Luận án tiến sĩ hus mô hình debye tương quan phi điều hòa và các tham số nhiệt động của tinh thể cấu trúc lập phương tâm diện trong xafs

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình Debye, tương quan phi điều hòa và tham số nhiệt động của tinh thể lập phương tâm diện trong XAFS.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ

BẢNG CÁC THÔNG SỐ VẬT LÝ CƠ BẢN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT XAFS PHI ĐIỀU HÒA VÀ PHÉP KHAI TRIỂN CUMULANT

1.1. Tia X và bức xạ Synchrotron

1.2. Phổ XAFS với các cận hấp thụ

1.3. Ảnh Fourier và các thông tin về cấu trúc

1.4. XAFS như hiệu ứng của trạng thái cuối giao thoa

1.5. Hệ số Debye-Waller

1.6. XAFS phi điều hòa và phép khai triển cumulant

1.7. MỘT SỐ MÔ HÌNH TÍNH CUMULANT

1.7.1. Phương pháp thống kê môment

1.7.2. Phương pháp tích phân phiếm hàm

1.7.3. Mô hình Einstein tương quan phi điều hòa

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH DEBYE TƯƠNG QUAN PHI ĐIỀU HÒA

2.1. CƠ SỞ CỦA MÔ HÌNH DEBYE TƯƠNG QUAN PHI ĐIỀU HÒA

2.2. XÂY DỰNG CÁC BIỂU THỨC THAM SỐ NHIỆT ĐỘNG VỚI ĐÓNG GÓP PHI ĐIỀU HÒA

2.3. CÁC THAM SỐ NHIỆT ĐỘNG TRONG GẦN ĐÚNG NHIỆT ĐỘ THẤP VÀ NHIỆT ĐỘ CAO

2.3.1. Gần đúng nhiệt độ cao

2.3.2. Gần đúng nhiệt độ thấp

3. CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG MÔ HÌNH DEBYE TƯƠNG QUAN PHI ĐIỀU HÒA CHO CÁC TINH THỂ LẬP PHƯƠNG TÂM DIỆN. LẬP TRÌNH TÍNH SỐ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ

3.1. ÁP DỤNG MÔ HÌNH DEBYE TƯƠNG QUAN PHI ĐIỀU HÒA CHO CÁC TINH THỂ LẬP PHƯƠNG TÂM DIỆN

3.2. Mạng tinh thể lập phương tâm diện

3.3. Các cumulant trong XAFS phi điều hòa

3.4. LẬP TRÌNH TÍNH SỐ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Mô Hình Debye Tương Quan Phi Điều Hòa

Mô hình Debye tương quan phi điều hòa là một trong những phương pháp quan trọng trong nghiên cứu nhiệt động học của các tinh thể. Mô hình này giúp hiểu rõ hơn về các tham số nhiệt động của vật liệu, đặc biệt là trong điều kiện nhiệt độ cao. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp giải thích các hiện tượng vật lý mà còn cung cấp thông tin quý giá về cấu trúc của các vật liệu.

1.1. Mô hình Debye và ứng dụng trong nghiên cứu vật liệu

Mô hình Debye được phát triển để mô tả các dao động nhiệt trong tinh thể. Nó cho phép tính toán các tham số nhiệt động như nhiệt độ Debye và tần số Debye, từ đó giúp phân tích các tính chất vật lý của vật liệu.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu nhiệt động học

Nghiên cứu nhiệt động học đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ các tính chất vật lý của vật liệu. Các tham số nhiệt động giúp dự đoán hành vi của vật liệu dưới các điều kiện khác nhau, từ đó ứng dụng vào thực tiễn.

II. Vấn đề và Thách thức trong Mô Hình Debye Tương Quan Phi Điều Hòa

Mặc dù mô hình Debye đã được áp dụng rộng rãi, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc tính toán và phân tích các tham số nhiệt động. Các hiệu ứng phi điều hòa có thể gây ra sai số lớn trong các kết quả thu được, đặc biệt là ở nhiệt độ cao.

2.1. Các hiệu ứng phi điều hòa trong nghiên cứu XAFS

Các hiệu ứng phi điều hòa có thể làm sai lệch thông tin thu được từ phổ XAFS. Việc không tính đến các hiệu ứng này có thể dẫn đến những kết luận sai lầm về cấu trúc và tính chất của vật liệu.

2.2. Giải pháp khắc phục các thách thức

Để khắc phục các thách thức này, cần phát triển các mô hình tính toán chính xác hơn, như mô hình Debye tương quan phi điều hòa, nhằm cải thiện độ chính xác của các tham số nhiệt động.

III. Phương Pháp Xây Dựng Mô Hình Debye Tương Quan Phi Điều Hòa

Phương pháp xây dựng mô hình Debye tương quan phi điều hòa bao gồm việc áp dụng các lý thuyết hiện đại và các phương pháp tính toán tiên tiến. Mô hình này không chỉ đơn giản mà còn hiệu quả trong việc phân tích phổ XAFS.

3.1. Các bước xây dựng mô hình

Quá trình xây dựng mô hình bao gồm việc xác định các tham số nhiệt động và áp dụng các phương pháp thống kê để tính toán các cumulant. Điều này giúp cải thiện độ chính xác của mô hình.

3.2. Ứng dụng thế Morse trong mô hình

Thế Morse được sử dụng làm cơ sở để tính toán thế tương tác hiệu dụng phi điều hòa. Việc áp dụng thế Morse giúp mô hình hóa chính xác hơn các tương tác giữa các nguyên tử trong tinh thể.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu từ mô hình Debye tương quan phi điều hòa đã cho thấy sự phù hợp với thực nghiệm. Các tham số nhiệt động được tính toán đã được so sánh với các kết quả thực nghiệm và các lý thuyết khác.

4.1. So sánh kết quả với thực nghiệm

Kết quả tính toán từ mô hình đã được so sánh với các dữ liệu thực nghiệm từ các tinh thể Cu và Ni. Sự phù hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm cho thấy tính chính xác của mô hình.

4.2. Ứng dụng trong công nghệ vật liệu

Mô hình Debye tương quan phi điều hòa có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ, từ sản xuất vật liệu mới đến cải tiến các quy trình công nghệ hiện có.

V. Kết Luận và Tương Lai của Mô Hình Debye Tương Quan Phi Điều Hòa

Mô hình Debye tương quan phi điều hòa đã chứng minh được giá trị của nó trong nghiên cứu nhiệt động học. Tương lai của mô hình này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng mới trong lĩnh vực vật lý và công nghệ.

5.1. Đánh giá tổng quan về mô hình

Mô hình Debye tương quan phi điều hòa đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các tham số nhiệt động của vật liệu. Sự phát triển của mô hình này sẽ tiếp tục đóng góp vào nghiên cứu vật lý hiện đại.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc cải thiện độ chính xác của mô hình và mở rộng ứng dụng của nó trong các lĩnh vực khác nhau, từ vật liệu đến công nghệ nano.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus mô hình debye tương quan phi điều hòa và các tham số nhiệt động của tinh thể cấu trúc lập phương tâm diện trong xafs

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT XAFS PHI ĐIỀU HÒA VÀ PHÉP KHAI TRIỂN CUMULANT XAFS là viết tắt của từ tiếng Anh: X-ray Absorbtion Fine Structure (Cấu trúc tinh tế của phổ hấp thụ tia X), là một cấu trúc đặc thù quan sát được trong phổ hấp thụ tia X (XAS – X-ray Absorbtion Spectroscopy). Khi chiếu một chùm ánh sáng đi qua một lớp vật chất thì khi ra khỏi lớp, cường độ chùm sáng sẽ giảm đi do bị lớp vật chất hấp thụ. Người ta phát hiện ra nếu chùm sáng tới là photon tia X thì sau cận hấp thụ sẽ xuất hiện phổ cấu trúc tinh tế của tia X hay XAFS. Trong nghiên cứu, người ta còn phân ra các khái niệm như EXAFS (Extended XAFS) khi động năng của quang điện tử E > 50eV, hay XANES (X-ray Absorbtion Near-Edge Structure) và NEXAFS (Near-Edge XAFS) khi động năng của quang điện tử E < 50eV tức là cấu trúc ở gần cận hấp thụ.

Ngoài ra, đối với XAFS từ vùng mặt tinh thể còn tồn tại các khái niệm SXANES (Surface XANES) và SEXAFS (Surface EXAFS). Bằng cách phân tích phổ XAFS, ta có thể thu được thông tin về cấu trúc địa phương và các trạng thái chưa bị chiếm chỗ của vật liệu. Phần cấu trúc tinh tế XAFS của tia X cho thông tin về số nguyên tử trên các quả cầu phối vị và ảnh Fourier của nó cho thông tin về bán kính của các quả cầu này. Vì vậy, nó đã được phát triển mạnh mẽ và trở thành Kỹ thuật XAFS (XAFS Technique).

Để xem xét các hiệu ứng phi điều hòa trong XAFS, người ta đã phát triển phép gần đúng cumulant, tuy nhiên lúc đầu chỉ với mục đích chủ yếu là làm khớp phổ thực nghiệm. Để có mô hình lý thuyết cho việc tính toán phổ XAFS, một loạt các phương pháp, mô hình đã ra đời. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong chương này, chúng tôi sẽ giới thiệu một số khái niệm chung về phổ XAFS, phép khai triển gần đúng cumulant và một số phương pháp tính cumulant hiện đang được sử dụng cùng với ưu thế và hạn chế của chúng. PHỔ XAFS VÀ CÁC THAM SỐ VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA XAFS 1.

Tia X và bức xạ Synchrotron Năm 1898, Rơnghen phát hiện ra tia X. Ngay sau đó, người ta đã nhận thấy tầm quan trọng của nó trong việc nghiên cứu cấu trúc vật rắn. Tia X và bức xạ Synchrontron đóng vai trò là nguồn photon trong các tương tác với vật rắn. Tia X được tạo ra bằng cách tăng tốc đột ngột các điện tử chuyển động nhanh trong vật thử.

Các điện tử sinh ra từ một sợi Wolfram đã được đốt nóng trong ống tia X (X-ray tube). Sau đó, chúng được tăng tốc bằng điện thế V (ở Catốt) và được bắn vào một vật thử (đóng vai trò là Anốt) được đặt trong chân không để sinh ra tia X. Phổ bức xạ hãm [5] Thực ra, phần lớn các điện tử qua va chạm nhiều lần rồi truyền năng lượng của chúng cho vật thử và cho ta phổ bức xạ hãm (bremsstrahlung) hay bức xạ trắng (white radiation), đó là phổ liên tục. Khi V tăng thì λ min giảm và cường độ toàn phần của phổ bức xạ sẽ tăng.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sự phát sinh tia X này có quan hệ với sự chuyển dịch giữa các vùng năng lượng. Khi một điện tử bị đẩy khỏi mức sâu của nguyên tử trong vật rắn thì một điện tử của một mức khác có thể từ vùng dẫn chuyển xuống lấp vào lỗ trống trong vùng hoá trị và phát ra tia X. Người ta có thể tạo ra bức xạ này bằng cách sử dụng một điện thế V để tăng tốc các điện tử trong ống tia X. Khi điện thế này đạt giá trị tới hạn (tùy thuộc vào vật liệu được sử dụng) thì các điện tử từ bên ngoài vào được tăng tốc nên sẽ có đủ năng lượng làm bật các điện tử từ trong nguyên tử và tạo ra các lỗ trống.

Phổ bức xạ đặc trưng [5] Khi đó, các tia X được phát ra là các vạch rõ nét, gián đoạn và là các đường đặc trưng. Cường độ của nó lớn hơn cường độ của các bức xạ hãm cỡ 103 lần. Cường độ này phụ thuộc vào năng lượng của hai mức nguyên tử tham gia vào chuyển dịch. Các bức xạ này là đơn sắc và có bước sóng giảm khi số nguyên tử Z của vật mẫu tăng.

Như vậy, các ống tia X có thể sinh ra các phổ bức xạ hãm liên tục cũng như các phổ đặc trưng gián đoạn. Các phổ tia X đặc trưng được dùng rộng rãi trong các nghiên cứu nhiễu xạ tia X, còn các phổ tia X liên tục được dùng trong nghiên cứu XAFS. Hiện nay, người ta đã phát triển được nhiều nguồn photon để tạo ra bức xạ có cường độ lớn hơn trước đây tới 103 lần. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Mô hình các bức xạ điện tử [5] Bức xạ Synchrotron: Ngày nay, người ta đã tạo ra được các bức xạ Synchrotron bao gồm từ vùng hồng ngoại với năng lượng photon từ vài meV ứng với bước sóng cỡ 106Å đến các bức xạ tia X ở vùng cứng và bức xạ Gamma với năng lượng photon trên 100keV ứng với bước sóng cỡ 10 -3Å. Bức xạ Synchrotron đạt được bằng cách sử dụng các đường vòng tích lũy (storage rings) và sẽ phát ra khi các hạt tích điện như điện tử hay positron chuyển động với vận tốc gần bằng tốc độ ánh sáng theo các vòng tích luỹ được đặt trong từ trường. Người ta có thể sử dụng các bức xạ Synchrotron với năng lượng từ vài meV đến keV để kích thích các phonon cũng như các điện tử trong quá trình thực hiện việc nghiên cứu các tính chất nhiệt động của vật rắn. Bức xạ Synchrotron có một số đặc tính như sau [54, 74]: - Cường độ lớn với vùng năng lượng rộng và liên tục.

- Cường độ và vị trí nguồn có sự ổn định cao. - Bức xạ có tính chuẩn trực (collimation) lớn. - Bức xạ có phân cực phẳng và môi trường sạch. - Cấu trúc xung thời gian được tính chuẩn xác theo micro giây.

- Kích thước nguồn nhỏ và được xác định qua kích thước của dòng điện tử. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khi chiếu một chùm photon tia X vào vật rắn thì sẽ xẩy ra hai quá trình là tán xạ và hấp thụ. Sự tán xạ là do photon tia X bị phản xạ trở lại sau khi va chạm với điện tử lõi hoặc nguyên tử bao gồm tán xạ đàn hồi (tán xạ Rayleigh có va chạm hoàn toàn đàn hồi với điện tử và bước sóng tia X không thay đổi) và tán xạ không đàn hồi (tán xạ Compton có va chạm với các điện tử hoá trị và bước sóng tia X thay đổi). Sự hấp thụ liên quan đến hiệu ứng quang điện là do các điện tử lõi hấp thụ photon tia X và chuyển lên mức cao hơn hoặc bắn ra ngoài nguyên tử.

Nếu quang điện tử bắn ra ngoài nguyên tử thì ta có phổ quang điện tử PES (Photo - Electron - Spectrocopy), còn nếu quang điện tử ở lại trong vật rắn sau khi tán xạ với các nguyên tử lân cận rồi trở lại giao thoa với sóng của quang điện tử được phát ra từ nguyên hấp thụ thì ta thu được phần cấu trúc tinh tế của phổ hấp thụ tia X hay XAFS (X - ray Absorption Fine Structure). Phổ XAFS với các cận hấp thụ Khi chiếu một chùm bức xạ có cường độ I0 đi qua một lớp vật rắn có bề dày x thì nó sẽ bị hấp thụ với hệ số . Do đó, cường độ của nó khi ra khỏi lớp này sẽ bị giảm đi đáng kể. Sự hấp thụ bức xạ điện từ [5] Cường độ của chùm bức xạ lúc này là I và được xác định bằng định luật Bouguer như sau: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1) x Người ta phát hiện ra rằng, nếu chùm bức xạ đến là tia X thì sau cận hấp thụ với năng lượng photon ed  ed sẽ xuất hiện phổ cấu trúc tinh tế XAFS.

Khi đó, ngoài hệ số hấp thụ của một nguyên tử biệt lập 0 thì còn có phần cấu trúc tinh tế là đóng góp của các nguyên tử lân cận (  ). Cho nên, hệ số hấp thụ toàn phần được tính theo công thức sau [5, 12, 52, 68]: ()  0 () 1  ().2) ta suy ra phần cấu trúc tinh tế hay phổ XAFS là: ()  0 () ()  .3)  0 () Phần cấu trúc tinh tế (  ) đóng góp vào hệ số hấp thụ toàn phần trong (1.2) là do có sự tương tác giữa nguyên tử hấp thụ và các nguyên tử lân cận. Hệ số hấp thụ tia X có phần cấu trúc tinh tế  [5] Để xác định phần cấu trúc tinh tế  thì ta cần phải xác định hệ số hấp thụ  của vật rắn khi tương tác với sóng điện từ. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com XAFS là kết quả của quá trình hấp thụ trong đó do tác dụng của photon tia X, điện tử chuyển tử trạng thái i có năng lượng i tới trạng thái cuốif có năng lượng f như mô tả trên Hình 1.

Sơ đồ chuyển mức năng lượng và hình thành các cận hấp thụ [5] Toán tử Hamilton khi có trường điện từ với thế véctơ A e e2 2 Hint    A.4) 2m 2m còn hệ số hấp thụ được xác định theo quy tắc vàng Fermi (Fermi Gold Rule), dựa trên phép gần đúng một electron (One – electron approximation) và có dạng truyền thống như sau [12, 22, 52, 53].5) Trong đó p là toán tử xung lượng, A là thế vectơ đặc trưng cho sóng điện từ, các hàm sóng i và f tương ứng là hàm riêng của toán tử Hamiltonian hiệu dụng H và H’ ở trạng thái đầu và trạng thái cuối với các mức năng lượng  i và  f. Trong gần đúng lưỡng cực, biểu thức (1.6) i,f Khi đó, do tích chất đối xứng của hàm sóng mà các yếu tố của ma trận dịch chuyển đối với các số lượng tử của trạng thái đầu (l i, mi) và trạng thái cuối (lf, mf) sẽ tuân theo qui tắc lọc lựa là: 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lf  li  1; mf  mi ,mi  1.7) Từ đây, ta xác định được sự phụ thuộc của các số lượng tử trong trạng cuối |f vào trạng thái đầu |i mà thu được các cận hấp thụ khác nhau. Đối với cận hấp thụ K thì |i là trạng thái 1s, cho nên theo (1.7) trạng thái cuối |f là trạng thái p.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Mô Hình Debye Tương Quan Phi Điều Hòa và Nhiệt Động Tinh Thể Lập Phương Tâm Diện cung cấp cái nhìn sâu sắc về mô hình Debye trong việc phân tích các hiện tượng nhiệt động lực học trong các tinh thể lập phương. Tài liệu này không chỉ giải thích các khái niệm cơ bản mà còn đi sâu vào các ứng dụng thực tiễn của mô hình trong việc hiểu rõ hơn về tính chất vật lý của vật liệu. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích từ việc nắm bắt các mối quan hệ giữa nhiệt độ, năng lượng và cấu trúc tinh thể, từ đó có thể áp dụng vào nghiên cứu và phát triển vật liệu mới.

Để mở rộng thêm kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus khử phân kỳ bằng phương pháp cắt xung lượng lớn trong lý thuyết trường lượng tử, nơi trình bày các phương pháp tiên tiến trong lý thuyết trường lượng tử. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus ảnh hưởng của trường bức xạ laser lên hấp thụ sóng điện từ yếu bởi điện tử giam cầm trong siêu mạng hợp phần tán xạ điện tử phonon quang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của bức xạ laser trong các hệ thống vật lý phức tạp. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về các chủ đề liên quan.