Nghiên cứu mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thống kê mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi tiêu dùng.

Chuyên ngành

Thống Kê

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2020

280
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi khái niệm

1.4.3. Phạm vi không gian

1.4.4. Đối tượng thu thập dữ liệu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Giai đoạn I, giai đoạn nghiên cứu định tính

1.5.2. Giai đoạn II, giai đoạn nghiên cứu định lượng

1.5.3. Phần mềm thống kê được sử dụng phân tích số liệu của luận án

1.6. Ý nghĩa khoa học - thực tiễn của nghiên cứu

1.6.1. Đóng góp của luận án về khía cạnh khoa học tiếp thị

1.6.2. Đóng góp của luận án về khía cạnh khoa học thống kê

1.7. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LÒNG YÊU NƯỚC KINH TẾ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các công trình học thuật liên quan khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng

2.2. Quan điểm của người Việt Nam về lòng yêu nước trong tiêu dùng – tiếp cận từ dư luận xã hội

2.3. Thuyết bản sắc xã hội SIT và các khái niệm liên quan

2.3.1. Thuyết bản sắc xã hội SIT

2.3.2. Chủ nghĩa vị chủng và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng

2.3.3. Bản sắc dân tộc và tình yêu nước

2.3.4. Chủ nghĩa hướng ngoại và tư tưởng cởi mở của người tiêu dùng

2.3.5. Khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng và vị trí của nó trong thuyết bản sắc xã hội SIT

2.4. Cơ sở lý thuyết về đánh giá mô hình đo lường khái niệm tổng hợp

2.4.1. Các yêu cầu đối với thang đo khái niệm tổng hợp

2.4.2. Quy trình đánh thang đo khái niệm tổng hợp

2.4.3. Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA

2.4.4. Kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc CB-Sem (covariance based structural equation modeling)

2.4.5. Thủ tục kiểm định biến trung gian

2.4.6. Quy trình thực hiện thủ tục thống kê đánh giá mô hình đo lường khái niệm tổng hợp của luận án

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu định tính, xác định giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.1.1. Xác định chủ đề của nghiên cứu định tính

3.1.2. Phương pháp và công cụ dùng trong nghiên cứu định tính

3.1.3. Quy trình nghiên cứu định tính

3.1.4. Trình bày kết quả nghiên cứu định tính

3.1.5. Đề xuất giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.1. Xây dựng thang đo các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ nhất

3.2.2. Hoàn chỉnh thang đo các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ hai

3.2.3. Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu

3.2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.2.3.2. Thủ tục lấy mẫu
3.2.3.3. Cỡ mẫu của cuộc nghiên cứu
3.2.3.4. Phân biệt phạm vi lấy mẫu với phạm vi của đề tài

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả phân tích của nghiên cứu lần thứ nhất (nghiên cứu sơ bộ)

4.1.1. Thống kê mô tả mẫu, nghiên cứu lần thứ nhất

4.1.2. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ nhất

4.1.3. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ hai

4.1.4. Thủ tục kiểm định biến trung gian trong nghiên cứu lần thứ nhất

4.1.5. Kết luận về mô hình đo lường các khái niệm sau nghiên cứu lần thứ nhất

4.2. Kết quả phân tích của nghiên cứu lần thứ hai (nghiên cứu chính thức)

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu, nghiên cứu lần thứ hai

4.2.2. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ nhất

4.2.3. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ hai

4.2.4. Thủ tục kiểm định biến trung gian trong nghiên cứu chính thức

4.2.5. Kết luận về mô hình đo lường các khái niệm nghiên cứu trong luận án

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH CỦA NGHIÊN CỨU

5.1. Những đóng góp của luận án

5.1.1. Về thang đo khái niệm tình yêu nước

5.1.2. Về thang đo khái niệm chủ nghĩa hướng ngoại và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng

5.1.3. Về khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng trong sự kết nối với thuyết bản sắc xã hội SIT

5.1.4. Về mối quan hệ giữa khái niệm chủ nghĩa hướng ngoại với các khái niệm khác trong thuyết bản sắc xã hội SIT

5.1.5. Về phương pháp thống kê

5.2. Gợi ý chính sách

5.2.1. Đối với các tổ chức chính trị xã hội

5.2.2. Đối với cơ quan chính phủ

5.2.3. Đối với doanh nghiệp trong nước

5.2.4. Đối với doanh nghiệp quốc tế muốn tiêu thụ tại thị trường VN

5.3. Hạn chế của công trình và kiến nghị về những hướng nghiên cứu tiếp theo

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế tại Việt Nam

Mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế tại Việt Nam là một khái niệm quan trọng trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng. Nó không chỉ phản ánh tình cảm của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội địa mà còn thể hiện sự kết nối giữa lòng yêu nước và sự phát triển kinh tế. Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng một mô hình đo lường chính xác, giúp các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về động lực tiêu dùng của người dân.

1.1. Khái niệm lòng yêu nước kinh tế và tầm quan trọng

Lòng yêu nước kinh tế được định nghĩa là sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội địa. Điều này không chỉ thể hiện tình cảm mà còn có tác động lớn đến nền kinh tế quốc gia. Nghiên cứu cho thấy rằng lòng yêu nước kinh tế có thể thúc đẩy tiêu dùng hàng Việt, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.2. Lịch sử nghiên cứu về lòng yêu nước kinh tế tại Việt Nam

Nghiên cứu về lòng yêu nước kinh tế tại Việt Nam đã bắt đầu từ những năm gần đây, với nhiều công trình nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa lòng yêu nước và hành vi tiêu dùng. Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng người tiêu dùng Việt Nam có xu hướng ủng hộ hàng nội địa, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

II. Vấn đề và thách thức trong việc đo lường lòng yêu nước kinh tế

Mặc dù mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế đã được phát triển, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng và đánh giá. Các yếu tố như sự đa dạng trong nhận thức và hành vi tiêu dùng của người dân có thể gây khó khăn trong việc xây dựng một mô hình thống nhất.

2.1. Những khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu về lòng yêu nước kinh tế gặp nhiều khó khăn do sự khác biệt trong quan điểm và thái độ của người tiêu dùng. Nhiều người có thể không nhận thức rõ về lòng yêu nước trong tiêu dùng, dẫn đến việc khó khăn trong việc đánh giá chính xác.

2.2. Sự ảnh hưởng của các yếu tố xã hội và văn hóa

Các yếu tố xã hội và văn hóa có thể ảnh hưởng lớn đến lòng yêu nước kinh tế. Sự thay đổi trong nhận thức xã hội về hàng nội địa và hàng ngoại nhập có thể làm thay đổi hành vi tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

III. Phương pháp nghiên cứu mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế

Để xây dựng mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế, các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đã được áp dụng. Các phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng thang đo chính xác.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm. Phương pháp này giúp thu thập thông tin chi tiết về quan điểm và cảm nhận của người tiêu dùng về lòng yêu nước kinh tế.

3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng sử dụng các công cụ thống kê để phân tích dữ liệu thu thập được. Các phương pháp như phân tích nhân tố và mô hình phương trình cấu trúc được áp dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế

Mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ marketing đến chính sách công. Việc hiểu rõ lòng yêu nước của người tiêu dùng sẽ giúp các doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách đưa ra các chiến lược phù hợp.

4.1. Ứng dụng trong marketing

Các doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình này để phát triển các chiến dịch marketing nhắm đến lòng yêu nước của người tiêu dùng. Việc tạo ra các sản phẩm mang tính chất văn hóa và bản sắc dân tộc sẽ thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng.

4.2. Ứng dụng trong chính sách công

Chính phủ có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chính sách khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa. Việc tạo ra các chương trình hỗ trợ cho doanh nghiệp trong nước sẽ góp phần thúc đẩy lòng yêu nước kinh tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình đo lường

Mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế tại Việt Nam đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc thúc đẩy tiêu dùng hàng nội địa. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện mô hình để đáp ứng được các yêu cầu thực tiễn.

5.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng lòng yêu nước kinh tế có ảnh hưởng tích cực đến hành vi tiêu dùng. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để khẳng định tính chính xác của mô hình.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc mở rộng mô hình và áp dụng vào các lĩnh vực khác nhau. Việc nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lòng yêu nước kinh tế sẽ giúp cải thiện mô hình và tăng cường hiệu quả ứng dụng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thống kê mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU Chương này giới thiệu tổng quát về luận án, bối cảnh thực tiễn và khoảng trống trong tài liệu học thuật dẫn đến lý do tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu và xác định vấn đề nghiên cứu của luận án. Tiếp đó, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học - thực tiễn của nghiên cứu, cũng được tác giả trình bày.1 Lý do lựa chọn đề tài Hội nhập kinh tế thế giới và tự do hoá thương mại là xu thế tất yếu của thời đại, đã tạo cơ hội và khả năng giao lưu, và hiểu biết giữa các quốc gia với nhau, giúp các quốc gia khẳng định mình trước cộng đồng quốc tế, nhưng cũng mang đến nhiều thách thức. Việt Nam (VN) không nằm ngoài quy luật này, ngày 11/01/2007, nước ta đánh dấu một sự kiện quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế khi chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO.

Cho đến thời điểm này, toàn cầu hóa thị trường đã làm thay đổi các điều kiện cạnh tranh của các doanh nghiệp VN. Họ phải tham gia cuộc chơi mới theo luật lệ của các nước đối tác hoặc các cam kết trong khu vực, phải áp dụng nhiều tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất, bị bãi bỏ nhiều ưu đãi, bảo hộ trước đây của chính phủ đối với doanh nghiệp. Sự sẵn có của hàng ngoại nhập với giá cả ngày càng hợp lý cộng thêm vào các hoạt động tiếp thị toàn cầu gia tăng nhanh do sự phát triển của công nghệ số, đã tạo ra một bối cảnh cạnh tranh gay gắt trong nước. Trong cạnh tranh của toàn cầu hóa kinh tế, sự thiên vị của người tiêu dùng đối với các sản phẩm trong nước là một yếu tố quyết định quan trọng của hành vi mua sản phẩm nội địa (Josiassen, 2011), nên khai thác sự thiên vị của người tiêu dùng trở thành một hàng rào phi thuế quan tinh tế bảo vệ nền sản xuất trong nước.

Kêu gọi tình yêu nước của dân chúng để thúc đẩy việc tiêu thụ hàng nội là một chiến lược được các nhà kinh doanh và nhà làm chính sách của nhiều quốc gia vận dụng. Sau sự kiện 11/9 tại Mỹ, General Motors từng phát thông điệp "Bây giờ là lúc để tiến lên phía trước. Chúng tôi nghĩ rằng điều quan trọng là phải giữ công nhân làm việc và nền kinh tế tiếp tục phát triển”. Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” do Bộ Chính trị VN phát động từ năm 2009 là một minh chứng khác của chủ trương này.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Do đó việc điều tra sự thiên vị có tính tình cảm của người tiêu dùng đối với nền sản xuất trong nước là một chủ đề được các nhà nghiên cứu hành vi tiêu dùng khá quan tâm mà tập trung nhiều vào mô hình chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng. Các nghiên cứu về chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng đã được thực hiện tại nhiều quốc gia như Nam Tư cũ; Hàn Quốc; Malaysia; Hà Lan; Slovenia; Kazakhstan; Trung Quốc; Thổ Nhĩ Kỳ, I-ran và Azerbijani (F-Ferrin và ctg., 2015; Sharma và ctg., 1995; Shah và Hazil, 2016; Josiassen, 2011; Vida và Reardon, 2008; Rybina và ctg., 2010; Ishii, 2009; Wang và Chen, 2004; Yüce, 2014)…và có cả tại VN (Cao Quốc Việt, 2015; Nguyen và ctg., 2008; Le và ctg, 2013). Hàng loạt công trình nghiên cứu về mô hình chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng đã phát hiện mối quan hệ thuận chiều mạnh mẽ giữa tình yêu nước của dân chúng và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng của họ (Abraha và ctg., 2015; Auruskeviciene và ctg., 2012; Balabanis và ctg., 2001; Cao Quốc Việt, 2015; Cao Quốc Việt và Nguyễn Thị Quý, 2017; Dmitrovic và ctg., 2009; Erdoğan và Burucuoğlu, 2016; F-Ferrín và ctg., 2015; Ishii, 2009; Pentz và ctg., 2017; Rybina và ctg., 2010; xin xem lược khảo tại Phụ lục 1). Theo nhận định của tác giả, việc vận dụng mối quan hệ giữa tình yêu nước với chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng của dân chúng, mà đã được kiểm chứng ở các nước khác, cho một quốc gia như VN, cần sự điều tra kỹ lưỡng hơn, vì các đặc điểm môi trường kinh tế, chính trị và lịch sử khá riêng biệt của đất nước chúng ta.

Balabanis (2001) cũng nhận định rằng vì tình yêu nước và chủ nghĩa dân tộc không tự động chuyển thành chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng ở tất cả các nước, cho nên hiểu rõ cơ chế bên trong nó là rất quan trọng. Trong thế kỷ 20, VN đã trải qua hai cuộc kháng chiến chống lại thực dân Pháp và sự chi phối của Mỹ. Sau khi thống nhất đất nước vào năm 1975, trong một thời gian dài, nền sản xuất trong nước yếu kém do cấm vận quốc tế và do một số lựa chọn chính sách chưa hợp lý. Sau đó các nhà lãnh đạo đã nhận ra khó khăn của đất nước nên thực hiện mở cửa và đổi mới kinh tế VN.

Từ đó VN hồi phục, phát triển, và thoát khỏi nhóm các quốc gia nghèo nhất thế giới. Bên cạnh đó, dân tộc VN lại là một dân tộc có tình cảm đồng bào mạnh mẽ, điều này thể hiện rõ trong ca dao, tục ngữ, truyện cổ dân tộc. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng VN có thể sẽ mang niềm tự hào to lớn về những thành tựu kinh tế xã hội của quốc gia, do đó họ có động lực để duy trì đà phát triển kinh tế xã hội TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 đó bằng cách ủng hộ mạnh mẽ nền sản xuất trong nước. Họ cũng có thể đặc biệt xem trọng việc bảo vệ hoặc hỗ trợ đồng bào mình qua tiêu thụ hàng nội hoặc thiên lệch thái độ chống đối hàng ngoại, xuất phát từ đặc điểm tâm lý tình cảm của dân tộc VN.

Từ đó, tác giả dự đoán rằng có thể tập trung khai thác sâu hơn các đặc điểm bên trong mối quan hệ nhân quả giữa tình yêu nước với chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng của người VN, theo hướng là tìm hiểu bản chất và cơ chế ủng hộ của người yêu nước VN đối với nền kinh tế trong nước đã diễn ra như thế nào, vì chủ nghĩa vị chủng người tiêu dùng được xem là một khái niệm mang tính chất vừa ủng hộ nhóm trong (nước mình) cũng như vừa chống đối nhóm ngoài (nước khác) về tiêu thụ (Balabanis và Diamantopoulos, 2004; Sharma và ctg., 1995) xét theo thuyết bản sắc xã hội (nguyên văn là Social identity theory – từ sau đây tác giả gọi tắt là SIT). Xem xét tiếp các công trình nghiên cứu học thuật liên quan đến khái niệm yêu nước trong tiêu dùng ở cấp độ người tiêu dùng cá nhân, tác giả thấy rằng cũng có các công trình đề cập đến khái niệm này (Chen, 2011; Han, 1988; Kim và ctg., 2013; MacGreg và Wilkinson, 2012; Min Han, 1994; Notari và ctg., 2011; Ngô Thái Hưng, 2013; Shah và Hazril, 2016; Tsai, 2010). Tác giả sẽ bình luận về từng công trình trong nội dung Bảng 2.1, còn cơ bản có thể tóm tắt điểm nổi bật của các công trình này là sử dụng các khái niệm gần nhau như “lòng yêu nước của người tiêu dùng”, “tiêu dùng yêu nước” hoặc “lòng yêu nước kinh tế”, nhưng các tác giả các công trình đó không giải thích các khái niệm bằng thuyết SIT nên họ cũng chưa thực hiện điều tra việc có hay không cơ chế tác động nhân quả giữa chúng với chủ nghĩa vị chủng của người tiêu dùng, cũng như với các khái niệm quan trọng khác của thuyết SIT. Từ sau đây để thống nhất tác giả kết hợp cách gọi tên của các tác giả (Chen, 2011; Han, 1988; Kim và ctg., 2013; MacGreg và Wilkinson, 2012; Min Han, 1994; Notari và ctg., 2011; Ngô Thái Hưng, 2013; Shah và Hazril, 2016; Tsai, 2010) thành tên gọi chung là “lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng”, tác giả cũng nhận định rằng thực tế nói trên trong các công trình nghiên cứu xoay quanh chủ đề này đã khiến cho việc nắm bắt bản chất và vai trò của khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng trở nên khó khăn hơn.

Trong quá trình tổng quan các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu, tác giả còn phát hiện ra hai tồn tại đáng kể như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Thứ nhất, sự khác biệt trong các quan điểm đo lường khái niệm tình yêu nước của con người. Về cơ bản, các dòng quan điểm đo lường khác nhau về khái niệm này là của Adorno và ctg. (1950); Karasawa (2002); Kosterman và Feshbach (1989); Keillor và ctg. (1996); và một số học giả riêng lẻ khác (F-Ferrín và ctg., 2015; Vida và Reardon, 2008; Z-Roth và ctg.

Nhưng bởi vì khái niệm tình yêu nước gắn chặt với văn hoá nên nó cần được lấy bối cảnh trong thị trường cụ thể (Vida và Reardon, 2008), nên việc lựa chọn một biện pháp đo lường tình yêu nước nào phù hợp với nền văn hóa VN là một câu hỏi quan trọng. Thứ hai, mối quan hệ giữa tư tưởng hướng ngoại của người tiêu dùng, còn được gọi bằng thuật ngữ “chủ nghĩa hướng ngoại”, với chủ nghĩa vị chủng của người tiêu dùng chưa được xác định quy luật rõ ràng, có thể dẫn lời Rybina và ctg. (2010) nhận xét rằng, trong các nghiên cứu tiếp thị đã có về chủ đề này, tồn tại các kết quả mâu thuẫn và thậm chí trái ngược về tác động của chủ nghĩa hướng ngoại lên chủ nghĩa vị chủng của người tiêu dùng. Khi VN mở cửa với thế giới, nhiều nền văn hóa nước ngoài đã du nhập vào đất nước và tiếp xúc với con người VN, sự đổi mới đột ngột môi trường kinh tế-văn hóa-xã hội so với nhiều năm đóng kín trước đó hẳn sẽ dẫn đến những sự thay đổi trong thái độ hướng ra thế giới của người dân VN, do đó theo tác giả sự tập trung điều tra về mối quan hệ trên là cần thiết.2 Vấn đề nghiên cứu Từ sự phát hiện khe trống nghiên cứu đang tồn tại trong các nghiên cứu xoay quanh chủ đề lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng tác giả nêu lên vấn đề nghiên cứu như sau: Sự chi tiết hóa khái niệm “lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng” VN.

Cách đo lường phù hợp của khái niệm “tình yêu nước” của người VN. Quy luật mối quan hệ giữa “chủ nghĩa hướng ngoại của người tiêu dùng” VN với “chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng” của họ. Mạng liên kết nhân quả của “lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng” với các khái niệm “chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng”, “tình yêu nước” và “chủ nghĩa hướng ngoại”, xét trên nền thuyết SIT. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ