CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ LOẠI MÁY TƯƠNG TỰ 1.Máy đánh tơi bông, Máy đánh gòn xơ Model SZSM360 SZSM560 SZSM710 SZSM7 Kích thước 2200x700x970mm 2200x920x970mm 2200x1080x1070mm 2200x1 Công suất 900w 1000w 1000w 1000w Hiệu suất 50Kg-80Kg/H 100Kg-180Kg/H 160Kg-230Kg/H 250Kg- Tỷ lệ đánh tơi ≥98% Trọng lượng 440Kg 480Kg 530Kg 580Kg Thông tin phản hồi Máy đánh tơi bông được trang bị một con lăn lớn và nhiều con lăn nhỏ hoạt động với tốc độ 1400 vòng / phút. Thiết bị được thiết kế để đánh tơi các loại sợi khác nhau, từ 3D đến 25D. Tỷ lệ đánh tơi của máy là hơn 98% và hoàn toàn không làm hỏng sợi sau quá trình đánh tơi.
Máy đánh tơi bông được trang bị đầu dò kim loại để phát hiện các vật kim loại nhỏ tới 2 mm. Nếu phát hiện vật thể kim loại bên trong, máy sẽ phát ra âm thanh báo động và tự động dừng lại, sau đó đảo ngược băng tải để có thể loại bỏ các vật liệu kim loại bị lẫn bên trong. Máy cũng hỗ trợ cấp liệu tự động. Thiết bị có độ tin cậy cao, tỉ lệ hỏng hóc thấp Đi kèm với đó là giá thành cao không phù hợp vs tiểu thủ công nghiệp ở các vùng nông thôn ,trọng lượng lớn cồng kềnh khó di chuyển trong quá trình làm việc 2 SVTH: Văn Ngọc Quý GVHD: Th.S Đào Thanh Hùng Lý Nguyễn Anh Tú TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY ĐÁNH TƠI BÔNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHĂN GA GỐI BÔNG CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN VÀ THẾT KẾ MÁY ĐÁNH TƠI BÔNG 2.
Nguyên lí quy trình thiết kế máy đánh tơi bông. Đối với máy đánh tơi bông chạy điện. • Sơ đồ nguyên lý của máy đánh tơi bông chạy bằng động cơ điện: Trong đó: 1. Bộ truyền đai 2.
Trục chủ động 3. Trục bị động 4. Bánh răng bị động 5. Bánh răng chủ động 6.
Bộ truyền đai 7. Trục xoay bông 3 SVTH: Văn Ngọc Quý GVHD: Th.S Đào Thanh Hùng Lý Nguyễn Anh Tú TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY ĐÁNH TƠI BÔNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHĂN GA GỐI BÔNG Khi đóng điện động cơ quay truyền chuyển động tới trục thông qua hệ thống bộ truyền dây đai và các Buli, các răng lắp trên trục được truyền chuyển động sẽ quay với tốc độ thích hợp. Hai trục được lắp vào ổ bi một đầu được lắp với Buli và bánh răng nhận chuyển động từ động cơ, khi vật liệu được đưa vào bàn máy ta tiến hành đánh tơi bông. Dựa vào nguyên lý đó em đã chế tạo máy đánh tơi bông chạy bằng động cơ điện.
Máy đánh tơi bông chạy bằng động cơ điện đem lại năng suất cao giảm bớt được thời gian rất nhiều cho người nông dân, đồng thời tiết kiệm sức lao động và đạt được hiệu quả kinh tế cao. Chính vì tính cấp thiết như trên em thực hiện đề tài đã chế tạo máy đánh tơi bông chạy bằng động cơ điện dưới đây. Ưu điểm: + Không phải đòi hỏi diện tích nơi làm việc phải lớn nên có thể sử dụng ngay tại nhà. + Máy có kích thước rất gọn nhẹ dễ di chuyển trong điều kiện giao thông nông thôn.
+ Cấu tạo đơn giản, giá thành rẻ phù hợp với kinh tế của từng hộ gia đình. + Máy có cấu tạo đơn giản, sử dụng dễ dàng, rất an toàn khi làm việc mà vẫn đáp ứng năng suất cao. Nhược điểm: + Do tính chất của máy chạy bằng động cơ điện nên chủ yếu được sủ dụng tại chổ, không có tính cơ động cao. Thiết kế cơ cấu truyền động.
Bộ truyền đai. Giới thiệu bộ truyền đai. - Bộ truyền đai thường dùng để truyền chuyển động giữa hai trục song song và quay cùng chiều (Hình 2.3), trong một số trường hợp có thể truyền chuyển động giữa các trục song song quay ngược chiều - truyền động đai chéo, hoặc truyền giữa hai trục chéo nhau truyền động đai nửa chéo (Hình 2. 4 SVTH: Văn Ngọc Quý GVHD: Th.S Đào Thanh Hùng Lý Nguyễn Anh Tú TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY ĐÁNH TƠI BÔNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHĂN GA GỐI BÔNG Hình 2.
Bộ truyền đai thông thường Hình 2. Bộ truyền đai chéo và nửa chéo - Bộ truyền đai thông thường gồm 4 bộ phận chính: + Bánh đai dẫn số 1, có đường kính d1, được lắp trên trục dẫn I, quay với số vòng quay n1, công suất truyền động P1, mô men xoắn trên trục M1. + Bánh đai bị dẫn số 2, có đường kính d2, được lắp trên trục bị dẫn II, quay với số vòng quay n2, công suất truyền động P2, mô men xoắn trên trục M2. + Dây đai 1, mắc vòng qua hai bánh đai.
- Nguyên lý làm việc của bộ truyền đai: dây đai mắc căng trên hai bánh đai, trên bề mặt tiếp xúc của dây đai và bánh đai có áp suất, có lực ma sát Fms Fms = f.N Lực ma sát cản trở chuyển động trượt tương đối giữa dây đai và bánh đai. Do đó khi bánh dẫn quay sẽ kéo dây đai chuyển động và dây đai lại kéo bánh bị dẫn quay. Như vậy chuyển động đã được truyền từ bánh dẫn sang bánh bị dẫn nhờ lực ma sát giữa dây đai và các bánh đai. Phân loại bộ truyền đai.
Tùy theo hình dạng của dây đai, bộ truyền đai được chia thành các loại: 5 SVTH: Văn Ngọc Quý GVHD: Th.S Đào Thanh Hùng Lý Nguyễn Anh Tú TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY ĐÁNH TƠI BÔNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHĂN GA GỐI BÔNG - Đai dẹt (hay còn gọi là đai phẳng): Tiết diện đai là hình chữ nhật hẹp, bánh đai hình trụ tròn, đường sinh thẳng hoặc hình tang trống, bề mặt làm việc là mặt rộng của đai. Đai dẹt Kích thước b và h của tiết diện đai được tiêu chuẩn hóa. Giá trị chiều dày h thường dùng là 3 ; 4,5 ; 6 ; 7,5 mm. Giá trị chiều rộng b thường dùng 20 ; 25 ; 32 40 ; 50 ; 63 ; 71 ; 80 ; 90 ; 100 ;.
Vật liệu chế tạo đai dẹt là: da, sợi bông, sợi len, sợi tổng hợp, vải cao su. Trong đó đai vải cao su được dùng rộng rãi nhất. - Đai thang : Tiết diện đai hình thang, bánh đai có rãnh hình thang, thường dùng nhiều dây đai trong một bộ truyền. Vật liệu chế tạo đai thang là vải cao su.
Gồm lớp sợi xếp hoặc lớp sợi bện chịu kéo, lớp vải bọc quanh phía ngoài đai, lớp cao su chịu nén và tăng ma sát. Đai thang làm việc theo hai mặt bên. Đai thang 6 SVTH: Văn Ngọc Quý GVHD: Th.S Đào Thanh Hùng Lý Nguyễn Anh Tú TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY ĐÁNH TƠI BÔNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHĂN GA GỐI BÔNG Hình dạng và diện tích tiết diện đai thang được tiêu chuẩn hóa. TCVN 2332-78 quy định 6 loại đai thang thường Z, O, A, B, C, D.
TCVN 3210-79 quy định 3 loại đai thang hẹp SPZ, SPA, SPB. Đai thang được chế tạo thành vòng kín, chiều dài đai cũng được tiêu chuẩn hóa. Bộ truyền đai thang thường dùng có chiều dài: 400, 450, 500, 560, 630, 710, 800, 900, 1000, 1120, 1250, 1400, 1600, 1800, 2000, 2240, 2500, 2800, 3150, 3550, 4000, 4500, 5000,. - Đai tròn : Tiết diện đai hình tròn, bánh đai có rãnh hình tròn tương ứng chứa dây đai Đai tròn thường dùng để truyền công suất nhỏ.
Đai tròn - Đai hình lược : Là trường hợp đặc biệt của bộ truyền đai thang. Các đai được làm liền nhau như răng lược. Mỗi răng làm việc như một đai thang. Số răng thường dùng 2÷20, tối đa là 50 răng.
Tiết diện răng được tiêu chuẩn hóa. Đai hình lược cũng chế tạo thành vòng kín, trị số tiêu chuẩn của chiều dài tương tự như đai thang. Đai hình lược - Đai răng : là một dạng biến thể của bộ truyền đai. Dây đai có hình dạng gần giống như thanh răng, bánh đai có răng gần giống như bánh răng.
Bộ truyền đai răng làm việc theo 7 SVTH: Văn Ngọc Quý GVHD: Th.S Đào Thanh Hùng Lý Nguyễn Anh Tú TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY ĐÁNH TƠI BÔNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHĂN GA GỐI BÔNG nguyên tắc ăn khớp là chính, ma sát là phụ, lực căng trên đai khá nhỏ Cấu tạo của đai răng bao gồm các sợi thép bện chịu tải, nền và răng bằng cao su hoặc chất dẻo. Thông số cơ bản của đai răng là mô đun m, mô đun được tiêu chuẩn hóa, giá trị tiêu chuẩn của m: 1 ; 1,5 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 7 ; 10 mm. Dây đai răng được chế tạo thành vòng kín. Giá trị tiêu chuẩn của chiều dài đai tương tự như đai hình thang.
Đai răng Trong thực tế bộ truyền đai dẹt và đai thang được dùng nhiều hơn cả. Dựa vào tính chất của máy và ứng dụng của các loại đai trên ta lựa chọn đai thang cho bộ truyền động. Các thông số làm việc chủ yếu của bộ truyền đai. Số vòng quay trên trục dẫn, ký hiệu là n1, trên trục bị dẫn n2; v/ph.
- Tỷ số truyền, ký hiệu là I, I = n1 / n2. - Công suất trên trục dẫn, ký hiệu là P1, công suất trên trục bị dẫn P2; kW. - Hiệu suất truyền động U, U = P2 / P1. - Vận tốc vòng của bánh dẫn v1, bánh bị dẫn v2, vận tốc dài của dây đai vđ; m/s.
- Mô men xoắn trên trục dẫn M1, trên trục bị dẫn M2; Nmm. - Hệ số trượt , = (v1-v2) / v1. - Thời gian phục vụ của bộ truyền, còn gọi là tuổi bền của bộ truyền tb; h. 8 SVTH: Văn Ngọc Quý GVHD: Th.S Đào Thanh Hùng Lý Nguyễn Anh Tú TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY ĐÁNH TƠI BÔNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHĂN GA GỐI BÔNG - Lực căng đai ban đầu trên mỗi nhánh đai F0; N.
- Lực vòng tác dụng lên đai, còn gọi là lực căng có ích Ft; N. - Hệ số kéo , = Ft/(2F0). - Yêu cầu về môi trường làm việc của bộ truyền. - Chế độ làm việc.
Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng của bộ truyền đai. ✓ Ưu điểm của bộ truyền đai. - Bộ truyền đai có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, giá thành hạ. - Bộ truyền đai có khả năng truyền chuyển động giữa hai trục khá xa nhau, mà kích thước của bộ truyền không lớn lắm.
- Bộ truyền làm việc êm, không có tiếng ồn. - Đảm bảo an toàn cho động cơ khi có quá tải. ✓ Nhược điểm của bộ truyền đai. - Bộ truyền đai có trượt, nêu tỷ số truyền và số vòng quay n2 không ổn định.
- Bộ truyền có khả năng tải không cao. Kích thước của bộ truyền lớn hơn các bộ truyền khác, khi làm việc với tải trọng như nhau.