CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TOYOTA INNOVA 2010 CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TOYOTA INNOVA 2010 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ-THI CÔNG- CHẾ TẠO MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN THÂN XE TOYOTA INNOVA 2010 CHƯƠNG 5: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN THÂN XE TOYOTA INNOVA 2010 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN Tài liệu tham khảo. 17 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TOYOTA INNOVA 2010 2.1 Tổng quan về Toyota Innova G MT 2.1: Hình dáng Toyota Innova đời 2010 [20] 2.1 Lịch sử phát triển Innova: Toyota Innova đã được trải qua hai lần nâng cấp (facelift) vào năm 2009 và 2011. Chú thích: các chữ cái J, E, G, V, Q được dùng cho hầu hết các dòng xe của Toyota, cách nhận biết các phiên bản với tính sang trọng, trang bị tiện nghi. Những chữ cái này lấy từ ký tự đầu tiên của các từ tiếng anh có ý nghĩa thể hệ cho các phiên bản sản phẩm.
Tính sang trọng, cao cấp của các ký tự ký hiệu xe Toyota từ thấp lên cao: J<E<G<V<Q. Trong đó: J là chữ cái đầu tiên của từ Junior chỉ cho phiên bản khởi đầu, phiên bản tiêu chuẩn nhất với các trang bị cơ bản. E (Exemplar hay Economic) trang bị cơ bản đáp ứng yêu cầu của số đông khách hàng với yêu cầu tính kinh tế, tiện dụng. G (Grandeur) cao quý, uy quyền, sang trọng với các trang bị cao cấp hơn, mức giá bán cũng cao hơn.
18 V (Vip hay Vanguard) những trang bị cao cấp, sang trọng nhất. Q ( Quintessence) - tinh hoa - Phiên bản cao nhất, dẫn đầu với những trang bị cao nhất, đầy đủ nhất và giá cũng đắt nhất. ❖ Giai đoạn phát triển tại Việt Nam qua các năm: Phiên bản 2006: Mẫu xe Toyota Innova đầu tiên được giới thiệu tại thị trường Việt Nam vào đầu năm 2006 với hai phiên bản Toyota Innova G và Toyota Innova J. Toyota Innova G và Toyota Innova J trang bị động cơ xăng 2.0L I4 tích hợp công nghệ điều phối van biến thiên VVT-i và phun xăng điện tử EFI, công suất cực đại 134 mã lực tại vòng tua 5,600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 18.m tại vòng tua 4,000 vòng/phút và hộp số tay 5 cấp.
Phiên bản 2008: Phiên bản nâng cấp (facelift) Toyota Innova V năm 2009 được ra mắt tại thị trường Việt Nam từ tháng 8 năm 2008. Phiên bản mới này vẫn giữ nguyên động cơ 2.0L song hộp số tay 5 cấp được thay thế bằng hộp số tự động 4 cấp nhằm cạnh tranh với mẫu xe Mitsubishi Zinger. Phiên bản 2010 (phiên bản này được nhóm em tìm hiểu và đề cập đến): Mẫu xe MPV này (Multi Purpose Vehicile) được chế tạo dựa trên khung gầm N-Series, chiều dài cơ sở 2750mm và kích thước 4555mm x 1770mm x 1750mm. Toyota Innova được trang bị 3 lựa chọn động cơ gồm ➢ Động cơ xăng loại: 2.0L I4 1TR-FE VVT-i, 2.7L I4 2TR-FE VVT-i.5L I4 2KD-FTV Và 2 lựa chọn về hộp số: 4 cấp (AT), 5 cấp (MT).
Đầu năm 2010, Toyota giới thiệu tại Việt Nam phiên bản Toyota Innova GSR được phát triển từ phiên bản Toyota Innova G nhưng trang bị nội thất, hệ thống thấp cấp hơn phiên bản Toyota Innova V. Động cơ của Innova GSR được trang bị giống như phiên bản Toyota Innova G. Tuy nhiên, mẫu xe mới có một số chi tiết được trang bị giống ở phiên bản Toyota Innova 19 V như ghế ngồi bọc da, gương chiếu hậu mạ crôm tích hợp đèn báo rẽ, cánh gió sau và ống xả mạ crôm. Phiên bản 2011: Phiên bản Toyota Innova GSR tiếp tục được cải tiến và tung ra thị trường vào năm 2011.
Các trang bị về động cơ, hộp số, an toàn vẫn được giữ nguyên. Phiên bản 2012: Toyota Việt Nam tung ra thị trường các phiên bản Toyota Innova 2012 không có nhiều thay đổi so với phiên bản cũ. Một điểm đáng chú ý là phiên bản Toyota Innova G được trang bị hộp số tự động 4 cấp thay cho hộp số tay 5 cấp. Phiên bản 2013: Tháng 3/2013, Toyota Việt Nam tiến hành làm mới dãy sản phẩm Toyota Innova với việc bổ sung thêm một số trang bị như: chống bó cứng phanh ABS cho Toyota Innova J, cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau trên Toyota Innova E, G và V.
Phiên bản 2014: Quý 1 năm 2014, Toyota tiếp tục làm mới ngoại thất mẫu xe Innova với cản trước, cấu hình chính và các tiện nghi không thay đổi so với phiên bản 2013.2 Thông số kỹ thuật Toyota Innova 2010: Loại xe: Toyota Innova 2010 - G 2.0 MT Hộp số: số sàn (MT) Hệ thống nhiên liệu: xăng Loại xe: đa dụng (MVP) Hệ thống phun nhiên liệu đa điểm: MPI Kích thước (D x R x C): Số chổ ngồi: 08 chỗ Hệ dẫn động: 4x2 4555 x 1770 x 1745mm Dẫn động cầu sau: RWD Công suất cực đại: Phanh trước: phanh đĩa Dung tích xilanh: 2.0 lít 134bhp tại 5600 Phanh sau: tang trống. Cấu hình xilanh: i4 vòng/phút Được tích hợp chóng bó Số Van: 16 cứng phanh ABS. Tỷ số nén: 9.8 20 Hộp số 5 cấp: Kích thước La zăng 15 inch Trọng lượng không tải: i1: 3.14 Thông số lốp (vỏ) trước: 1530 - 1550 (kg) i3: 1. Trọng lượng toàn tải: i5: 0.74 Thông số lốp (vỏ) sau: 2130 (kg) 205/65R15.
Moment xoắn cực đại: Tiêu chuẩn khí thải: Euro 2 Sản xuất: lắp ghép tại 18.m tại 4000 Việt Nam. vòng/phút.1: Thông số kỹ thuật Toyota Innova 2010 bản G MT 2.2 Sơ lược về các hệ thống trên Toyota Innova 2010 2.1 Động cơ (Engine) Động cơ Toyota Innova 2010 bản G 2.0 hộp số sàn (MT) là loại động cơ: 2.0L I4 1TR-FE VVT-i (cam biến thiên thông minh). Giải thích về động cơ I4 1TR-FE VVT-i: là loại động cơ sử dụng xăng không chì, chỉ số Octan >= 91, tổng dung tích xi lanh 1998cc (tương đương gần 2 lít). Thứ tự làm việc lần lượt: 1 - 3 - 4 - 2 Hình 2.0L I4 1TR-FE VVT-i của Toyota Innova 2010 [2] 1: Ống dẫn dầu; 2: Vòng bi cò mổ; 3: Bộ điều chỉnh khe hở thủy lực; 4: Xu páp nạp; 5: Xích cam; 6: Bộ điều khiển VVT; 7: Xu páp xả.
21 Trục cam kép DOHC 16 xu páp dẫn động bằng xích với hệ thống van nạp biến thiên thông minh VVT-i.2 Hệ thống truyền lực (Powertrain) Là hệ thống truyền lực cơ khí có cấp, dẫn động điều khiển cưỡng bức. Động cơ nằm phía trước xe đặt dọc theo chiều dài xe, cầu chủ động đặt phía sau ô tô, trục các đăng nối giữa hộp số và cầu chủ động. Hộp số của Toyota Innova 2010 là loại hộp số ngang. Chiều dài từ hộp số đến cầu chủ động sau khá lớn nên giữa trục các đăng phải đặt ổ treo.
Bao gồm: ly hộp, hộp số, các đăng, vi sai, bán trục.3: Sơ đồ bố trí hệ thống truyền lực hộp số ngang [3] 1: Hộp số; 2: Động cơ; 3: Bộ vi sai; 4: Trục bánh sau; 5: Các đăng; 6: Trục bánh trước; 7: Hộp truyền động. Lợi ích rõ rệt nhất của hệ truyền động cầu trước đó là cấu tạo được tối giản hóa hết mức so với các hệ truyền động khác. Vì động cơ thường được đặt ở phía trước khoang lái, ngay trên cầu trước của xe, nên khoảng cách truyền tải năng lượng được giảm xuống tối đa, do đó số lượng chi tiết cơ khí giảm, lượng thất thoát năng lượng và khối lượng xe cũng giảm, chưa kể giá thành sản xuất của chiếc xe sẽ vì thế mà thấp hơn.3 Hệ thống lái (Steering System) Theo tìm hiểu sách vỡ và trên thực tế thì Toyota Innova G 2010 sử dụng hệ thống lái kiểu thanh răng - bánh răng, trợ lực lái loại trợ lực thủy lực. Là loại hệ thống lái thông dụng hiện nay vì tính đơn giản, hiệu quả và chi phí thấp.4: Hệ thống lái loại thanh răng - bánh răng trợ lực thủy lực Toyota Innova 2010 1: Vành lái; 2: Trục lái; 3: Bơm trợ lực; 4: Dẫn động lái; 5: Bánh xe * Cơ cấu lái loại bánh răng - thanh răng có các ưu điểm sau: - Kết cấu đơn giản, gọn nhẹ do cơ cấu lái nhỏ và bản thân thanh răng có tác dụng như thanh dẫn động lái nên không cần các thanh ngang như ở các cơ cấu lái khác.
- Ăn khớp răng trực tiếp nên độ nhạy cao. - Ma sát trượt và lăn nhỏ kết hợp với sự truyền moment tốt nên lực điều khiển trên vành lái nhẹ.4 Hệ thống phanh (Breaking System) Toyota Innova 2010 trang bị hệ thống phanh thủy lực: 2 bánh trước sử dụng phanh đĩa, 2 bánh sau sử dụng phanh tang trống. 23 Ở dòng Innova 2010 có trang bị hệ thống phanh ABS (chóng bó cứng phanh) và bộ điều hòa lực phanh cho cụm phanh sau. Vì thế Toyota Innova chưa bao giờ là lỗi thời về dòng xe MVP gia đình và luôn là một trong số ưu tiên của người tiêu dùng.5: Hệ thống phanh chính của Toyota Innova 2010 [4] 1: Cơ cấu phanh đĩa; 2: Đường ống dầu; 3: Cơ cấu phanh tang trống; 4: Heo dầu; 5: Bầu trợ lực phanh.5 Hệ thống điện thân xe Toyota Innova 2010 (Electrical System) Hệ thống điện thân xe Toyota Innova 2010 gồm các hệ thống nổi bật.
Các hệ thống điện này được liên kết với nhau nhầm mục đích tối ưu hóa quá trình vận hành, đảm bảo xe hoạt động trong điều kiện tốt nhất cho người sử dụng lẫn phương tiện. Mối liên hệ giữa các hệ thống đó được truyền tải thông qua mạng Can (mạng giao tiếp giữa các hộp ECU).6: Sơ đồ khối điện thân xe Toyota Innova 2010 [4] Để tìm hiểu kỹ hơn về điện thân xe Toyota Innova 2010, cũng như là đề tài mà chúng em đang tìm hiểu “Mô hình điều khiển điện thân xe Toyota Innova 2010” thì chúng ta đi vào Chương 3 để hiểu rõ hơn về các hệ thống điện điều khiển thân xe. 25 CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TOYOTA INNOVA 2010 3.1 Vai trò của hệ thống điện thân xe Ngày nay, ô tô không chỉ đáp ứng nhu cầu di chuyển mà còn có những tín năng quan trọng khác. Do đó điện thân xe rất quan trọng đối với một chiếc ô tô, giúp xe hoạt động với trạng thái tối ưu nhất ở nhiều điều kiện môi trường khác nhau.
Ví dụ: tăng tín năng an toàn cho người sử dụng và cả người tham gia giao thông khác nhờ hệ thống tín hiệu - khẩn cấp - chiếu sáng. Có thể nhận biết được tình trạng động cơ thông qua đèn check báo trên táp lô và nhiều tín năng nổi bật khác. Tạo sự tiện lợi, thoải mái cho người sử dụng. Giúp khách hàng ngày một hài lòng về sự tiện nghi và hữu ích của nó.