ĐẶT VẤN ĐỀ Thế giới thực vật là nguồn tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá về những hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học. Việt Nam là quốc gia nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều điều kiện thuận lợi cho các sinh vật phát triển, tạo ra hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, cung cấp nguyên liệu cho nền y học cổ truyền Việt Nam. Nguồn cây thuốc dân gian cũng như tri thức sử dụng dược liệu phong phú của nhân dân vẫn là kho tàng quý giá để khám phá, tìm kiếm các loại thuốc mới có hiệu lực cao trong phòng và chữa bệnh. Ngày nay, xu hướng đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm các hoạt chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao từ các loài thực vật làm dược phẩm chữa bệnh đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học bởi ưu điểm của chúng là không độc hoặc rất ít khi có độc tính, dễ hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể.
Chi Polyscias là chi lớn thứ hai thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) [67], với nhiều loài được sử dụng trong các bài thuốc cổ phương, tuy nhiên cho đến nay trên thế giới mới chỉ có một số loài của chi Polyscias được nghiên cứu thành phần hóa học: P. murrayi Harms và Polyscias sp. Ở Việt Nam, hiện nay có hơn 10 loài Đinh lăng [9], đa số Đinh lăng hiện này được sử dụng làm cây cảnh, chỉ có vài loài được sử dụng làm thuốc, loài Đinh lăng được sử dụng làm thuốc phổ biến nhất là Polyscias fruticosa (L. Tuy nhiên ở một số vùng, ngoài loài Polyscias fruticosa (L.) Hams thì một số loài Đinh lăng khác cũng được trồng với nhu cầu sử dụng cao như loài Đinh lăng răng.
Đây là một trong những loài Đinh lăng được trồng phổ biến tại Thái Bình, được nhân dân sử dụng làm cây cảnh cũng như làm thuốc tương tự Đinh lăng lá xẻ để tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng, giảm đau đầu, giảm mệt mỏi. Tuy nhiên, hiện có rất ít nghiên cứu về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học cũng như tác dụng dược lý của loài Đinh lăng này. 1 Do đó, để bổ sung cơ sở dữ liệu thực vật, hóa học cũng như nâng cao công dụng và giá trị ứng dụng thực tiễn của cây Đinh lăng răng, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng tăng lực của cây Đinh lăng răng thu hái tại Thái Bình" với mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm hình thái, giám định tên khoa học và mô tả đặc điểm vi học của cây Đinh lăng răng thu hái tại Thái Bình.
Chiết xuất, phân lập và nhận dạng 2-3 hợp chất từ phần trên mặt đất của cây Đinh lăng răng. Đánh giá tác dụng tăng lực của cao chiết nước từ phần trên mặt đất của cây Đinh lăng răng. TỔNG QUAN VỀ CHI POLYSCIAS 1.Vị trí phân loại Theo nghiên cứu về phân loại thực vật, chi Polyscias có vị trí phân loại như sau [35]: Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp Hoa hồng (Rosidae) Bộ Sơn thù du (Cornales) Họ Nhân Sâm (Araliaceae) Chi Polyscias 1. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Polyscias 1.
Đặc điểm thực vật chi Polyscias [1], [23] Cây gỗ nhỏ hay nhỡ có dáng mảnh và có tán lá đẹp, thường xanh, không gai. Lá kép lông chân vịt hay lá đơn có thùy chân vịt hoặc lá kép lông chim với các lá chét có hình dạng thay đổi; lá kèm không có hay hợp lại ở gốc thành một phần phụ nhỏ. Cụm hoa tán tạo thành chùm hay chùy; cuống hoa có khớp rụng hay hơi có khớp; đài nguyên hay có 5 răng; cánh hoa 5, tiền khai van. Bộ nhị 5, bao phấn hình trứng hay thuôn.
Bầu dưới 2 ô, ít khi 3-4 ô; vòi nhụy 2-4 rời hay hợp ở gốc. Quả dẹt, ít khi gần hình cầu. Phân bố chi Polyscias Chi Đinh lăng (Polyscias) là một chi trong thực vật có hoa thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) [67], chứa khoảng 114-150 loài (tùy theo quan điểm phân loại), chủ yếu phân bố tại khu vực Madagascar, đặc biệt ở một số đảo ở Thái Bình Dương [1], [35], [41], [54], [77]. Chi Polyscias là chi lớn thứ hai trong họ Nhân sâm [67], cho đến nay trên thế giới chỉ có một số loài của chi Polyscias đã được quan tâm nghiên cứu như: P.
murrayi Harms và Polyscias sp. Ở Việt Nam, hiện nay có hơn 10 loài Đinh lăng [9], đa số Đinh lăng được sử dụng làm cây cảnh, chỉ có vài loài được sử dụng làm thuốc. Theo Phạm Hoàng Hộ ở Việt Nam có các loài Đinh lăng sau [9]: + Đinh lăng lá nhỏ thường gọi là cây Lá gỏi hay Đinh lăng lá xẻ, tên khoa học: Polyscias fruticosa L. Tieghemopanax fruticosus Vig.
+ Đinh lăng lá tròn: Polyscias balfouriana Baill. + Đinh lăng trổ còn gọi là Đinh lăng viền bạc: Polycias guilfoylei (Cogn Marche) Baill. + Đinh lăng lá to còn gọi là Đinh lăng ráng, tên khoa học là Polyscias filicifolia (Merr) Baill. + Đinh lăng đĩa: Lá to tròn, tên khoa học là Polyscias scutellarius (Burm.
+ Đinh lăng lá răng: Lá 2 lần kép, thân màu xám trắng, tên khoa học là Polyscias serrata Balf. Thành phần hóa học chi Polyscias Trên thế giới, hiện có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài thuộc chi Polyscias. Thành phần hóa học chính trong củ các loài thuộc chi Polyscias là saponin, alcaloid, glucosid, flavonoid, tanin, vitamin, các acid amin… [11], [22], [23], [56], [58], các saponin triterpenoid trong rễ Đinh lăng đều có phần sapogenin là các acid oleanolic và phần đường là glucose, galactose, rhamnose… 1. Các sterol và glycosid của sterol Có 6 hợp chất sterol và glycosid của sterol được phát hiện trong chi Polyscias: β-sitosterol (1); stigmasterol (2); spinasterol (3); 3-O-β-D- glucopyranosyl-β-sitosterol (4); 3-O-β-D-glucopyranosylspinasterol (5); 3-O-β- D-glucopyranosylstigmasterol (6) (Hình 1.
Công thức các hợp chất sterol và glycosid của sterol 1. Các hợp chất polyacetylen Có 4 hợp chất polyacetylen được phát hiện trong chi Polyscias [25], [57]: (8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol (7); (8E)-heptadeca-1,8-dien- 4,6-diyn-3-ol-10-on (8); (8Z)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on (9); falcarinol (10) và panaxydol (11) (Hình 1. Công thức các hợp chất polyacetylen 1. Tinh dầu Có 4 tinh dầu được phát hiện trong chi Polyscias: β-elemen (12), β- germacren-D (13), E-γ-Bisabolen (14), α-bergamoten (15) (Hình 1.
Công thức các hợp chất tinh dầu 1. Các hợp chất phenol Có 11 hợp chất phenol được phát hiện trong chi Polyscias: 3-O-β-D- glucopyranosyl quercetin (16); 3-O-β-D-galactopyranosyl quercetin (17); quercetin-3,7,3’,4’-tetrametyl ete (18); kaempferol-3,7-di-O-α-L- rhamnopyranosid (19); lichexathon (20); acid 3-(4-hydroxyphenyl) propionyl choline (21); acid 3-(4-hydroxyphenyl) propanoic (22); acid 3-(3,4- 6 dihydroxyphenyl) propanoic (23); acid 3,4-di-O-3-(4-hydroxyphenyl) propionyl- 1,5-dihydroxy cyclohexancarboxylic (24); acid 3,5-di-O-3-(4-hydroxyphenyl) propionyl-1,4-dihydroxycyclohexancarboxylic (25); acid 3,5-dicaffeoyl-muco- quinic (26) [29], [38], [55], [59] (Hình 1. Công thức các hợp chất phenol 1. Các triterpenoid Có 2 hợp chất triterpenoid phát hiện trong chi Polyscias: acid oleanolic (27); hederagenin (28) (Hình 1.
Công thức các triterpenoid 1. Các ceramid và cerebrosid Có 2 chất: (2S,3S,4R,8E)-2-[(2’R)-2’-hydroxypalmitoylamino]-8- octadecene-1,3,4-triol (29) và (2S,3S,4R,8E)-1-O-β-D-glucopyranosyl-2-(2’R) -2-hydroxypalmitoylamino]-8-octadecen-1,3,4-triol (30) được phát hiện trong chi Polyscias (Hinh1. Công thức các ceramid và cerebrosid 1. Các saponin Trong củ các loài thuộc chi Polyscias, đến nay đã xác định được khoảng 33 saponin, thuộc 3 nhóm chính (Bảng 1.1): - Nhóm 1: Các saponin có aglycon là acid oleanolic: 24 chất.
- Nhóm 2: Các saponin có phần aglycon là hederagenin: 5 chất - Nhóm 3: Các saponin khác: 4 chất. Công thức một số saponin trong chi Polyscias R1 R2 TLTK Aglycon acid oleanolic acid 3-O-β-D- Gal- H alactopyranosyloleanolic acid 3-O-β-D-galactopyranosyl- (1→4)-β-D- Gal-(1→4)-Gal- H galactopyranosyloleanolic acid 3-O-β-D- galactopyranosyl- [41] (1→4)-β-D- Gal-(1→4)-Xyl- H xylopyranosyloleanolic acid 3-O-β-D-galactopyranosyl- (1→4)-α-L- Gal-(1→4)-Ara- H arabinopyranosyloleanolic acid 3-O-β-D-glucopyranosyl- (14)-β-D- Glc-(1→4)-GlA- H [7], [29], [48] glucuronopyranosyloleanolic acid 3-O-α-L-rhamnopyranosyl- (12)-α- Rha-(1→2)-Ara- H [59] larabinopyranosyloleanolic acid 3-O-β-D-galactopyranosyl- (12)-β-D- Gal-(1→2)-Glc- H glucopyranosyloleanolic [40], [68] acid 3-O-α-L-rhamnopyranosyl- (14)-β-D-glucopyranosyl 28- Rha-(1→4)-Glc Glc- O-β-D-glucopyranosyloleanolic acid 3-O-β-D-glucopyranosyl- (12)-β-D- Glc-(1→2)-GlA- H [64], [48] glucuronopyranosyloleanolic 9 R1 R2 TLTK acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl- Glc-(1→2) GlA- (12), β-D-glucopyranosyl- Glc-(1→4) H [48] (14)]-β-D- glucuronopyranosyloleanolic acid 3-O-[α-L- Ara-(1→2) GlA- arabinopyranosyl-(12), β-D- H [48] glucopyranosyl(14)]-β-D- glucuronopyranosyloleanolic acid 3-O-[β-D- Gal-(1→2) GlA- galactopyranosyl-(12), β-D- Glc-(1→3) H [48] glucopyranosyl-(13)]-β-D- glucuronopyranosyloleanolic 3-O-β-D-Glucopyranosyl- (14)-β-D- Glc-(1→4)-GlA- Glc- [7], [48] glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester 3-O-[β-D-Glucopyranosyl- Glc-(1→2) GlA- (12), β-D-glucopyranosyl- Glc-(1→4) (14)]-β-D- Glc- [48] glucuronopyranosyloleanolic- 28-O-β-D-glucopyranosyl ester 3-O-[α-L-arabinopyranosyl- Ara-(1→2) GlA- (12), β-D-glucopyranosyl- Glc-(1→4) (14)]-β-D- Glc- [48] glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester 3-O-[β-D-galactopyranosyl- Gal-(1→2) GlA- (12), β-D-glucopyranosyl- Glc-(1→3) (13)]-β-D- Glc- [48] glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester 3-O-β-D-glucopyranosyl- (14)-β-D- Rha- glucuronopyranosyloleanolic Glc-(1→4)-GlA- [48] (1→3)-Glc- 28-O-α-L-rhamnopyranosyl- (13)-β-D-glucopyranosylester 10 R1 R2 TLTK 3-O-[ β-D-glucopyranosyl- Glc-(1→2) GlA- (12), β-D-glucopyranosyl- Glc-(1→4) (14)]-β-D- Rha- glucuronopyranosyloleanolic [48] (1→3)-Glc 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl- (13)-β-D-glucopyranosyl ester acid 3-O-β-D- GlA- H [62] glucuronopyranosyloleanolic acid 3-O-β-D-glucopyranosyl- (13)-β-D- Glc(1→3)-GlA- H [62] glucuronopyranosyloleanolic (47) 3-O-β-D-glucopyranosyl- (13)-β-D- Glc-(1→3)-GlA- Glc- [62] glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester acid 3-O-β-D-glucopyranosyl- (12)-β-D-glucopyranosyl- Glc-(1→4)-Glc-(1→2)- H [63] (14)-β–D- GlA- glucuronopyranosyloleanolic 3-O-β-D-glucopyranosyl- (14)-β-D-glucopyranosyl- Glc-(1→4)-Glc-(1→2)- (12)-β-D Glc- [65] GlA- glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester 3-O-β-D-glucopyranosyl- (14)-β-D- Glc-(1→4)-GlA- Me [7] glucuronopyranosyloleanolic 28-O-metyl ester 11 R1 R2 TLTK Aglycon hederagenin 3-O-α -L- Ara- H arabinopyranosylhederagenin 3-O-α-L-rhamnopyranosyl- H (α- (12)-α- Rha-(1→2)-Ara- hederin) L-arabinopyranosylhederagenin 3-O-β-D-glucopyranosyl- [33], [45], [59] (12)-α-L- Glc-(1→2)-Ara- H arabinopyranosylhederagenin 3-O-α-L-rhamnopyranosyl- (12)-α-L- Rha-(1→2)-Ara- Glc- arabinopyranosylhederagenin 28-O-β-D-glucopyranosid 3-O-α-L-rhamnopyranosyl- (12)-α-L- arabinopyranosylhederagenin Rha- 28-O-β-L-rhamnopyranosyl- Rha-(1→2)-Ara- (1→4)-Glc- [33] (14)-β-D-glucopyranosyl- (1→6)-Glc- (16)-β-D-glucopyranosyl ester(kalopanax saponin B) Các saponin khác [33], [59], [62], [63], [64], [65] 12-Oxo-3,16-20(S)-trihydroxydammar-24-en-3- acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-α- 12 O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D- L-arabinopyranosyl]echinocystic glucopyranosid 3-O-α-L-arabinopyranosylcollinsogenin 3-O-β-glucopyranosyloleanan 1. Thành phần hóa học của loài Polyscias guilfoylei L.Bailey Trong củ loài Polyscias guilfoylei đã phân lập được 9 hợp chất: ent- labda-8, 13-diene-15,18-diol, stigmasterol, spinasterol, N-(1,3- dihydroxyoctadecan-2-yl) palmitamide, panaxydiol, 3-O-β-D- glucopyranosylstigmasta-5,22-diene-3-β-ol, (8Z)-2-(2-hydroxypentacosanoyl- amino)-octadeca-8-ene-1,3,4-triol, 4-hydroxybenzoic acid, và tamarixetin 3,7- di-O-α-L-rhamnopyranoside) [32]; và 7 saponin được phân tách từ phần trên mặt đất của Polyscias guilfoylei [42] bao gồm: 3β-O-[α-L-rhamnopyranosyl- (1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-α-L-arabinopyranosyl]olean-12-en-28-O-[β- D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl] este (1); 3β-O-α-L- arabinopyranosyl-olean-12-en-28-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D- glucopyranosyl] ester (2); 3β-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-α-L- arabinopyranosyl]-echinocystic acid 28-[O-β-Dglucopyranosyl-(1→6)-O-β-D- glucopyranosyl] ester (3); 3β-O-α-L-arabinopyranosylolean-12-en-28-O-α-L- rhamnopyranosyl-(1→4)-β-Dglucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside (4); 3β-O-α-L-arabinopyranosyl -(1→2)-β-D-glucopyranosyl-olean-12-en-28-O-β- D-glucopyranosyl(1→6)-β-D-glucopyrano-side (5); 3β-O-α-L- arabinopyranosyl-(1→2)-α-L-rhamnopyranosylolean-12-en-28-O-α-L-rham- nopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside (6); 3β- 13 O-α-L-arabino-pyranosyl-(1→3)-β-D-glucopyranosyl-olean-12-en-28-O-β-D- glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyrano-side (7) (Hình 1. Năm 2011, Văn Bá Lãnh đã cô lập từ lá cây 2 hợp chất là 3-O-β-D-glucopyranosylstigmasterol và 3- O-β-D-glucopyranosyl(1→4)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-O-β-D- glucopyranosylester [18].
Năm 2012, Nguyễn Trần Bảo Huy đã phân lập được acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic trong vỏ cây [10]. Ngoài ra, trong lá của Polyscias guilfoylei L.Bailey định tính được saponin và tanin, với hàm lượng phenol tổng trong dịch chiết methanol từ lá là 10,36 mg GAE/ g [72]. Công thức một số saponin của loài Polyscias guilfoylei 1. Tác dụng sinh học 1.
Tác dụng sinh học của chi Polyscias Các loài Đinh lăng (Polyscias sp.) đều được coi như nhân sâm vì có tác dụng tương tự Nhân sâm như làm tăng cường sức dẻo dai và nâng cao sức đề kháng của cơ thể, giảm mệt mỏi, bổ dưỡng, giúp ăn ngon, ngủ yên, tăng khả 14 năng lao động và làm việc bằng trí óc, tăng cân và chống độc…. [6], [20], đặc biệt với cao phối hợp rễ - lá đinh lăng (còn gọi là cao đinh lăng): - Tác dụng tăng lực [3], [31]: Đinh lăng làm tăng sức chịu đựng cơ thể đối với các yếu tố bất lợi như kiệt sức, nóng. Đối với người, đinh lăng làm cho nhịp tim trở lại bình thường sau khi chạy dai sức và làm tăng khả năng chịu nóng. Người bệnh bị suy nhược uống đinh lăng nhanh chóng hồi phục sức khỏe, ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân.
Nó cũng làm tử cung co bóp mạnh hơn.