Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chuỗi phân phối nông sản tại Việt Nam, các chiến dịch "giải cứu nông sản" thường xuyên diễn ra do điểm nghẽn về đầu ra và tính chất mùa vụ. Sau mỗi đợt hỗ trợ tiêu thụ, người tiêu dùng có xu hướng quay trở lại thói quen mua sắm trực tiếp truyền thống tại chợ và siêu thị để tự tay lựa chọn thực phẩm tươi sống, hoặc chấp nhận rủi ro khi mua hàng trực tuyến do e ngại chi phí vận chuyển cao so với giá trị đơn hàng. Sau làn sóng dịch bệnh Covid-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh, hành vi tiêu dùng đã có sự chuyển dịch rõ rệt sang kênh kỹ thuật số, đồng thời hình thành xu hướng mua chung theo cụm dân cư hoặc khu chung cư nhằm hưởng mức giá sỉ và tiết giảm chi phí giao nhận.

Nhận diện rào cản về giá, phí vận chuyển và độ tươi ngon của nông sản tươi, nhóm tác giả đã thực hiện đồ án tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử với đề tài: "Xây dựng và triển khai mô hình kinh doanh khởi nghiệp cho mặt hàng trái cây", gắn liền với việc vận hành thực tế dự án Công ty TNHH Thương Mại Trái Cây Thùng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Khảo sát và phân tích hành vi tiêu dùng, thói quen mua sắm trái cây trực tuyến của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm lượng hóa các tiêu chí tác động đến quyết định mua sắm.
  2. Đánh giá môi trường vĩ mô và vi mô thông qua các công cụ quản trị chiến lược (PESTLE, 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, SWOT) và xác lập chiến lược STP (phân khúc, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu).
  3. Thiết lập kế hoạch thực thi chi tiết bao gồm chiến lược Marketing hỗn hợp 4P dựa trên ma trận Ansoff, kế hoạch bán hàng, kế hoạch kho vận và chuỗi cung ứng, kế hoạch nhân sự và dự báo tài chính theo lộ trình từ năm 2022 đến năm 2025.
  4. Đặc tả yêu cầu, thiết kế kiến trúc hệ thống công nghệ thông tin (sơ đồ Use Case, Class Diagram, Sequence Diagram, ER Diagram) và triển khai giải pháp thương mại điện tử thực tế trên nền tảng Haravan kết hợp mạng xã hội Facebook và Instagram.
  5. Vận hành thử nghiệm mô hình kinh doanh thực tế, đo lường các chỉ số tương tác số (lưu lượng truy cập, tương tác bài viết, thứ hạng SEO, hiệu quả chatbot) và nghiệm thu kết quả doanh thu trong giai đoạn chạy thử nghiệm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình kinh doanh khởi nghiệp bán lẻ mặt hàng trái cây tươi qua nền tảng thương mại điện tử và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ vận hành.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung nguồn lực thực thi tại thị trường mục tiêu là Thành phố Thủ Đức.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình chuẩn bị và triển khai dự án bắt đầu từ ngày 04/02/2022 đến ngày 01/05/2022; dữ liệu tài chính và vận hành thực tế được ghi nhận trong tháng 4 và tháng 5 năm 2022, cùng kế hoạch dự báo tài chính - nhân sự mở rộng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án tích hợp hệ thống lý luận về quản trị kinh doanh khởi nghiệp kết hợp công nghệ thông tin phục vụ thương mại điện tử, vận dụng các khung lý thuyết, quy định pháp luật và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và mô hình quản trị:

    • Mô hình PESTLE: Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô gồm Chính trị (Political), Kinh tế (Economic), Xã hội (Social), Công nghệ (Technological), Pháp lý (Legal) và Môi trường (Environmental).
    • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Đánh giá cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu, quyền lực của nhà cung cấp, quyền lực của khách hàng, nguy cơ từ sản phẩm thay thế và nguy cơ từ đối thủ gia nhập tiềm năng.
    • Ma trận SWOT: Phân tích Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats).
    • Chiến lược STP: Phân đoạn thị trường (Segmentation), lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) và định vị thương hiệu (Positioning).
    • Ma trận Ansoff (theo Meldrum & McDonald, 1995): Xác định chiến lược thâm nhập sâu thị trường đối với sản phẩm hiện có trên thị trường hiện hữu.
    • Chiến lược Marketing hỗn hợp 4P: Hoạch định bốn trụ cột Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến (Promotion).
    • Kỹ thuật mô hình hóa hệ thống thông tin UML: Sử dụng các sơ đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), sơ đồ lớp (Class Diagram), sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) và sơ đồ thực thể quan hệ (ER Diagram) để mô hình hóa quy trình phần mềm.
  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm:

    • Luật Doanh nghiệp năm 2020 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021).
    • Quyết định số 150/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
    • Quyết định số 386/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" giai đoạn 2021 - 2025.
    • Nghị định số 15/2022/NĐ-CP theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 về chính sách miễn, giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8%.
    • Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê Việt Nam (2021), báo cáo tình hình sản xuất công nghiệp và thương mại của Bộ Công Thương (2021, 2022) và cổng thông tin Bộ Nội vụ (2021).
    • Phương pháp điều tra khảo sát định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến, tiến hành thu thập ý kiến từ $n = 200$ người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 13/02/2022 đến ngày 17/02/2022 để tìm hiểu thói quen, mức độ chi trả, kênh mua sắm và hình thức bao bì mong muốn.
    • Phương pháp chấm điểm định tính theo thang đo khoảng Likert (1 - 5 điểm): Dùng để định vị thương hiệu dự án so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu theo 4 tiêu chí cốt lõi.
    • Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và triển khai vận hành: Xây dựng website, tích hợp kênh phân phối, quản lý chuỗi cung ứng thực tế và ghi nhận kết quả kinh doanh phát sinh.

Thiết kế và triển khai hệ thống thương mại điện tử

Do tính chất của đồ án tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử gắn liền với việc ứng dụng công nghệ trong kinh doanh, nhóm tác giả đã tiến hành đặc tả và thiết kế hệ thống thông tin hoàn chỉnh phục vụ hoạt động bán hàng trực tuyến:

  • Nền tảng công nghệ và kiến trúc phần mềm:

    • Hệ thống được triển khai trên nền tảng quản trị bán lẻ đa kênh Haravan, cho phép cấu hình phân hệ quản lý tập trung: quản lý danh mục sản phẩm, quản lý đơn hàng đa trạng thái, quản lý thông tin khách hàng, quản lý hàng tồn kho, quản lý chính sách khuyến mãi và liên kết các kênh mạng xã hội.
    • Tích hợp cổng giao vận và theo dõi đơn hàng với các đối tác vận tải; thiết lập hai phương thức thanh toán chính gồm thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng (COD) và thanh toán trực tuyến qua hình thức chuyển khoản ngân hàng.
    • Cấu hình công cụ tự động hóa giao tiếp thông qua Chatbot trên nền tảng Facebook Messenger, phân nhánh kịch bản tiếp nhận: lời chào mở đầu, tư vấn công năng sản phẩm, hiển thị bảng giá và hướng dẫn quy trình đặt mua hàng tự động.
  • Mô hình hóa hệ thống bằng UML và CSDL:

    • Sơ đồ Use Case: Xác định rõ các tác nhân tham gia hệ thống gồm Khách hàng (duyệt sản phẩm, quản lý giỏ hàng, đặt hàng, quản lý thông tin cá nhân) và Quản trị viên (quản lý sản phẩm, đơn hàng, kho bãi, chương trình tiếp thị và báo cáo).
    • Sơ đồ lớp (Class Diagram): Thiết lập cấu trúc dữ liệu hướng đối tượng phục vụ việc quản lý thực thể thông tin hệ thống.
    • Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram): Nhóm tác giả đã thiết kế chi tiết 5 luồng xử lý tương tác giữa giao diện người dùng, bộ điều khiển và cơ sở dữ liệu:
      1. Tính năng xác thực đăng nhập người dùng.
      2. Tính năng phân quyền và quản lý tài khoản người dùng.
      3. Tính năng thêm mới, chỉnh sửa và quản lý sản phẩm.
      4. Tính năng đặt hàng trực tuyến từ phía khách hàng.
      5. Tính năng quản lý và chăm sóc hồ sơ dữ liệu khách hàng.
    • Mô hình quan hệ thực thể (ER Diagram): Thiết kế lược đồ quan hệ giữa các bảng cơ sở dữ liệu nhằm bảo đảm toàn vẹn dữ liệu cho quy trình giao dịch trực tuyến.
  • Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO):

    • SEO Onpage: Tối ưu hóa cấu trúc website, thẻ tiêu đề (Title tags), thẻ mô tả (Meta descriptions), mật độ từ khóa và đường dẫn tĩnh (URL) cho từng trang chi tiết sản phẩm và bài viết chuyên đề trái cây.
    • SEO Offpage: Xây dựng liên kết từ các kênh mạng xã hội (Facebook, Instagram) trỏ về website chính thức. Hiệu suất và thứ hạng kỹ thuật của website được kiểm tra và đánh giá thông qua tiện ích mở rộng SEOquake.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP TRÁI CÂY THÙNG

Chương 1 cung cấp thông tin pháp lý, cơ cấu thành lập, tầm nhìn chiến lược và dòng thời gian hoạt động của dự án khởi nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập Công ty TNHH Thương Mại Trái Cây Thùng vào ngày 01/04/2022; người đại diện pháp luật là Trần Phạm Minh Quân; hai đồng sáng lập là Nguyễn Thị Kim Ánh và Nguyễn Trịnh Thế Phước. Trụ sở đặt tại số 41, đường 30, phường Linh Đông, Thành phố Thủ Đức, TP.HCM. Đăng ký ngành nghề bán lẻ thực phẩm theo mã ngành 4722. Vốn góp ban đầu là 30.000.000 VNĐ từ nguồn tài chính của các thành viên.
  • Tầm nhìn và sứ mạng: Đặt mục tiêu đến năm 2025 trở thành doanh nghiệp bán lẻ trái cây thuộc nhóm 3 đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực nông sản trên nền tảng thương mại điện tử tại Thành phố Thủ Đức. Sứ mạng là đảm bảo đầu ra bền vững cho người nông dân sản xuất tử tế.
  • Mô tả sản phẩm: Doanh nghiệp cung cấp trái cây tươi Việt Nam, phân loại theo tình trạng nhập kho: hàng mới về, hàng mai có, hàng qua ngày giảm giá và hàng mua chung. Danh mục gồm sản phẩm theo mùa (xoài keo, xoài Đài Loan, dưa hấu ruột đỏ, bơ sáp, sầu riêng, thanh long) và sản phẩm bán quanh năm (chuối cau, ổi Đài Loan, ổi nữ hoàng, bưởi da xanh, bưởi 5 roi, quýt đường, cam sành, táo Ninh Thuận). Khối lượng nhập dao động 10 - 50 kg mỗi loại, tối đa khoảng 200 kg cho một lần nhập, lấy nguồn từ các tiểu thương chợ đầu mối nông sản Thủ Đức và hộ nông dân tại tỉnh Tiền Giang.
  • Tiến độ triển khai: Lập sơ đồ Gantt phân bổ tiến độ công việc từ ngày 04/02/2022 đến ngày 01/05/2022 qua 5 giai đoạn: Nghiên cứu thị trường, Xây dựng chiến lược, Xây dựng website, Thực thi chiến lược, Đo lường và đánh giá.

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

Chương 2 tập trung phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, khảo sát định lượng và định vị chiến lược:

  • Phân tích PESTLE và Porter: Phân tích sự ổn định chính trị; tác động của Luật Doanh nghiệp 2020 và chính sách giảm thuế VAT xuống 8%; các chỉ tiêu kinh tế quý 1/2022 với GDP tăng 5,03%, sản lượng thu hoạch cây ăn quả tăng trưởng đều (chuối đạt 654,3 nghìn tấn, cam 263 nghìn tấn); áp lực chi phí xăng dầu và logistics. Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh chỉ ra rào cản gia nhập thấp và quyền thương lượng của người mua trên các nền tảng số rất lớn.
  • Kết quả khảo sát người tiêu dùng ($n = 200$):
    • Mục đích sử dụng: Có 61% (122/200) người tiêu dùng ăn chung với người thân và 45% (90/200) ăn chung với bạn cùng phòng; chỉ một tỷ lệ nhỏ ăn riêng lẻ. Về tính chủ động, 50% tự mua và 36% nhờ người khác mua giúp.
    • Địa điểm mua sắm: Chợ truyền thống chiếm 53% (106/200), mua hàng dạo ngoài đường chiếm 49%, mua trên sàn thương mại điện tử chiếm 52% (104/200) và mua qua website/mạng xã hội chiếm 44,5% (89/200).
    • Ngân sách và tiêu chí quan tâm: Mức chi tiêu phổ biến cho một lần mua tập trung ở khoảng 50.000 - 100.000 VNĐ (mức 100.000 VNĐ chiếm 35%). Bốn yếu tố được quan tâm hàng đầu là giá cả (54% - 108/200), nguồn gốc xuất xứ (93/200), độ uy tín của cửa hàng (83/200) và tốc độ giao hàng (79/200).
    • Thói quen logistics và thanh toán: 58% người tiêu dùng chấp nhận mức phí vận chuyển 10.000 VNĐ cho đơn hàng 3 kg. Về thời gian nhận hàng, 44% muốn giao theo ngày giờ chọn trước và 41% chọn hình thức đặt sáng chiều giao. Phương thức thanh toán khi nhận hàng (COD) áp đảo với 71% (142/200), tiếp theo là chuyển khoản ngân hàng (43,5%) và ví điện tử (38%). Về bao bì, túi nilon tự phân hủy được 52,5% (105/200) người lựa chọn.
  • Chiến lược STP: Lựa chọn nhóm khách hàng có thói quen mua hàng trực tuyến, độ tuổi 18 - 34 tuổi, thu nhập dưới 30 triệu đồng/tháng vì nhu cầu tiện lợi tại Thành phố Thủ Đức (khu vực có 509.898 người trong độ tuổi 18 - 34) làm thị trường mục tiêu.

CHƯƠNG 3. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Chương 3 triển khai toàn diện các kế hoạch chức năng để đưa mô hình vào vận hành thực tế:

  • Kế hoạch Marketing 4P (theo ma trận Ansoff):
    • Sản phẩm (Product): Cấu trúc danh mục sản phẩm theo chiều rộng gồm 4 nhóm: Trái cây tươi, Nước ép trái cây, Trái cây cắt sẵn và Hộp/giỏ quà trái cây. Chiều sâu phân hóa theo nguồn gốc (nội địa/nhập khẩu), thành phần (riêng lẻ/hỗn hợp) và quy cách đóng gói (hộp/giỏ). Sử dụng túi nilon tự phân hủy và tem truy xuất nguồn gốc.
    • Giá (Price): Xây dựng biểu giá cạnh tranh, chính sách chiết khấu theo số lượng cho nhóm mua chung và khách sỉ; điều kiện áp dụng khuyến mãi giảm giá 50%, combo tặng quà và mua 1 tặng 1.
    • Phân phối (Place): Kết hợp kênh trực tuyến (website traicaythung, Fanpage, Instagram) và tiếp cận trực tiếp tại các điểm tập trung dân cư.
    • Xúc tiến (Promotion): Triển khai kế hoạch truyền thông giai đoạn 2022 - 2023, phân bổ kinh phí xúc tiến giai đoạn 1 năm 2022; sản xuất video ngắn, bài viết chia sẻ kiến thức dinh dưỡng, bài viết đếm ngược khai trương.
  • Kế hoạch bán hàng và chuỗi cung ứng: Xây dựng quy trình nhập hàng, xuất hàng, lựa chọn nhà phân phối và xử lý hàng hóa trả lại. Chi phí đóng gói cho một đơn sỉ 10 kg được hạch toán chi tiết.
  • Kế hoạch nhân sự và tổ chức: Thiết lập sơ đồ tổ chức, cơ chế tiền lương, thưởng từ tháng 4/2022 đến 2025; quy trình tuyển dụng và đào tạo nhân sự bán hàng cho từng phân kỳ tăng trưởng.
  • Quản trị rủi ro và phát triển bền vững: Phân tích ma trận chuyển vị rủi ro đối với tỷ lệ hư hỏng nông sản, biến động giá nhập; đưa ra biện pháp luân chuyển hàng hóa bằng chính sách "hàng qua ngày giảm giá"; thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR).
  • Kế hoạch tài chính: Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thực tế tháng 4 và tháng 5 năm 2022; dự phóng lưu chuyển tiền tệ từ tháng 6/2022 đến 12/2022 và giai đoạn 2023 - 2025; tính toán thời gian hoàn vốn đầu tư.

CHƯƠNG 4. ĐẶC TẢ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

Chương 4 hoàn thiện quy trình kỹ thuật hệ thống, tổng kết số liệu vận hành và đánh giá đồ án:

  • Đặc tả và vận hành phần mềm: Trình bày chi tiết các giao diện quản trị trên nền tảng Haravan (quản lý đơn hàng, kho bãi, sản phẩm, cấu hình SEO, khuyến mãi), quy trình luân chuyển đơn hàng và kịch bản chatbot tự động.
  • Mô hình hệ thống: Tích hợp đầy đủ các sơ đồ Use Case, Class Diagram, Sequence Diagram cho các chức năng đăng nhập, quản lý người dùng, quản lý sản phẩm, đặt hàng và quản lý khách hàng.
  • Kết quả thực nghiệm số: Đo lường các chỉ số tương tác Fanpage và Instagram gồm tổng lượt tiếp cận (Reach), số lần hiển thị (Impressions), lượt xem video; đánh giá tỷ lệ tương tác ERR, ERP, ERI; kiểm tra lưu lượng truy cập và thứ hạng website qua công cụ SEOquake.
  • Tổng kết: Đánh giá các hạn chế nội tại của dự án, đề xuất phương án khắc phục và hoạch định hướng mở rộng công nghệ và kinh doanh trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã lượng hóa toàn bộ các phát hiện nghiên cứu và kết quả vận hành thông qua các số liệu trích xuất từ khảo sát thị trường và thử nghiệm thực tế.

Bảng 1: Tổng hợp các phát hiện chính từ khảo sát hành vi người tiêu dùng ($n = 200$)

Tiêu chí khảo sát Lựa chọn chiếm tỷ lệ cao nhất Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Ý nghĩa đối với mô hình kinh doanh
Đối tượng dùng chung Ăn chung với người thân 61,0% 122/200 Thúc đẩy mô hình mua chung, mua theo thùng số lượng lớn
Tính chủ động mua Tự quyết định và tự mua 50,0% 100/200 Định vị người dùng đồng thời là người quyết định mua sắm
Địa điểm mua sắm Chợ truyền thống 53,0% 106/200 Tồn tại cơ hội chuyển đổi hành vi sang sàn TMĐT (52%)
Mức chi tiêu phổ biến Mức chi tiêu 100.000 VNĐ 35,0% 70/200 Căn cứ thiết lập các gói combo và đóng thùng tiêu chuẩn
Yếu tố quan tâm nhất Giá cả sản phẩm 54,0% 108/200 Tối ưu hóa chi phí nhập khẩu và vận hành để giảm giá
Mức phí ship chấp nhận Mức phí 10.000 VNĐ / 3 kg 58,0% 116/200 Xây dựng chính sách trợ giá ship theo hình thức gom đơn
Hình thức thanh toán Thanh toán khi nhận hàng (COD) 71,0% 142/200 Bắt buộc tích hợp COD để tạo lập niềm tin ban đầu
Chương trình khuyến mãi Giảm giá trực tiếp 50% 57,0% 114/200 Sử dụng trong các chiến dịch khai trương và kích cầu
Thời gian nhận hàng Giao theo ngày giờ lựa chọn 44,0% 88/200 Xây dựng lịch trình vận chuyển linh hoạt theo yêu cầu
Lựa chọn bao bì Túi nilon tự phân hủy 52,5% 105/200 Đáp ứng xu hướng tiêu dùng thân thiện với môi trường

Bảng 2: Ma trận đánh giá vị trí thương hiệu kỳ vọng và đối thủ cạnh tranh (Thang đo 1 - 5)

Thương hiệu / Kênh phân phối Tiêu chí Giá rẻ Đúng cam kết Dễ dàng đặt hàng Hậu mãi tốt Tổng điểm đánh giá
Bách Hóa Xanh 3 4 4 4 15
Co.opmart / Co.op Food 4 5 1 3 13
Tiki Ngon 2 4 2 3 11
Group dân cư 5 2 3 2 12
Trái Cây Thùng (Kỳ vọng) 4 4 3 3 14
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất từ tác giả:

    1. Triển khai mô hình mua chung (Group buying): Tận dụng mật độ dân cư tại các khu đô thị và chung cư ở Thành phố Thủ Đức để gom đơn, giảm chi phí giao hàng chặng cuối (last-mile delivery) xuống mức dưới 10.000 VNĐ theo kỳ vọng của khách hàng.
    2. Quy trình phân loại và giải phóng hàng tồn kho: Thiết lập danh mục bán hàng theo vòng đời nhập kho (hàng mới về, hàng mai có, hàng qua ngày giảm giá) nhằm giải quyết bài toán hư hỏng sinh học của trái cây tươi mà không làm suy giảm biên lợi nhuận ròng.
    3. Tự động hóa tiếp thị và bán hàng: Sử dụng Chatbot Messenger kết hợp nền tảng Haravan để xử lý các yêu cầu đặt hàng lặp lại, tối ưu hóa quy trình SEO Onpage/Offpage nhằm giảm thiểu chi phí tiếp thị trả tiền (Paid Ads).
  • Đóng góp của đồ án:

    • Kết hợp đồng bộ giữa mô hình lập kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp với việc thiết kế kỹ thuật hệ thống thông tin thương mại điện tử (sử dụng chuẩn UML và nền tảng quản trị bán lẻ đa kênh).
    • Kiểm chứng các giả thuyết kinh doanh bằng số liệu bán lẻ thực nghiệm và phản hồi thực tế từ thị trường trong tháng 4 và tháng 5 năm 2022, thay vì dừng lại ở mức mô hình lý thuyết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được văn bản đề cập:

    • Quy mô vốn điều lệ ban đầu còn hạn chế (30.000.000 VNĐ), dẫn đến nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất kho bãi, đặc biệt là hệ thống kho lạnh bảo quản nông sản chuyên dụng, chưa được hoàn thiện.
    • Chuỗi cung ứng đầu vào chưa trực tiếp bao phủ rộng tại các hợp tác xã đạt chuẩn VietGAP quy mô lớn mà vẫn phụ thuộc một phần vào các tiểu thương chợ đầu mối Thủ Đức và một số ít nhà vườn nhỏ lẻ tại Tiền Giang.
    • Khung thời gian triển khai thực tế của đồ án tương đối ngắn (từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022), khiến các chỉ số tài chính thực tế chỉ mới ghi nhận ở giai đoạn thử nghiệm ban đầu, chưa đủ chu kỳ để kiểm chứng biến động thị trường trọn vẹn một năm tài chính.
    • Tỷ lệ chuyển đổi trực tiếp trên website traicaythung còn phụ thuộc nhiều vào lưu lượng điều hướng từ mạng xã hội Facebook và Instagram; khách hàng vẫn giữ thói quen tương tác nhắn tin tư vấn trước khi tạo đơn.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

    • Hoàn thiện hệ thống bảo quản lạnh sau thu hoạch và thiết lập hợp đồng cung ứng dài hạn trực tiếp với các vùng chuyên canh trái cây tại khu vực Nam bộ.
    • Nâng cấp tính năng công nghệ của website, tích hợp các cổng thanh toán điện tử tự động (MoMo, ZaloPay, ShopeePay) theo nhu cầu người tiêu dùng đã khảo sát.
    • Mở rộng phạm vi bao phủ điểm bán và mạng lưới phân phối từ Thành phố Thủ Đức ra toàn bộ các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh theo kế hoạch nhân sự và tài chính đến năm 2025.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu thực nghiệm có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên và người làm nghiên cứu thuộc các ngành:

  • Ngành Thương mại điện tử: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng một website bán hàng đa kênh trên nền tảng Haravan, kỹ thuật thiết kế sơ đồ ca sử dụng (Use Case), sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram), sơ đồ lớp (Class Diagram), cũng như quy trình triển khai chiến dịch SEO Onpage, SEO Offpage và Chatbot Messenger.
  • Ngành Quản trị kinh doanh và Marketing: Có giá trị ứng dụng cao ở phần phân tích môi trường thực tế (PESTLE, Porter, SWOT, STP), quy trình khảo sát hành vi người tiêu dùng ($n = 200$) và phương pháp xây dựng kế hoạch Marketing hỗn hợp 4P dựa trên ma trận Ansoff cho mặt hàng nông sản tươi.
  • Cộng đồng khởi nghiệp nông sản: Đóng vai trò là mô hình mẫu về tính toán chi phí đóng gói, quản lý hao hụt hàng tồn kho, hạch toán tài chính ban đầu và chiến lược định vị cạnh tranh trực tiếp với các chuỗi bán lẻ thực phẩm hiện hữu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thị trường trong đồ án được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và kết quả cho thấy người tiêu dùng quan tâm nhất đến những yếu tố nào khi mua trái cây?
Khảo sát được thực hiện trên mẫu định lượng gồm $n = 200$ người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy bốn yếu tố được người tiêu dùng quan tâm nhất lần lượt là: giá cả (chiếm 54% với 108/200 lựa chọn), nguồn gốc xuất xứ (93/200 lựa chọn), độ uy tín của người bán (83/200 lựa chọn) và tốc độ giao hàng nhanh (79/200 lựa chọn).

2. Vị trí định vị của Trái Cây Thùng so với chuỗi Bách Hóa Xanh được đánh giá như thế nào theo thang đo trong văn bản?
Trên thang đo khoảng Likert từ 1 đến 5 điểm, Trái Cây Thùng được định vị với điểm số: Giá rẻ đạt mức 4 (cao hơn Bách Hóa Xanh đạt mức 3), Đúng cam kết đạt mức 4 (bằng Bách Hóa Xanh), Dễ dàng đặt hàng đạt mức 3 (thấp hơn Bách Hóa Xanh đạt mức 4) và Hậu mãi tốt đạt mức 3 (thấp hơn Bách Hóa Xanh đạt mức 4). Tổng thể, Trái Cây Thùng tự xác định vị trí thương hiệu xếp ngay sau chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh.

3. Cơ cấu danh mục sản phẩm của Trái Cây Thùng được hoạch định theo những nhóm nào?
Ở cấp độ chiều rộng, danh mục sản phẩm gồm 4 nhóm chính: Trái cây tươi, Nước ép trái cây, Trái cây cắt sẵn và Hộp/giỏ quà trái cây. Ở cấp độ chiều sâu, mỗi nhóm được phân tách thành 2 biến thể: trái cây tươi (nội địa, nhập khẩu), nước ép (riêng lẻ, hỗn hợp), trái cây cắt sẵn (riêng lẻ, hỗn hợp) và hộp/giỏ quà (bao bì hộp hoặc giỏ).

4. Đồ án đã thiết kế những sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) nào cho hệ thống công nghệ thông tin?
Nhóm tác giả đã thiết kế 5 sơ đồ tuần tự chi tiết phục vụ các tính năng cốt lõi của hệ thống gồm: sơ đồ tuần tự tính năng đăng nhập, sơ đồ tuần tự tính năng quản lý người dùng, sơ đồ tuần tự tính năng quản lý sản phẩm, sơ đồ tuần tự tính năng đặt hàng và sơ đồ tuần tự tính năng quản lý khách hàng.

5. Lộ trình tài chính của Trái Cây Thùng đặt mục tiêu lợi nhuận như thế nào qua các năm?
Theo công bố của nhóm sáng lập, mục tiêu lợi nhuận qua các giai đoạn được xác định như sau: năm 2022 lợi nhuận đạt 0 VNĐ (tập trung hình thành các nguồn lực); năm 2023 lợi nhuận đạt 0 VNĐ (nâng cao nguồn lực con người và quan hệ); năm 2024 lợi nhuận đạt 0 VNĐ (nâng cao cơ sở vật chất); và năm 2025 lợi nhuận bắt đầu đạt mức 100.000.000 VNĐ để củng cố nguồn lực doanh nghiệp.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng và triển khai mô hình kinh doanh khởi nghiệp cho mặt hàng trái cây" của nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh là một công trình mang tính thực nghiệm cao, kết hợp giữa quản trị kinh doanh khởi nghiệp và công nghệ thương mại điện tử. Thông qua khảo sát thực tế trên 200 người tiêu dùng, đề tài đã giải quyết bài toán phân phối nông sản tươi bằng giải pháp mua chung, tối ưu chi phí logistics và ứng dụng nền tảng Haravan kết hợp mạng xã hội. Dù chịu giới hạn về thời gian thực nghiệm và quy mô nguồn vốn ban đầu, công trình đã hoàn thành việc xây dựng một mô hình vận hành hoàn chỉnh từ chiến lược kinh doanh, thiết kế hệ thống kỹ thuật đến thực thi bán hàng thực tế.