Đồ Án HCMUTE: Thiết Kế và Thi Công Mô Hình Phát Hiện Nồng Độ Cồn

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế và thi công mô hình phát hiện nồng độ cồn, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

122
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. CẢM BIẾN CỒN MQ3

2.1.1. Khái niệm về cảm biến

2.1.2. Cảm biến MQ3

2.1.3. Cấu tạo cảm biến MQ3

2.1.4. Nguyên lý hoạt động

2.2. VI ĐIỀU KHIỂN ARDUINO NANO

2.2.1. Khái niệm về vi điều khiển

2.2.2. Board vi điều khiển Arduino Nano

2.2.3. Bộ ADC trong Arduino Nano

2.2.4. Timer/Counter trong Arduino Nano

2.2.5. Giao tiếp UART trong Arduino Nano

2.3. GIỚI THIỆU VỀ BLUETOOTH

2.3.1. Khái niệm về Bluetooth

2.3.2. Các đặc điểm của Bluetooth

2.3.3. Ưu nhược điểm của Bluetooth

2.3.4. Module Bluetooth HC-06

2.4. GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

2.4.1. Ưu nhược điểm của Android

2.4.2. Kiến trúc cơ bản của hệ điều hành Android

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.2. Tính toán và thiết kế mạch

3.3. Sơ đồ nguyên lý toàn mạch

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. Thi công bo mạch

4.2. Lắp ráp và kiểm tra

4.3. ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH

4.3.1. Đóng gói bộ điều khiển

4.3.2. Thi công mô hình

4.4. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

4.4.1. Phần mềm lập trình cho vi điều khiển

4.4.2. Phần mềm lập trình cho điện thoại

4.5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu Mô hình Phát hiện Nồng độ Cồn tại HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công mô hình phát hiện nồng độ cồn" tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE) tập trung vào việc xây dựng một hệ thống phát hiện nồng độ cồn trong hơi thở, sử dụng công nghệ hiện đại và dễ dàng tích hợp. Mô hình phát hiện nồng độ cồn này nhằm giải quyết vấn đề an toàn giao thông liên quan đến việc sử dụng rượu bia của người điều khiển phương tiện. Đồ án ứng dụng cảm biến đo nồng độ cồn MQ-3, vi điều khiển Arduino Nano, và kết nối không dây Bluetooth để truyền dữ liệu về ứng dụng Android. Đây là một ứng dụng thực tiễn, đóng góp vào việc nâng cao an toàn giao thông.

1.1 Mục tiêu Nghiên cứu

Mục tiêu chính là thiết kế một mô hình phát hiện nồng độ cồn chính xác, hiệu quả và dễ sử dụng. Hệ thống cần đo được nồng độ cồn trong hơi thở và cung cấp cảnh báo kịp thời. Việc tích hợp Bluetooth cho phép truyền dữ liệu không dây đến điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android. Mô hình phát hiện nồng độ cồn cần có độ tin cậy cao, đáp ứng tốt trong điều kiện thực tế. Các thành phần phần cứng được lựa chọn cần đảm bảo tính nhỏ gọn, tiết kiệm năng lượng và dễ dàng tích hợp vào các thiết bị khác, ví dụ như mũ bảo hiểm. Thiết kế mô hình phát hiện nồng độ cồn cần xem xét đến tính thẩm mỹ, an toàn và dễ sử dụng.

1.2 Phương pháp Nghiên cứu

Đồ án sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm. Thiết kế mô hình phát hiện nồng độ cồn được thực hiện dựa trên việc nghiên cứu, lựa chọn các linh kiện phù hợp như cảm biến MQ-3, Arduino Nano, module Bluetooth HC-06. Quá trình thi công mô hình phát hiện nồng độ cồn bao gồm thiết kế mạch điện tử, lập trình vi điều khiển, và phát triển ứng dụng Android. Dữ liệu thu thập từ cảm biến đo nồng độ cồn được xử lý trên Arduino Nano và truyền đến ứng dụng Android thông qua Bluetooth. Ứng dụng Android hiển thị kết quả đo và cảnh báo người dùng khi nồng độ cồn vượt quá ngưỡng cho phép. Phát hiện nồng độ cồn bằng sensor là trọng tâm của quá trình nghiên cứu và thử nghiệm. Việc kiểm thử mô hình phát hiện nồng độ cồn được tiến hành để đánh giá hiệu quả và độ chính xác của hệ thống.

II. Thiết kế Mô hình Phát hiện Nồng độ Cồn

Phần này tập trung vào thiết kế mô hình phát hiện nồng độ cồn. Hệ thống gồm ba module chính: module cảm biến, module xử lý trung tâm, và module giao tiếp. Module cảm biến sử dụng sensor MQ-3 để đo nồng độ cồn. Module xử lý trung tâm sử dụng Arduino Nano để xử lý tín hiệu từ cảm biến và điều khiển các thiết bị đầu ra. Module giao tiếp sử dụng Bluetooth HC-06 để truyền dữ liệu đến ứng dụng Android. Thiết kế mạch điện tử được thực hiện cẩn thận, đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy của hệ thống. Lập trình vi điều khiển là một phần quan trọng để xử lý tín hiệu và điều khiển các thiết bị.

2.1 Thiết kế Phần Cứng

Thiết kế mạch điện tử dựa trên sơ đồ khối hệ thống đã được xác định. Việc lựa chọn linh kiện được thực hiện dựa trên các tiêu chí về độ chính xác, khả năng tương thích, giá thành và tính sẵn có. Sơ đồ nguyên lý toàn mạch được thiết kế chi tiết, bao gồm các thành phần như nguồn điện, vi điều khiển, cảm biến, module Bluetooth, và các thiết bị hiển thị. Thiết kế bo mạch in đảm bảo sự sắp xếp hợp lý các linh kiện, giảm thiểu nhiễu và đảm bảo tính thẩm mỹ. Thi công bo mạch được thực hiện bằng phương pháp in ấn hoặc hàn thủ công. Việc kiểm tra và hiệu chỉnh mạch được tiến hành để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống. Thiết kế mô hình chú trọng tính nhỏ gọn và khả năng tích hợp dễ dàng vào các thiết bị khác.

2.2 Lập Trình và Phát Triển Phần Mềm

Lập trình vi điều khiển Arduino Nano để xử lý tín hiệu từ cảm biến MQ-3, truyền dữ liệu qua Bluetooth, và điều khiển các thiết bị đầu ra. Thuật toán phát hiện nồng độ cồn được thiết kế để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả. Phát triển ứng dụng Android sử dụng Android Studio để hiển thị dữ liệu nồng độ cồn, cung cấp cảnh báo và lưu trữ lịch sử đo. Giao diện người dùng được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng và trực quan. Kiểm thử phần mềm được tiến hành để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của hệ thống. Lập trình cho vi điều khiển và ứng dụng Android được viết bằng ngôn ngữ C và Java, tương ứng.

III. Thi công và Kiểm thử Mô hình

Phần này mô tả quá trình thi công mô hình phát hiện nồng độ cồn. Quá trình bao gồm lắp ráp các module, kết nối các thành phần phần cứng, và cài đặt phần mềm. Thi công hệ thống được thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt. Sau khi thi công, hệ thống được kiểm thử kỹ lưỡng để đảm bảo hoạt động đúng chức năng và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. Các kết quả kiểm thử được ghi nhận và phân tích.

3.1 Quá trình Thi công

Quá trình thi công bao gồm các bước: lắp ráp mạch điện tử, kết nối các module, cài đặt phần mềm trên Arduino Nano và điện thoại thông minh. Lắp ráp và kiểm tra từng module riêng biệt trước khi tích hợp vào hệ thống tổng thể. Đóng gói và thi công mô hình hoàn chỉnh, đảm bảo tính thẩm mỹ và khả năng bảo vệ các linh kiện bên trong. Việc kiểm tra hoạt động hệ thống sau khi lắp ráp, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và chính xác. Mô hình phát hiện nồng độ cồn HCMUTE được hoàn thiện sau khi tất cả các bước thi công được thực hiện đúng quy trình.

3.2 Kết quả Kiểm thử và Đánh giá

Kết quả kiểm thử cho thấy mô hình phát hiện nồng độ cồn hoạt động chính xác trong phạm vi cho phép. Độ chính xác của hệ thống được đánh giá dựa trên so sánh kết quả đo với các thiết bị đo chuẩn. Kiểm thử mô hình bao gồm các bài kiểm tra về độ chính xác, độ ổn định, thời gian đáp ứng và khả năng chống nhiễu. Các kết quả kiểm tra cho thấy hệ thống đạt được độ chính xác cao, hoạt động ổn định và đáp ứng nhanh. Báo cáo mô hình phát hiện nồng độ cồn tóm tắt các kết quả kiểm thử và đánh giá hiệu quả của hệ thống. Ứng dụng phát hiện nồng độ cồn cho thấy tiềm năng ứng dụng thực tế trong việc đảm bảo an toàn giao thông.

IV. Kết luận và Hướng Phát triển

Đồ án đã thành công trong việc phát triển mô hình phát hiện nồng độ cồn. Hệ thống hoạt động ổn định và đáp ứng yêu cầu về độ chính xác. Mô hình phát hiện nồng độ cồn giárẻ và dễ sản xuất hàng loạt. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục trong tương lai. Phát triển mô hình phát hiện nồng độ cồn cần được tiếp tục để nâng cao hiệu quả và mở rộng khả năng ứng dụng.

4.1 Kết luận

Đồ án đã hoàn thành mục tiêu đề ra. Mô hình phát hiện nồng độ cồn hoạt động hiệu quả. Hệ thống đã được kiểm thử và đánh giá đạt yêu cầu. Nghiên cứu phát hiện nồng độ cồn đã tạo ra sản phẩm có giá trị thực tiễn. Dự án phát hiện nồng độ cồn HCMUTE thành công tốt đẹp. Mô hình phát hiện nồng độ cồn chính xác đạt được.

4.2 Hướng Phát triển

Nâng cao độ chính xác của hệ thống. Mở rộng phạm vi đo nồng độ cồn. Tích hợp thêm các tính năng khác. Phát triển ứng dụng trên nhiều hệ điều hành. Tối ưu hóa thiết kế về kích thước và giá thành. Phát triển mô hình phát hiện nồng độ cồn hiệu quả là mục tiêu chính. An toàn giao thông và nồng độ cồn vẫn là vấn đề cần được quan tâm.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 2 do an CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN  Chƣơng 2: Cơ Sở Lý Thuyết Chƣơng này trình bày khái quát về công nghệ Bluetooth, kiến thức cơ bản về hệ điều hành Android cũng nhƣ các thông số và ý nghĩa của các linh kiện chính sử dụng cho thiết kế bộ điều khiển (vi điều khiển Arduino Nano, module Bluetooth HC-06, module cảm biến nồng độ cồn MQ3).  Chƣơng 3: Tính Toán và Thiết Kế Chƣơng này sẽ trình bày sơ đồ khối của hệ thống, đƣa ra các phƣơng án thực hiện và lựa chọn phƣơng án tối ƣu nhất để tính toán tìm đƣợc phƣơng trình đo nồng độ cồn từ datasheet của nhà sản xuất.

Ngoài ra chƣơng này còn trình bày cách thiết kế sơ đồ nguyên lý từng khối cũng nhƣ sơ đồ nguyên lý toàn mạch.  Chƣơng 4: Thi công hệ thống Chƣơng này sẽ gồm có 2 phần là kết quả thi công phần cứng và kết quả hình ảnh mô phỏng ứng dụng hiển thị trên màn hình Smartphone. Chƣơng này còn trình bày phần yêu cầu đối với phần mềm điều khiển của vi điều khiển và lƣu đồ hoạt động của chƣơng trình. Ngoài ra còn trình bày các yêu cầu cần có đối với phần mềm điều khiển trên điện thoại từ đó làm cơ sở để viết ứng dụng trên điện thoại.

 Chƣơng 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Chƣơng này sẽ trình bày các kết quả đạt đƣợc sau thời gian thực hiện đề tài gồm có hình ảnh về sản phẩm (bộ điều khiển và ứng dụng trên điện thoại), đánh giá sai số, tính ổn định của hệ thống, thời gian đáp ứng của hệ thống, tính thẩm mỹ, tính an toàn, tính dễ sử dụng, tính bảo mật, …  Chƣơng 6: Kết Luận và Hƣớng Phát Triển Chƣơng này sẽ đƣa ra những kết luận sau khi hoàn thành sản phẩm, các hƣớng phát triển của đề tài để có thể phát triển sản phẩm tốt hơn trong tƣơng lai. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 3 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chƣơng 2.1 CẢM BIẾN CỒN MQ3 2.1 Khái niệm về cảm biến Cảm biến là thiết bị điện tử có chức năng chuyển đổi các tác nhân vật lý nhƣ nhiệt độ, độ ẩm,… thành các tín hiệu điện áp và dòng điện để vi xử lý có thể đọc đƣợc. Có hai loại cảm biến là cảm biến ngõ ra số và cảm biến ngõ ra tƣơng tự.2 Cảm biến MQ3 Cảm biến MQ3 là cảm biến khí dùng để phát hiện cồn trong không khí.

Nó đƣợc cấu tạo từ chất bán dẫn SnO2. Chất này có độ dẫn điện thấp với không khí sạch. Nhƣng khi trong môi trƣờng có cồn, độ dẫn điện của nó thay đổi ngay. Cảm biến MQ3 2.3 Cấu tạo cảm biến MQ3 Cảm biến MQ3 cấu tạo gồm 6 chân và bên trong có một ống hình trụ làm bằng aluminum oxide (Al2O3) và tin dioxide (SnO2).

Bên trong ống hình trụ này là cuộn dây sinh nhiệt nối với 2 chân H (Heat). Chân A đƣợc nối với nguồn, chân B nối ngõ ra. Sơ đồ chân cảm biến MQ3 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 4 do an CHƢƠNG 2.4 Nguyên lý hoạt động Về cơ bản ống là lõi nhôm oxit đƣợc phủ bởi lớp tin dioxide, giữa 2 lớp có 1 điện cực Aurum (màu đen). Lõi nhôm khi chƣa đun nóng Khi cuộn dây trong lõi nóng lên, SnO2 sẽ trở thành vật liệu dẫn điện.

Khi ethanol (cồn) tiếp xúc với điện cực Aurum sẽ bốc cháy thành axit axetic, kết quả là nhiệt độ của ống tăng lên, dòng chảy qua ống tăng. Ta thu đƣợc kết quả của cảm biến. Lõi nhôm sau khi đƣợc đun nóng Bảng 2. Thông số kỹ thuật cảm biến MQ3 Điện áp vào VC ≤ 24 VDC Điện áp làm nóng VH 5.2V AC hoặc DC Điện trở tải RL Tự điều chỉnh Điện trở làm nóng RH 31 ± 3Ω (Nhiệt độ phòng) Công suất làm nóng PH ≤ 900mW Điện trở cảm biến RS 2kΩ - 20kΩ Nhiệt độ T 20 ± 5°C Độ ẩm H 65 ± 5%RH BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 5 do an CHƢƠNG 2.2 VI ĐIỀU KHIỂN ARDUINO NANO 2.1 Khái niệm về vi điều khiển Vi điều khiển là một máy tính đƣợc tích hợp trên một chíp, nó thƣờng đƣợc sử dụng để điều khiển các thiết bị điện tử.

Vi điều khiển thực chất là một hệ thống bao gồm một vi xử lý có hiệu suất đủ dùng và giá thành thấp (khác với các bộ vi xử lý đa năng dùng trong máy tính) kết hợp với các khối ngoại vi nhƣ bộ nhớ, các module vào/ra, các module biến đổi số sang tƣơng tự và tƣơng tự sang số,. Ở máy tính thì các module thƣờng đƣợc xây dựng bởi các chíp và mạch ngoài. Hệ thống vi điều khiển cơ bản Có rất nhiều hãng sản xuất vi điều khiển, nổi tiếng là TI, Microchip, Atmel,. Mỗi loại đều có ƣu và nhƣợc điểm khác nhau, vì yêu cầu của đề tài này dùng chức năng vi điều khiển không quá phức tạp nên hầu hết các vi điều khiển đều có thể dùng đƣợc, ở đây ta cân nhắc về vấn đề thông dụng, nhỏ gọn và khả năng phát triển trong tƣơng lai của vi điều khiển nên ta chọn dòng vi điều khiển AVR của hãng Atmel.

Ở đây, ta dùng Board Arduino Nano đƣợc tích hợp sẵn Vi điều khiển ATmega328P họ 8bit và chip nạp CH340 vì thế ta tiết kiệm đƣợc thời gian hàn mạch, việc chỉnh sửa phần cứng và chƣơng trình đƣợc thực hiện dễ dàng hơn.2 Board vi điều khiển Arduino Nano Arduino Nano là phiên bản thu nhỏ của Arduino UNO sử dụng vi xử lý ATmega328P, vì cùng MCU nên mọi tính năng hay chƣơng trình có trên Arduino UNO đều có trên Arduino Nano, một ƣu điểm của Arduino Nano là vì sử dụng IC dán của ATmega328P nên sẽ có thêm 2 chân Analog so với phiên bản IC chân cắm Arduino UNO. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 6 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. Sơ đồ và chức năng chân Arduino Nano  Một vài thông số của Arduino Nano:  Arduino Nano sử dụng vi điều khiển ATmega328P.

 Điện áp hoạt động: 5 VDC.  Tần số hoạt động: 16 MHz.  Dòng điện áp: 30 mA.  Điện áp giới hạn: 6-12 VDC.

 Số chân Analog: 8 (độ phân giải 10bit).  Dòng tối đa trên mỗi chân I/O: 30 mA.  Các chân năng lƣợng:  GND (Ground): cực âm của nguồn điện cấp cho Arduino Nano.  5V: cấp điện áp 5V đầu ra.

Dòng tối đa cho phép ở chân này là 500mA. Dòng tối đa cho phép ở chân này là 50mA.  Vin (Voltage Input): để cấp nguồn ngoài cho Arduino Nano.  Bộ nhớ của Arduino Nano:  32KB bộ nhớ Flash: những đoạn lệnh lập trình sẽ đƣợc lƣu trữ trong bộ nhớ Flash của vi điều khiển.

Sẽ có khoảng vài KB trong số này sẽ đƣợc dùng cho bootloader nhƣng thƣờng thì ít khi nào phải sử dụng quá 20KB bộ nhớ này.  2KB cho SRAM (Static Random Access Memory): giá trị các biến khai báo khi lập trình sẽ lƣu ở đây. Khai báo càng nhiều biến thì càng cần nhiều bộ nhớ RAM. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 7 do an CHƢƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Chú ý: khi mất điện, dữ liệu trên SRAM sẽ bị mất.  1KB cho EEPROM (Electrically Eraseble Programmable Read Only Memory): tƣơng tự nhƣ một chiếc ổ cứng mini – nơi có thể đọc và ghi dữ liệu vào đây mà không phải lo bị mất khi mất điện giống nhƣ dữ liệu trên SRAM.3 Bộ ADC trong Arduino Nano a) Khái niệm ADC ADC (Analog-to-digital converter) hay mạch chuyển đổi tƣơng tự ra số là một linh kiện bán dẫn thực hiện chức năng là chuyển đổi một đại lƣợng vật lý tƣơng tự liên tục nào đó (thƣờng là điện áp) sang giá trị số biểu diễn độ lớn của đại lƣợng đó. Mỗi bộ ADC đƣợc đặt trƣng bởi độ phân giải (Step Size). Độ phân giải của ADC đƣợc định nghĩa là độ thay đổi nhỏ nhất có thể xảy ra ở đầu ra số bởi kết quả của một thay đổi ở đầu vào tƣơng tự.

Độ phân giải phụ thuộc vào số bit chuyển đổi của ADC. Số bit chuyển đổi càng cao thì độ phân giải càng lớn. b) Bộ ADC trong Arduino Nano Trong Arduino Nano có hỗ trợ 8 chân analog (A0 → A7): cung cấp độ phân giải tín hiệu 10bit (0 → 210-1) để đọc giá trị điện áp trong khoảng 0V → 5V. Với chân AREF trên board có thể đƣa vào điện áp tham chiếu khi sử dụng các chân analog.

Tức là nếu cấp điện áp 2.5V vào chân này thì có thể dùng các chân analog để đo điện áp trong khoảng từ 0V → 2.5V với độ phân giải vẫn là 10 bit. Công thức tính độ phân giải ADC của Arduino Nano đƣợc tính nhƣ sau: SS= (2.1) Trong đó: VREF là điện áp tham chiếu đặt vào chân AREF trên board. Nếu không cấp nguồn chân này thì mặc định VREF = 5V.4 Timer/Counter trong Arduino Nano a) Khái niệm Timer/Counter Timer/Counter là các module độc lập với MCU. Chức năng chính của các bộ Timer/Counter nhƣ tên gọi của chúng là định thời (tạo ra một khoảng thời gian, đếm thời gian…) và đếm sự kiện.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 8 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT b) Timer/Counter trong Arduino Nano Arduino Nano sử dụng dòng vi điều khiển ATMega328P của AVR. Bên trong vi điều khiển này có 3 bộ Timer/Counter.5 Giao tiếp UART trong Arduino Nano a) Khái niệm giao tiếp UART UART là chuẩn truyền thông nối tiếp bất đồng bộ (Universal Asynchronous Receiver – Transmitter) dùng để truyền nhận dữ liệu giữa 2 hệ thống và không có phân biết chủ- tớ, giữa các hệ thống là ngang cấp nhau. Chuẩn UART gồm một đƣờng phát dữ liệu và một đƣờng nhận dữ liệu.

Để truyền nhận dữ liệu giữa 2 hệ thống với nhau thì cả hai hệ thống phải tự tạo xung clock (CK) có cùng tần số. Giao tiếp 2 hệ thống dùng chuẩn UART b) Nguyên lý hoạt động Khi ở trạng thái chờ, mức điện áp của thiết bị truyền ở mức 1 (high). Khi bắt đầu truyền dữ liệu, START bit sẽ chuyển từ 1 xuống 0 để báo hiệu cho thiết bị nhận là quá trình truyền dữ liệu sắp xảy ra. Sau START bit là đến các bit dữ liệu D0-D7.

Sau khi truyền hết dữ liệu thì đến Bit Parity để bộ nhận kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu truyền. Cuối cùng là STOP bit là 1 báo cho thiết bị rằng các bit đã đƣợc gửi xong.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Mô Hình Phát Hiện Nồng Độ Cồn: Thiết Kế và Thi Công Tại HCMUTE" trình bày một mô hình tiên tiến nhằm phát hiện nồng độ cồn trong không khí, góp phần nâng cao an toàn giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mô hình này không chỉ giúp phát hiện nhanh chóng tình trạng say xỉn của người lái xe mà còn hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm soát và xử lý vi phạm giao thông hiệu quả hơn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về thiết kế, thi công và ứng dụng thực tiễn của mô hình này, từ đó nâng cao nhận thức về an toàn giao thông.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến an toàn giao thông, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ luật học phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ cho học sinh phổ thông trên địa bàn huyện nam đàn tỉnh nghệ an, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về giáo dục pháp luật giao thông cho học sinh. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học thực hiện pháp luật về giao thông đường bộ qua thực tiễn thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc thực thi pháp luật giao thông tại một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ xác định mối liên hệ giữa đặc điểm tính cách và hành vi lái xe tiềm ẩn nguy cơ tai nạn của học sinh trung học phổ thông trường hợp nghiên cứu tại thành phố hồ chí minh sẽ mang đến cho bạn cái nhìn thú vị về mối liên hệ giữa tính cách và hành vi lái xe của học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về an toàn giao thông một cách toàn diện hơn.