CHƯƠNG 1: GIỚI THIEU CHUNG 1.1 Đặt van dé nghiên cứu Tai Việt Nam, theo bao cáo gia tri san xuat xây dựng năm 2016 [1] : “ Chính phủ và Bộ, ngành đã có các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mac, đây nhanh giải ngân vốn cho các công trình, dự án xây dựng. theo giá hiện hành ước tính đạt 1.089,3 nghìn tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt §3,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 7,7%; khu vực ngoài Nhà nước 952,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 87,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 53,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,9%”. Khu vực có vôn đâu `" Nhà nước ; tu nước 7,7% ngoài; 4.9% Khu vực ngoài Nhà nước, s7.4% = Khu vực ngoài Nhà nước = Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Hình 1-1: Giá trị sản xuất xây dung năm 2016 [1] Chủ đầu tư thi công nha cao tầng thường dùng hình thức Tổng thầu (TT) thi công để có được một dự án đúng với ý muốn, tốt, chất lượng và tiết kiệm chỉ phí. Đề lựa chọn các nhà cung cấp (NCC), nhà thầu phụ (NTP) phù hợp cần được nhìn nhận trong việc lựa chọn đánh giá.
Do đó, quá trình lựa chọn ra quyết định đa tiêu chuẩn (MCDM). Đã có nhiều nghiên cứu trình bay các mô hình MCDM sử dụng lý thuyết tập mờ để đánh giá các nhà thầu thi công xây dựng. HVTH: BÙI THÊ LẦN 8 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS. CHU VIỆT CƯỜNG - TS.
ĐỒ TIÊN SỸ = Nhà thầu phụ _# Nhà cung cap 250 215 l0) 200 150 126 114 ¬ Oo(O 100 ——: — —: 50 43 == a === | => | —a — li | — | = 71 EE==x*-x =—— 3 |=F —| 0 nd —Ẽ ——— ———_- ———_- The Sun Avenua Lucky Place The Botanica Gaden Gate Hình 1-2: Công trình cao tang tại TP.HCM số lượng các nhà thầu phụ, nhà cung cap Các nhà thầu phụ là những người thi công trực tiếp, sản phẩm tạo ra trong xây dựng. Dé đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, tối ưu chi phí thì nhà thầu chính phải lựa chọn NTP, NCC tối ưu nhất. Vi vậy, Tổng thầu thi công cần có những công cụ nhằm đánh giá năng lực, phân tích đưa ra những lựa chọn hợp lý, tối ưu. Luận văn tốt nghiệp “Mô hình lựa chọn, đánh giá nhà cung cấp, nhà thầu phụ thi công nhà cao tầng sử dụng phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn” dùng phương pháp Fuzzy AHP,Topsis.2 Mục tiêu của đề tài - — Xác định các tiêu chí lựa chọn và đánh giá nhà thầu phụ, nhà cung cấp của Nhà thâu thi công chính (Tổng thầu) trong công trình nhà cao tang.
- __ Mô hình chọn lựa NTP, NCC bang phương pháp Fuzzy AHP, Topsis. - Ap dụng mô hình Fuzzy AHP, Topsis trong dự án cụ thé tại TP.3 Gi ới han trong phạm vi như sau: - _ Không gian: trién khai ở TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. - Pia điểm: Các công trình cao tang tại TP.
Hồ Chí Minh. - Ly luận phân tích: phân tích ý kiến của các người có kinh nghiệm của Tổng thâu có von Tư nhân. HVTH: BÙI THÊ LẦN 9 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS. CHU VIỆT CƯỜNG - TS.4 Nghiên cứu đóng góp cho địa phương 1.1 Vệ mặt thực tiễn: - é tai nghiên cứu nhăm hiểu rõ các tiêu chí chọn đánh giá NTP, NCC dưới góc nhìn NTC (Tổng thầu) trong công trình cao tầng từ năm 2012 tới thời điểm hiện tại.
- Mô hình đánh giá NTP, NCC cho thi công nhà cao tang. - M6 hình có thé phân tích, đánh giá NTP, NCC phù hợp với qui mô, tiễn độ.42 Vé mat học thuật: Góp phan hệ thống lại các tiêu chuẩn của Tổng thầu thi công trong chọn lựa các thầu phụ liên quan. Sử dụng mô hình kết hợp hợp Topsis và fuzzy AHP, cho nghiên cứu này, giúp chúng ta có được cái nhìn tổng quát hơn, kết quả có thể đáng tin cậy hơn. HVTH: BÙI THÊ LẦN 10 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS.
CHU VIỆT CƯỜNG - TS. ĐỒ TIÊN SỸ CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN 2.1 Các quy định chung về lựa chọn nhà thâu: Bang 2-1: Các văn bản pháp luật liên quan 1. Luật Dau thâu 2013 [2] 2. Luật Xây dựng 2014 [3| Luật 3.
Luật sửa đôi, bô sung Điêu 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đâu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 1. Căn cứ nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính Nghị trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư dinh F2 Cặn cứ nghị định 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đâu thầu [2] về lựa chọn nhà thầu 3. Căn cứ nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đâu thâu [2] về lựa chọn nhà thầu 4. Căn cứ nghị định 53/2017/NĐ-CP [4] quy định các giây tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng 5.
Căn cứ nghị định 42/2017/NĐ-CP [5] sửa đôi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng 1. Quyết định 1785/QĐ-TTg năm 2017 về quy chế hoạt động của Ban Chỉ Văn đạo quốc gia về dau thầu qua mang bản 2. Quyết định 1402/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Kê hoạch tổng thé va lộ khác | trình áp dụng dau thầu qua mang 3. Quyết định 79/QD-BXD năm 2017 công bô Dinh mức chi phi quan lý dự án va tư van dau tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành 5.
Công văn 10254/BTC-DT năm 2015 hướng dan mức tạm ứng đôi với công việc của dự án được thực hiện theo hợp đồng do Bộ Tài chính ban hành 6. Công văn 3482/BXD-HDXD năm 2014 thực hiện Luật Xây dựng 2014 do Bộ Xây dựng ban hành HVTH: BÙI THÊ LẦN 11 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS. CHU VIỆT CƯỜNG - TS.2 Khái niệm và định nghĩa 2.1 Chủ dau tư: Theo Luật Xây dựng 2014, điều 3, khoản 9 [9] quy định: Cử đấu tu xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là co quan, tô chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng von dé thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng”.2 Nhà thâu chính: Theo Khoản 35, Diéu 4, Luật Đấu thầu 2013 [11]: “35. Nhà thấu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thâu, đứng tên dự thâu và trực tiếp ky, thực hiện hop đồng nếu được lựa chọn.
Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh”. Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư dé nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng”[13|. Nhà thâu phụ: Theo Ludt Dau thầu 2013 ngày 26 thang 11 năm 2013 tại khoản 36, điểu 4 [ L4] quy định: “Nhờ thau phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trong của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cau ghi trong hồ so mời thầu, hồ sơ yêu cau”.4 Nhà cung cap: Nhà cung cấp được định nghĩa đơn giản là một bên (có thé là một tô chức hoặc cá nhân) cung cấp hàng hóa hay dịch vụ.5 Khải niệm nhà cao tang: Theo định nghĩa nhà cao tầng của Ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế: Ngôi nhà mà chiều cao nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì gọi là nhà cao tâng.
HVTH: BÙI THÊ LẦN 12 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS. CHU VIỆT CƯỜNG - TS. ĐỒ TIÊN SỸ Trên thé giới, chưa có nước nào đưa ra tiêu chuẩn rõ ràng về nhà cao tầng và siêu cao tang. Hội nhà cao tầng Thế giới trực thuộc tổ chức UNESCO của Liên Hiệp Quốc năm 1972 dựa vào số tầng và chiều cao kiến nghị phân chia nhà cao tầng làm 4 loại: - — Loại 1: 9 — 16 tang (cao nhất 50m) - Loại 2: 17 —25 tang (cao nhất 75m) - Loai 3: 26 — 40 tầng (cao nhất 100m) - _ Loại 4: trên 40 tầng gọi là nhà siêu cao tầng Các nước tùy theo sự phát triển nhà cao tầng của mình mà điều chỉnh cho thích hợp với tiêu chuẩn xây dựng dé phân loại.
Ở Việt Nam, theo tiêu chuân 194 — 2006 [15] thì nhà cao tang là nha ở va các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9.6 Đặc điểm nhà cao tang: + Khối lượng công trình lớn và giá thành cao. + thời tiết ảnh hưởng lâu dài (mưa) + Thao tác thi công trên cao + Nhà cao tầng thường đặt trung tâm thành phố + Nhà cao tang sử dung vật liệu bê tông cốt thép là chủ yếu: + Yêu cau tu sửa thiết bi, chống thấm. + Nhiều hạng mục + Số tang nhiều, diện công tác lớn + Kỹ thuật thi công hoàn thiện công trình 2.3 Các phương pháp lựa chọn NTP, NCC 2.1 Phương phúp lợi ích chung Phương pháp lợi ích chung (Collective Utility) được tiến hành trên bảng đánh giá (cho điểm theo thang đo giống hoặc khác nhau) cho các lời giải với các tiêu chí xem xét khác nhau. Đây là phương pháp áp dụng pho biến trong trường hợp chon NTP, NCC.
HVTH: BÙI THÊ LẦN 13 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS. CHU VIỆT CƯỜNG - TS. ĐỒ TIÊN SỸ Trong đó: - Cac giá trị Z,frong cùng | hàng phải có cùng don vi. - Cac đơn vi sử dụng trong các hàm mục tiêu khác nhau và các giá trị Z, trong cùng | cột có thể khác đơn vị.
Bang 2-2 phương pháp lợi ích chung Trong so Z, A A A, A A “1 4 Zu Ly il Ấm a, Z2 Ly Ly i2 Lin Ỡ, ⁄j Z, j Z, j ⁄ ij Ly an ⁄n Li Ấy Zi, Lun Phuong pháp lợi ich chung thông thường được chia thành : chon Min va chon Max. Trường hợp chon Max: Day là trường hop lời giải bài toán là tim giá trị lớn nhất từ các phương án xem xét so ánh như cực đại lợi nhuận, kinh nghiệm, vôn lưu động. Còn đối với trường hop bài toán Min, ta tin phương án cực tiểu giá trị đại biểu từ các phương án xem xét so sánh như cực tiêu chi phí thực hiện, cực tiêu tiên độ. Các bước theo phương pháp lợi ích chung - Bước 1: Biến đổi Z, trong mỗi hang i thành số „(không thứ nguyên) theo công thức sau: Z,, —Z bị ụ Bai toan max: b, = L z ij i i HVTH: BUI THE LAN 14 LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS.
CHU VIỆT CƯỜNG - TS.