Chương 1: Tông quan tình hình nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương 3: Bộ dữ liệu. Chương 4: Mô hình ViVQA.
Chương 5: Thực nghiệm và đánh giá. Chương 6: Kết luận và hướng phát trién. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU Bài toán trả lời câu hỏi qua hình anh (Visual Question Answering - VQA) là một lĩnh vực nghiên cứu tương đối mới mẻ và day thách thức trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Thực trạng hiện tại của bai toán VQA cho thay, mặc du đã có những bước tiến đáng kẻ nhờ vào sự phát triển của các mô hình học sâu va dữ liệu huấn luyện lớn, nhưng vẫn còn tốn tại nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc xử lý các câu hỏi phức tạp, liên quan đến hiểu được ngữ cảnh của hình ảnh.
Bên cạnh đó, lợi ích của bài toán VQA là không thé phủ nhận. Nó mở ra những cơ hội mới trong việc tạo ra các ứng dụng trí tuệ nhân tạo có khả năng tương tác một cách tự nhiên với con người thông qua ngôn ngữ tự nhiên và hình ảnh. Câu hỏi: màu của chiếc bình là gì Câu hỏi: người phụ nữ nhìn ở dau Trả loi: màu xanh lá Trả lời: gương Hình 1.1 Minh hoa ví dụ cho bài toán tra loi câu hỏi hình anh Các nhà nghiên cứu đã bắt đầu sử dụng các mô hình máy học và các mô hình học sâu để giải quyết bài toán VQA.1 Tình hình nghiên cứu trong nước Lợi ích của bài toán VQA vô cùng da dang, từ việc hỗ trợ giáo dục, cho đến việc tăng cường khả năng tương tác giữa con người và máy tính một cách tự nhiên hơn 13 Kiệt và các cộng sự [1] đã đề xuất một hệ thông sử đụng Mô hình Hierarchical Co-Attention đề xác định câu trả lời cho mỗi câu hỏi dựa trên nội dung hình ảnh. Co- Attention là cơ chế chú ý lẫn nhau giữa hai luồng thông tin khác loại, trong trường hợp nay là hình ảnh và ngôn ngữ.
Mô hình Hierarchical Co-Attention khai thác thông tin từ các điểm hình ảnh và các từ trong câu hỏi dé xác định những phan quan trọng can tập trung, từ đó cai thiện khả năng tra lời câu hỏi. Hệ thống được thử nghiệm trên bộ dữ liệu VIVQA va đạt được Accuracy là 34.2 Minh họa mô hình Hierarchial Co-Attention Duy Minh và các cộng sự [2] đã xây dựng mô hình Bidirectional Cross- Attention. Mô hình nảy tận dụng sức mạnh của các mô hình đã được tiền huấn luyện (pre-trained models) dé tối ưu hóa việc trích xuất đặc trưng từ hình ảnh và văn bản. Cụ thẻ, đặc trưng hình ảnh được trích xuất bằng cách sử đụng mô hình Vision Transformer tiền huấn luyện, và đặc trưng câu hỏi thì sử dụng mô hình PhoBERT tiền huấn luyện dành riêng cho tiếng Việt.
Sau đó, cấu trúc Bi-directional Cross- Attention được áp dụng dé học các mỗi quan hệ giữa đặc trưng hình anh và văn ban, lá sử đụng đặc trưng đã học đó dé phân loại câu trả lời. Mô hình đạt được kết qua accuracy là 51.3% trên tập dữ liệu ViVQA.2 Tinh hình nghiên cứu nước ngoài Bang việc kết hợp giữa thị giác va ngôn ngữ, các model được xây dựng đề giải quyết bài toán VQA sẽ đưa chúng ta tiễn gần hơn đến mục tiêu xây dựng các hệ thống trí tuệ nhân tạo có kha năng hiểu và tương tác với thé giới xung quanh một cách tự nhiên như con người. Antol và các cộng sự [3] của ông đã dé xuất bài toán tra lời câu hỏi hình ảnh vào năm 2015 trong nghiên cứu VQA. Đây là nền tảng khởi đầu cho hệ thông VQA với sự kết hợp các lĩnh vực quan trọng là Thị giác máy tính - Computer Vision (CV) cùng xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), kết hợp với bộ dit liệu bao gồm 614,163 câu hỏi và 7,984,199 câu trả lời cho 204,721 hình ảnh từ bộ anh Microsoft COCO.
Độ chính xác của mô hình tốt nhất (LSTM Q+I được chọn dựa trên độ chính xác của VQA test-dev) trên VQA test-standard là 54. Đối với hình ánh trừu tượng, vô thực thì Pang Zhang cùng Yash Goyal [4] và đồng nghiệp của mình đã phát triển một Công trình Nghiên cứu Khoa học “Yin and Yang: Balancing and Answering Binary Visual Questions” đẻ giải quyết van đề mô hình có thé cho ra kết quả khá tốt nhưng thực sự không hiểu nội dung trong anh. Bằng cách phân tích câu hỏi và chuyền đôi thành một tuple dé tóm gọn một cách chính xác khái niệm cân tìm, đưa ra câu trả lời có hoặc không dựa theo nó. Họ đã thu thập các 15 cặp bồi cảnh chỉnh sửa chi tiết sao cho với cùng một câu hỏi, các bối cảnh sẽ có câu trả lời khác nhau, như vậy sẽ giảm bớt các câu trả lời đúng chỉ dựa trên may mắn.
Mô hình dé xuất đạt được hiệu suat tốt trên bộ đữ liệu cân bằng, vượt qua cả phương pháp tiếp cận VQA tiên tiến và các mô hình chỉ sử dụng ngôn ngữ, cho thấy sự can thiết của việc hiểu và xử lý thông tin hình ảnh chỉ tiết. Qua thử nghiệm với bộ dữ liệu đã cân bằng, mô hình chứng minh kha năng phân biệt và tra lời chính xác các câu hỏi đối với những cặp cảnh gần giống nhau nhưng có câu trả lời trái ngược. Một công trình nghiên cứu Khoa học đề xuất một phương pháp mới - "A Multi- World Approach to Question Answering about Real-World Scenes based on Uncertain Input", được phat triển bởi Mateus Malinowski va Mario Fritz [5] đã kết hợp các phan đoạn tự động, ngữ nghĩa của các cảnh đời thực với ly luận tượng trưng dựa trên khuôn khé Bayes bằng việc để xuất một cách tiếp cận đa thế giới đề trả lời câu hỏi một cách tự động. Mỗi "thé giới" là một điển giải khác nhau của cảnh quan, cho phép mô hình xem xét đa dạng các cách giải thích về cảnh và câu hỏi.
Với hơn 12,000 cặp câu hỏi-trả lời cho hình ảnh RGBD được con người cung cấp như một cách tiếp cận hiện đại cho lĩnh vực VQA. Kết quả thử nghiệm cho thấy rằng phương pháp đa thế giới có lợi thế so với tiếp cận dựa trên một thế giới duy. nhất công trình nảy sẽ được làm tiêu chuẩn cho các thử thách lớn hơn trong lĩnh vực VQA Bài báo về "Making the V in VQA Matter: Elevating the Role of Image Understanding in Visual Question Answering" của tác giả Yash Goyal, Tejas Khot và các đồng nghiệp [6] tập trung vào việc cải thiện việc phân tích hình ảnh trong Visual Question Answering (VQA) bing cach can bằng các bộ dit liệu VQA sao cho mỗi câu hỏi trong bộ dữ liệu sẽ không chi đi kèm với một hình ảnh ma sẽ là một cặp hình ảnh, dẫn tới hai câu trả lời khác nhau, dẫn đến bộ dữ liệu này sẽ cân bằng hơn so với bộ dữ liệu ban đầu, với khoảng gấp 2 lần lượng cặp ảnh-câu hỏi. Từ đó, học có thé phát triển được mô hình diễn giải tốt hơn ngoài việc chỉ cung cấp một câu trả lời cho mỗi câu hỏi.
Bải báo này nhân mạnh tầm quan trọng của việc hiểu biết sâu sắc về hình ảnh và cung cấp một hướng mới cho việc giải thích quyết định của mô hình, từ đó giúp người ding cảm thấy model này đáng tin hơn. l6 Bài báo "Bottom-Up and Top-Down Attention for Image Captioning and Visual Question Answering” của Peter Anderson và cộng sự [7] đề xuất một cơ chế chú ý kết hợp bottom-up và top-down dé cải thiện việc nhận dạng hình ảnh và trả lời câu hỏi dựa trên hình ảnh (VQA). M6 hình bottom-up attention sử dung Faster R-CNN [28] dé đề xuất các vùng ảnh nỗi bật, mỗi vùng được biêu diễn bởi một vector đặc trưng. Mô hình top-dow attention sử dụng nội dung của câu hỏi làm ngữ cảnh đề xác định các vùng của ảnh mà thông tin liên quan đến câu tra lời có thé được tìm thấy.
Mô hình đạt 70.3% độ chính xác tông thê trên server thir nghiệm VQA v2. Những kết qua này minh chứng cho hiệu qua của phương pháp kết hợp bottom-up attention va top-down attention, không chi trong việc cải thiện dang ké hiệu suất của các nhiệm vụ như tạo chú thích anh và VQA ma còn trong việc mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc kết hợp sâu sắc giữa hiểu biết về thông tin hình ảnh và ngữ nghĩa trong văn bản. Bai báo "Simple Baseline for Visual Question Answering" của Bolei Zhou, Yuandong Tian, Sainbayar Sukhbaatar, Arthur Szlam, va Rob Fergus [8] trình bay một mô hình baseline đơn giản cho nhiệm vụ Tra lời Câu hỏi Hình ảnh (VQA), nhắn mạnh sự can thiết của việc kết hợp hiểu biết ngữ cảnh ngôn ngữ và đặc trưng hình ảnh dé đưa ra câu trả lời chính xác. Tác giả đã dé xuất Mô hình iBOWIMG là một cách tiếp cận đơn giản nhưng hiệu qua cho nhiệm vụ Tra lời Câu hỏi Hình ánh (VQA).
Tác giả sử dụng Bag of Words (BoW) dé chuyên đôi mỗi câu hỏi thành một vector đặc trưng dang túi từ. Cụ thẻ, mỗi từ trong câu hỏi được biéu điễn dưới dang one-hot encoding vector, nơi mỗi chỉ sé trong vector tương ứng với một từ trong từ điền và GoogLeNet dé trích xuất đặc trưng hình ảnh, một kiến trúc mạng nơ-ron tích chập sâu. Lớp đặc trưng cuối củng (trước lớp softmax) của mạng GoogLeNet được sử dụng dé biểu diễn hình ảnh. Vector đặc trưng từ câu hỏi và vector đặc trưng hình ảnh sau đó được nối lại thành một vector duy nhất.
Việc nay tạo ra một biểu diễn đặc trưng tông hợp chứa thông tin từ cả câu hỏi và hình ảnh. Mô hình đạt độ chính xác tong thé là 55.72% trên tập dit liệu kiểm tra (test-dev), và 61.68% trên tập dữ liệu kiểm tra chuan (test-standard) cho nhiệm vu Trả lời Câu hỏi Mở rộng (Open-Ended) 17 CHƯƠNG 2.1 Tông quan mô hình transformer Kiến trúc Transformer, từ khi được giới thiệu trong bài báo "Attention is All You Need" vào năm 2017 [9], đã nhanh chóng trở thành một trong những đột phá quan trọng nhất trong lĩnh vực học máy, đặc biệt là trong bỗi cảnh xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP). Sức mạnh của Transformer đến từ việc sử dụng cơ chế self-attention, một phương pháp cho phép mô hình đồng thời xem xét các phần khác nhau của chuỗi đầu vào dé xác định các phần quan trọng nhất can tập trung vào. Điều này tạo ra một cách tiếp cận hiệu quả và linh hoạt hơn so với các kiến trúc truyền thống dựa trên mang nơ-ron hồi quy (RNN) và mạng nơ-ron tích chập (CNN).