Luận án TS: Mô hình xác định thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam

Luận án kinh tế nghiên cứu mô hình xác định thiệt hại do tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam, cung cấp cơ sở lượng hóa chi phí toàn diện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

181
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

GIẢI THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giao thông vận tải, an toàn giao thông và tai nạn giao thông trong phát triển kinh tế xã hội của quốc gia

1.2. Các nghiên cứu về tai nạn giao thông và thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra

1.2.1. Các nghiên cứu quốc tế

1.2.2. Các nghiên cứu trong nƣớc

1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận án

1.4. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TAI NẠN DO GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VÀ XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI DO TAI NẠN DO GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ GÂY RA

2.1. Tổng quan về tai nạn giao thông đƣờng bộ

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.2. Phân loại tai nạn giao thông

2.1.3. Phân loại tai nạn giao thông đƣờng bộ

2.2. Nguyên tắc xác định thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra

2.3. Tổng quan về xác định mức độ thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra

2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tai nạn giao thông đƣờng bộ và thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ

2.5. Nguyên tắc chung để xác định mức độ thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra

2.6. Nghiên cứu kinh nghiệm về xác định thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra ở một số nƣớc điển hình

2.7. Phƣơng pháp xác định thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra ở Việt Nam

2.8. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VÀ THIỆT HẠI DO TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ GÂY RA

3.1. Tình hình taı nạn gıao thông đƣờng bộ trên thế gıớı

3.2. Tai nạn giao thông đƣờng bộ của một số nƣớc điển hình

3.3. Các biện pháp giảm thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra của một số quốc gia

3.4. Phân tích, đánh giá tình hình tai nạn giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam

3.4.1. Đánh giá tình hình tai nạn giao thông đƣờng bộ theo thông lệ quốc tế

3.4.2. Đánh giá tình hình tai nạn giao thông đƣờng bộ theo độ tuổi và giới tính của ngƣời bị nạn

3.4.3. Đánh giá tình hình tai nạn giao thông đƣờng bộ theo nguyên nhân gây tai nạn

3.5. Phân tích, đánh giá kết quả xác định thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra ở Việt Nam

3.6. Kết luận chƣơng 3

4. CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI DO TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ GÂY RA Ở VIỆT NAM

4.1. Chiến lƣợc phát triển giao thông vận tải và đảm bảo an toàn giao thông đƣờng bộ quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

4.1.1. Quan điểm phát triển

4.1.2. Mục tiêu phát triển giao thông vận tải và đảm bảo an toàn giao thông đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

4.1.3. Các cơ chế chính sách chủ yếu

4.2. Xây dựng các tiêu chí cho mô hình xác định thıệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra

4.2.1. Tổng quan về xây dựng các tiêu chí cho mô hình xác định thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra

4.2.2. Các hƣớng tiếp cận để xây dựng tiêu chí cho mô hình xác định thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra

4.2.3. Các tiêu chí cho mô hình xác định thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra

4.3. Xây dựng mô hình xác định thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam

4.3.1. Mô hình tổng quát xác định thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra

4.3.2. Xác định thiệt hại về kinh tế xã hội cho một vụ tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra

4.3.3. Xác định thiệt hại do tắc nghẽn giao thông khi xẩy ra tai nạn giao thông đƣờng bộ

4.3.4. Thiệt hại do ô nhiễm môi trường khi xẩy ra tai nạn giao thông đường bộ

4.4. Kết luận chƣơng 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LİÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀİ LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Toàn cảnh mô hình xác định thiệt hại tai nạn giao thông

Tai nạn giao thông (TNGT) là một vấn nạn mang tính toàn cầu, để lại những hậu quả nặng nề về người và tài sản. Tại Việt Nam, theo ước tính của các tổ chức quốc tế như WHO và JICA, thiệt hại do TNGT hàng năm có thể chiếm tới 2,5 - 2,9% GDP quốc gia. Con số này cho thấy tính cấp thiết của việc xây dựng một mô hình xác định thiệt hại do tai nạn giao thông toàn diện, khoa học và minh bạch. Một mô hình chuẩn hóa không chỉ là công cụ để lượng hóa tổn thất kinh tế - xã hội mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông, giải quyết tranh chấp và hoạch định chính sách an toàn giao thông quốc gia. Luận án tiến sĩ của Lê Hoài Phong (2020) đã chỉ ra rằng, việc thiếu một phương pháp luận thống nhất dẫn đến nhiều bất cập trong thực tiễn, gây khó khăn cho cả nạn nhân, người gây tai nạn và các cơ quan chức năng. Việc xác định thiệt hại không chỉ dừng lại ở những tổn thất hữu hình như chi phí sửa chữa phương tiện hay chi phí cứu chữa, mà còn bao gồm các tổn thất vô hình như thu nhập bị mất, bị giảm sút, bồi thường tổn thất tinh thần và những hệ lụy xã hội lâu dài. Do đó, một mô hình hiệu quả phải tích hợp đa dạng các yếu tố, từ cơ sở pháp lý, phương pháp tính toán kinh tế, cho đến các tiêu chuẩn về giám định y khoa và kỹ thuật.

1.1. Tầm quan trọng của việc chuẩn hóa cách tính bồi thường

Việc chuẩn hóa cách tính bồi thường tai nạn giao thông đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên liên quan. Một quy trình thống nhất giúp loại bỏ sự tùy tiện, thiếu nhất quán trong việc định giá thiệt hại, từ đó tạo ra sự công bằng và minh bạch. Khi không có mô hình chuẩn, việc xác định mức bồi thường thường phụ thuộc vào thỏa thuận dân sự, vốn dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan hoặc dựa trên các quy định còn chồng chéo. Điều này không chỉ gây thiệt thòi cho nạn nhân mà còn tạo ra rủi ro pháp lý cho người gây ra tai nạn. Một mô hình chuẩn hóa cung cấp một khung tham chiếu rõ ràng cho các thẩm phán, luật sư, công ty bảo hiểm và cơ quan giám định, giúp quá trình giải quyết hậu quả TNGT diễn ra nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn, giảm thiểu các tranh chấp kéo dài.

1.2. Các yếu tố cốt lõi trong một mô hình xác định thiệt hại

Một mô hình xác định thiệt hại toàn diện cần bao quát ba nhóm yếu tố chính: thiệt hại về người, thiệt hại về tài sản, và các chi phí liên quan khác. Thiệt hại về người bao gồm toàn bộ chi phí y tế, thu nhập bị mất, bị giảm sút do mất khả năng lao động, chi phí cho người chăm sóc, tiền cấp dưỡng cho người mà nạn nhân có nghĩa vụ nuôi dưỡng, và khoản bồi thường tổn thất tinh thần. Thiệt hại về tài sản được xác định thông qua hoạt động giám định thiệt hại tài sản, bao gồm chi phí sửa chữa, thay thế hoặc giá trị chênh lệch của tài sản bị hư hỏng. Các chi phí khác có thể kể đến như chi phí hành chính, chi phí pháp lý và chi phí mai táng trong trường hợp nạn nhân tử vong. Việc xem xét đầy đủ các yếu tố này đảm bảo bức tranh tổn thất được phản ánh một cách chân thực nhất.

II. Thách thức trong việc xác định thiệt hại TNGT tại Việt Nam

Công tác xác định thiệt hại do TNGT ở Việt Nam hiện nay đối mặt với nhiều thách thức cố hữu. Một trong những rào cản lớn nhất là hệ thống cơ sở dữ liệu về TNGT còn phân mảnh, thiếu đồng bộ và chưa được cập nhật kịp thời. Luận án của Lê Hoài Phong (2020) nhấn mạnh, việc thu thập số liệu chính xác về nạn nhân (đặc biệt là các trường hợp tử vong sau khi vào bệnh viện) và chi phí thực tế còn nhiều hạn chế. Sự thiếu vắng một định nghĩa thống nhất về các mức độ thương tật cũng gây khó khăn cho việc áp dụng định mức bồi thường thiệt hại về người. Bên cạnh đó, khung pháp lý tuy đã có nhưng vẫn tồn tại những khoảng trống, đặc biệt là các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết về cách tính bồi thường tai nạn giao thông cho các tổn thất gián tiếp. Năng lực của đội ngũ giám định viên, từ giám định y khoa để xác định tỷ lệ thương tật đến giám định thiệt hại tài sản, đôi khi chưa đáp ứng được yêu cầu phức tạp của các vụ tai nạn nghiêm trọng. Những thách thức này đòi hỏi một giải pháp tổng thể, kết hợp giữa hoàn thiện chính sách, nâng cao công nghệ quản lý dữ liệu và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ.

2.1. Bất cập trong hệ thống dữ liệu và thống kê TNGT

Hệ thống dữ liệu về TNGT tại Việt Nam hiện do nhiều cơ quan quản lý (Cảnh sát giao thông, Y tế, Bảo hiểm) nhưng thiếu cơ chế liên thông hiệu quả. Dữ liệu thường chỉ ghi nhận các trường hợp tử vong tại chỗ, bỏ sót số lượng lớn nạn nhân qua đời tại cơ sở y tế sau một khoảng thời gian nhất định. Theo thông lệ quốc tế, một người được tính là tử vong do TNGT nếu qua đời trong vòng 30 ngày kể từ khi xảy ra tai nạn, trong khi ở Việt Nam, con số này chưa được áp dụng đồng bộ. Sự thiếu hụt dữ liệu về chi phí y tế thực tế, chi phí phục hồi chức năng và tổn thất năng suất lao động khiến việc xây dựng một mô hình chính xác trở nên vô cùng khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến tính khách quan của việc bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông.

2.2. Vướng mắc pháp lý và thực tiễn áp dụng bồi thường

Mặc dù Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, việc áp dụng vào thực tiễn vẫn còn nhiều vướng mắc. Việc xác định yếu tố lỗi trong tai nạn giao thông đôi khi phức tạp, ảnh hưởng đến tỷ lệ bồi thường. Đặc biệt, khoản bồi thường tổn thất tinh thần thường được quyết định dựa trên sự thỏa thuận hoặc cảm tính của cơ quan xét xử do chưa có định mức rõ ràng, dẫn đến sự không thống nhất. Thêm vào đó, việc tiếp cận và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm bắt buộc TNDS ô tô xe máy vẫn còn là một quy trình phức tạp đối với nhiều người dân, đòi hỏi nhiều giấy tờ và thời gian xử lý kéo dài.

III. Phương pháp xác định thiệt hại về người theo pháp luật

Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng con người là tổn thất lớn nhất và phức tạp nhất trong một vụ TNGT. Mô hình xác định thiệt hại do tai nạn giao thông phải có một cấu phần riêng biệt và chi tiết để tính toán hạng mục này. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn, thiệt hại về người được cấu thành từ nhiều khoản mục rõ ràng. Đầu tiên là các chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại. Đây là các chi phí trực tiếp và cần có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Tiếp theo là khoản thu nhập bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại, được tính toán dựa trên mức thu nhập thực tế trước khi xảy ra tai nạn. Trong trường hợp nạn nhân tử vong, thiệt hại còn bao gồm chi phí mai táng hợp lý và khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng khi còn sống. Việc xác định chính xác các khoản này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan y tế, cơ quan điều tra và các bên liên quan để đảm bảo quyền lợi tối đa cho nạn nhân và gia đình họ.

3.1. Cách tính chi phí cứu chữa và thu nhập bị mất giảm sút

Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa bao gồm tiền viện phí, tiền thuốc, chi phí cho các thiết bị y tế hỗ trợ, chi phí đi lại của nạn nhân và người thân chăm sóc. Các khoản này phải được chứng minh bằng hóa đơn, chứng từ của cơ sở y tế. Đối với thu nhập bị mất, bị giảm sút, việc tính toán dựa trên thu nhập trung bình của nạn nhân trong các tháng liền kề trước tai nạn. Nếu thu nhập không ổn định, sẽ áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại tại địa phương. Thời gian tính thu nhập bị mất là khoảng thời gian nạn nhân điều trị cho đến khi có thể quay trở lại làm việc hoặc đến khi được xác định mức độ suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn.

3.2. Quy trình xác định tỷ lệ thương tật và mức độ tổn thất

Việc xác định tỷ lệ thương tật là cơ sở quan trọng để tính toán mức bồi thường, đặc biệt là các khoản bồi thường cho tương lai và bồi thường tổn thất tinh thần. Nạn nhân sẽ được đưa đi giám định pháp y về thương tật tại các cơ sở y tế có thẩm quyền. Hội đồng giám định y khoa sẽ dựa trên các tổn thương thực tế và đối chiếu với bảng tiêu chuẩn quy định tại các thông tư liên tịch của Bộ Y tế và các bộ ngành liên quan để đưa ra tỷ lệ phần trăm thương tật. Tỷ lệ này là căn cứ pháp lý để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, từ đó tính toán các khoản bồi thường tương ứng và là yếu tố để xem xét trách nhiệm hình sự của người gây tai nạn.

IV. Hướng dẫn xác định thiệt hại tài sản và các chi phí khác

Bên cạnh thiệt hại về người, tổn thất về tài sản là một phần không thể thiếu trong mô hình xác định thiệt hại do tai nạn giao thông. Tài sản bị thiệt hại chủ yếu là phương tiện giao thông, nhưng cũng có thể bao gồm hàng hóa vận chuyển, tài sản cá nhân của nạn nhân, hoặc các công trình hạ tầng giao thông bị hư hỏng. Nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định thiệt hại tài sản là phải dựa trên kết quả giám định thiệt hại tài sản do một tổ chức có chức năng thực hiện. Báo cáo giám định sẽ chỉ rõ mức độ hư hỏng, phương án khắc phục (sửa chữa hay thay thế) và chi phí dự kiến. Chi phí này phải hợp lý và phù hợp với giá thị trường tại thời điểm xảy ra thiệt hại. Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường còn phải chi trả các chi phí hợp lý khác phát sinh từ vụ tai nạn, chẳng hạn như chi phí ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại. Việc minh bạch hóa quy trình giám định và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng là yếu tố quyết định để đảm bảo việc bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông về tài sản được công bằng và chính xác.

4.1. Vai trò của giám định thiệt hại tài sản trong TNGT

Hoạt động giám định thiệt hại tài sản có vai trò quyết định trong việc lượng hóa tổn thất vật chất. Đơn vị giám định độc lập sẽ tiến hành kiểm tra hiện trạng phương tiện, công trình bị hư hỏng, xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại. Kết luận giám định là bằng chứng pháp lý quan trọng để các bên (nạn nhân, người gây tai nạn, công ty bảo hiểm) làm cơ sở đàm phán, thỏa thuận hoặc để tòa án ra phán quyết về mức bồi thường. Một quy trình giám định chuyên nghiệp, khách quan sẽ giúp tránh được các tranh cãi về giá trị thiệt hại, đảm bảo việc sửa chữa, thay thế được thực hiện đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

4.2. Trách nhiệm bồi thường theo Nghị định 67 2023 NĐ CP

Đối với các phương tiện cơ giới, Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc TNDS ô tô xe máy là một công cụ tài chính quan trọng để đảm bảo khả năng bồi thường. Theo đó, khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thay mặt người được bảo hiểm bồi thường cho bên thứ ba (nạn nhân) trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm. Mức bồi thường tối đa về người là 150 triệu đồng/người/vụ và về tài sản là 50 triệu đồng/vụ đối với xe máy và 100 triệu đồng/vụ đối với ô tô. Nắm rõ quy định này giúp nạn nhân thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường bảo hiểm một cách hiệu quả để nhanh chóng nhận được khoản tiền khắc phục hậu quả.

V. Ứng dụng mô hình trong thực tiễn giải quyết bồi thường

Một mô hình xác định thiệt hại do tai nạn giao thông được xây dựng khoa học sẽ có tính ứng dụng cao trong thực tiễn, trở thành công cụ đắc lực cho nhiều chủ thể. Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, mô hình này giúp chuẩn hóa quy trình thẩm định và chi trả quyền lợi, đặc biệt là với sản phẩm bảo hiểm bắt buộc TNDS ô tô xe máy. Nó giúp giảm thiểu gian lận bảo hiểm và đẩy nhanh tốc độ giải quyết hồ sơ. Đối với các cơ quan tiến hành tố tụng (Tòa án, Viện kiểm sát), mô hình cung cấp cơ sở vững chắc để đưa ra các phán quyết công bằng về định mức bồi thường thiệt hại về người và tài sản, tránh việc ra quyết định dựa trên cảm tính. Nạn nhân và gia đình họ, thông qua mô hình, có thể tự ước tính được các khoản bồi thường mà mình có quyền được hưởng, từ đó chủ động hơn trong quá trình đàm phán và bảo vệ quyền lợi. Việc áp dụng rộng rãi mô hình này sẽ góp phần nâng cao ý thức pháp luật và thúc đẩy một môi trường giao thông an toàn, văn minh hơn, nơi mà trách nhiệm của các bên được xác định rõ ràng và hậu quả được giải quyết một cách thỏa đáng.

5.1. Quy trình và thủ tục yêu cầu bồi thường bảo hiểm TNDS

Khi TNGT xảy ra, người bị thiệt hại hoặc người thừa kế hợp pháp cần nhanh chóng thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm của bên gây tai nạn. Hồ sơ yêu cầu bồi thường thường bao gồm: tài liệu liên quan đến xe, giấy tờ của người lái xe, thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường, các tài liệu chứng minh thiệt hại về người (giấy ra viện, bệnh án, giấy chứng tử, hóa đơn chi phí y tế) và tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản (biên bản giám định, hóa đơn sửa chữa). Nắm vững thủ tục yêu cầu bồi thường bảo hiểm giúp nạn nhân chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, rút ngắn thời gian chờ đợi và đảm bảo nhận được đầy đủ quyền lợi theo hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật.

5.2. Giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Trong trường hợp các bên không thể tự thỏa thuận về mức bồi thường hoặc khi thiệt hại vượt quá mức chi trả của bảo hiểm, tranh chấp về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng sẽ được giải quyết tại Tòa án. Tại đây, mô hình xác định thiệt hại sẽ là căn cứ quan trọng để Tòa án xem xét. Tòa án sẽ đánh giá toàn diện các yếu tố như hồ sơ vụ án, kết quả giám định tỷ lệ thương tật, báo cáo giám định thiệt hại tài sản và đặc biệt là yếu tố lỗi trong tai nạn giao thông của các bên để ra phán quyết cuối cùng về mức bồi thường. Một mô hình rõ ràng, minh bạch giúp quá trình xét xử diễn ra nhanh hơn và đảm bảo tính công minh của pháp luật.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần Mở đầu * Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. * Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về TNGTĐB và xác định thiệt hại do TNGTĐB gây ra. * Chƣơng 3: Phân tích đánh giá tình hình TNGTĐB và thiệt hại do TNGTĐB gây ra hiện nay. * Chƣơng 4: Xây dựng mô hình xác định thiệt hại do TNGTĐB gây ra ở Việt Nam.

* Kết luận và kiến nghị 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giao thông vận tải, an toàn giao thông và tai nạn giao thông trong phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Hiện nay để lƣợng hóa các tiêu chí phát triển chung của ngành giao thông vận tải tác động đến nền kinh tế xã hội của đất nƣớc vẫn còn đang là vấn đề khó đánh giá chính xác. Hàng năm trong báo cáo tổng kết thƣờng niên của Bộ GTVT cũng chỉ nêu đƣợc các số liệu và chỉ tiêu cơ bản đó là : - Tổng số tấn và tấn.km, tổng số hành khách và hành khách.km đã đƣợc thực hiện cùng với sự phân bổ của các con số đó cho các lĩnh vực vận tải đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng thủy, đƣờng hàng không. - Khối lƣợng công trình hạ tầng giao thông đƣợc hoàn thành và tỷ lệ nguồn vốn đầu tƣ đƣợc giải ngân so với tổng mức kế hoạch đã đƣợc phân bổ - Số lƣợng và tổng giá trị của các sản phẩm công nghiệp của riêng các doanh nghiệp của ngành GTVT đã làm và sản xuất ra trong năm - Số vụ tai nạn giao thông và những con số mang tính phân tích nhƣ số tai nạn trên 10000 đầu phƣơng tiện, số ngƣời tử vong và thƣơng vong trong năm hay là số vụ tai nạn phân biệt cho từng chuyên ngành vận tải.

Nhƣ vậy từ báo cáo này, có thể thấy rằng vấn đề ATGT và TNGT là một trong những chỉ số, tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tăng trƣởng và phát triển có bền vững hay không của GTVT quốc gia. Trong những năm vừa qua, ngành GTVT đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc, đi kèm với nó vấn đề trật tự ATGT cũng đã từng bƣớc đƣợc cải thiện, tuy nhiên TNGT vẫn luôn là vấn đề đang đƣợc tập trung giải quyết cả trƣớc mắt và lâu dài vì sự phát triển bền vững của đất nƣớc và sự an toàn của ngƣời dân khi tham gia giao thông. Theo số liệu thống kê tại Việt Nam, TNGTĐB chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm tới gần 99% số vụ TNGT, xấp xỉ 98% số ngƣời thiệt mạng và 99% số ngƣời bị thƣơng. Thiệt hại do TNGT gây ra hàng năm ở nƣớc ta, theo ƣớc tính của một số tổ chức quốc tế có uy tín nhƣ WHO, ADB, JICA.

có thể chiếm đến 6 2,5 ÷ 2,9% GDP của cả nƣớc. Nếu tính riêng trong năm 2019, GDP của cả nƣớc là 263 tỷ USD, thì thiệt hại do TNGT gây ra chỉ riêng năm 2019 đã là gần 6,5 tỷ USD, tƣơng đƣơng với 150. Đây là con số rất lớn đối với một quốc gia đang phát triển nhƣ Việt Nam. Từ con số này cho thấy việc nghiên cứu giải quyết vấn đề ATGT, TNGT nói chung và TNGTĐB nói riêng, trong đó có việc đánh giá thiệt hại do TNGT gây ra là vấn đề rất quan trọng, có ý nghĩa sâu sắc đối với sự nghiệp phát triển ngành GTVT và phát triển đất nƣớc lâu dài bền vững.

Đánh giá thiệt hại do TNGT gây ra một cách khoa học, có định lƣợng đầy đủ, phản ánh đúng thực tiễn thực trạng về TNGT đã và đang xảy ra ở Việt Nam là công việc rất lớn và phức tạp, chƣa có nhiều công trình nghiên cứu đầy đủ nhất là trong các điều kiện giao thông, đặc biệt là giao thông đƣờng bộ với nhiều đặc điểm riêng của Việt Nam chúng ta. Các nghiên cứu về tai nạn giao thông và thiệt hại do tai nạn giao thông đƣờng bộ gây ra 1. Các nghiên cứu quốc tế Nhiều tổ chức quốc tế và cá nhân đã có nhƣng nghiên cứu về ATGT, TNGT và thiệt hại do TNGTĐB gây ra. Một số nghiên cứu về ATGT và TNGT của các tổ chức quốc tế về mối quan hệ giữa TNGT và các yếu tố nhƣ tốc độ phƣơng tiện, chất lƣợng đƣờng xá, nồng độ cồn trong máu của ngƣời điều khiển phƣơng tiện, vai trò và chất lƣợng của mũ bảo hiểm cho ngƣời trên xe cơ giới tham gia giao thông, vai trò của dây an toàn.

Một số tác giả nƣớc ngoài cũng đã có những nghiên cứu về thiệt hại do TNGTĐB gây ra và ảnh hƣởng của nó tới phát triển kinh tế xã hội. Quan hệ giữa tốc độ và xác xuất xảy ra tai nạn, tổ chức y tế thế giới WHO của liên hợp quốc đã có nhiều nghiên cứu chỉ rõ: An toàn giao thông có quan hệ mật thiết với tốc độ, trong đó tốc độ càng cao, xác suất xảy ra va chạm càng lớn và thiệt hại cũng càng lớn. Tổ chức y tế thế giới (WHO) Liên hợp quốc, đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực ATGT. Một nghiên cứu gần đây của WHO cho thấy có mối quan hệ rõ ràng giữa tốc độ và số 7 TNGT, theo đó nếu giảm tốc độ của phƣơng tiện xuống 5% thì sẽ giảm số TNGT nghiêm trọng tới 30% [48].

Theo [44], tốc độ càng cao càng làm tăng khả năng xảy ra tai nạn, với mọi mức tốc độ và mọi loại đƣờng, mặc dù các tốc độ và loại đƣờng khác nhau sẽ dẫn đến mức độ tai nạn khác nhau. Nói một cách khác, các tốc độ khác nhau trên cùng một con đƣờng sẽ tƣơng ứng với các xác suất tai nạn khác nhau. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng những ngƣời điều khiển phƣơng tiện ở tốc độ cao hơn tốc độ trung bình thƣờng có xác suất xảy ra va chạm cao hơn các lái xe khác. Chƣa có bằng chứng rõ ràng về việc lái xe với tốc độ thấp hơn tốc độ trung bình của dòng giao thông có liên quan đến các vụ va chạm hay không.

Tuy nhiên việc điều khiển phƣơng tiện ở tốc độ chậm trên những tuyến đƣờng cao tốc cũng sẽ tạo ra những hiểm họa tiềm ẩn do có sự khác biệt về tốc độ. Bởi vậy một trong những yêu cầu bắt buộc đối với ngƣời lái xe ở các nƣớc phát triển là phải có khả năng điều khiển phƣơng tiện ở tốc độ trung bình của dòng giao thông. Ngoài ra, ngƣời lái xe chạy quá chậm có thể làm cho các lái xe phía sau mất kiên nhẫn, thiếu kiềm chế khi vƣợt và đây chính là những nguyên nhân đầu tiên dẫn tới va chạm giao thông. Một số kết quả đƣợc công bố bởi [46] tại Thụy Điển cho thấy sự thay đổi trong tốc độ trung bình khoảng 1km/h sẽ dẫn đến thay đổi số tai nạn từ 2% (khi tốc độ giới hạn 120 km/h) tới 4% (khi tốc độ giới hạn 50 km/h).

Kết quả này đƣợc kiểm định với rất nhiều số liệu trƣớc và sau khi áp dụng các giải pháp hạn chế tốc độ ở rất nhiều nơi trên lãnh thổ Thụy Điển cũng nhƣ trên thế giới. Mối quan hệ giữa tốc độ và TNGT ở trên đƣợc công nhận ở rất nhiều nƣớc Bắc Âu, cũng nhƣ Hà Lan và Australia. Một số nghiên cứu khác tại Anh [38] cũng đƣa ra đƣợc mối liên hệ tƣơng tự, dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm bởi tác giả Taylor, kết quả nghiên cứu cho thấy khi tốc độ giao thông thay đổi ±1km/h thì tai nạn thay đổi trong khoảng từ 1-4% với các đƣờng đô thị, và 2,5-5,5% đối với các con đƣờng ở ngoại ô. Những con đƣờng có chất lƣợng mặt đƣờng và tầm nhìn tốt thƣờng có trị số cận dƣới.

Trong khi đó chất lƣợng đƣờng càng xấu, thì biên độ tăng của TNGT càng cao. Tốc độ cao còn làm giảm khả năng phản ứng 8 kịp thời của ngƣời lái xe. Về mặt tự nhiên, ngƣời lái cần có thời gian để tiếp nhận và xử lý thông tin, sau đó quyết định phản ứng nhƣ thế nào và cuối cùng thực hiện phản ứng để đáp lại các yêu cầu từ điều kiện thực tế. Ở tốc độ cao, thời gian và khoảng cách phƣơng tiện di chuyển trong những giai đoạn trên sẽ dài hơn.

Đặc biệt khoảng cách phanh có quan hệ với tốc độ theo hàm số mũ, bởi vậy tốc độ càng cao, cơ hội va chạm càng lớn. Trong nghiên cứu [38], mối quan hệ tổng quát giữa thay đổi tốc độ và thay đổi về số lƣợng tai nạn là khi có sự tăng + 1 km/h về tốc độ sẽ dẫn đến sự tăng + 3% về số tai nạn. Các mối quan hệ định lƣợng ở trên đƣợc nghiên cứu trong những điều kiện cụ thể và không hoàn toàn đúng trong mọi trƣờng hợp. Trong thực tế mối quan hệ giữa tốc độ và TNGT phức tạp hơn rất nhiều, giá trị cụ thể của các biến số trong mô hình phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhƣ tốc độ, loại đƣờng và chất lƣợng mặt đƣờng.

Tuy nhiên có một xu hƣớng đƣợc khẳng định là với tốc độ càng cao, mức độ tăng của tai nạn càng lớn. Mối quan hệ giữa tốc độ và tai nạn là một hàm mũ. Khi tốc độ tăng, tai nạn sẽ tăng và càng tăng nhanh hơn khi tốc độ ở trị số cao hơn. Hình 1-1: Mối quan hệ giữa tốc độ của phƣơng tiện và số vụ tai nạn giao thông.

Điều kiện giao thông trên từng đoạn đƣờng có thể có mức độ phức tạp khác nhau. Mức độ phức tạp này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nhƣ số lƣợng và 9 loại nút giao thông trên đƣờng, nhu cầu và hƣớng di chuyển của ngƣời đi bộ, tỷ lệ ngƣời đi xe đạp, các phƣơng tiện vận tải khác, số lƣợng vị trí đỗ xe dọc trên tuyến đƣờng. Trong những điều kiện đƣờng phức tạp hơn, xác suất xảy ra tai nạn và quy mô tai nạn cũng cao hơn [39]. Đƣờng cao tốc thƣờng có mức độ phức tạp thấp (giao cắt khác mức) trong khi các trục quốc lộ vào các đô thị, có cƣ dân sinh sống hai bên là những khu vực có tính chất phức tạp cao (đi bộ qua đƣờng, đỗ xe.

Hình 1-2: Mối quan hệ giữa loại đƣờng, tốc độ và xác suất xảy ra tai nạn. Trên những con đƣờng cụ thể, nếu biên độ dao động tốc độ lớn, có nhiều trở ngại và có nhiều hiện tƣợng vƣợt sẽ rất khó dự đoán xác suất xảy ra va chạm sẽ diễn biến theo hƣớng nào. nhƣng khi biên độ dao động về tốc độ lớn, cũng dẫn đến gia tăng khả năng xảy ra tai nạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ