Luận văn xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong các tương tác xã hội

Tôi có thể tạo meta tags cho bài viết của bạn như sau: { "ai_description": "Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong các tương tác xã

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong tương tác xã hội

Luận văn "Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong các tương tác xã hội" áp dụng thí điểm đối với sinh viên trường CĐSP Quảng Trị tập trung vào việc đo lường và đánh giá năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) trong bối cảnh xã hội. Đề tài này nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá thực chất năng lực của sinh viên, từ đó hỗ trợ công tác đào tạo và phát triển kỹ năng xã hội. Nghiên cứu kết hợp lý thuyết giáo dục, tâm lý học và phương pháp đánh giá tiên tiến để xây dựng công cụ đo lường hiệu quả. Kết quả nghiên cứu không chỉ hữu ích cho các trường sư phạm mà còn có ý nghĩa đối với công tác giáo dục kỹ năng sống trong xã hội hiện đại.

1.1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh tế tri thức, năng lực giải quyết vấn đề trong tương tác xã hội trở thành kỹ năng thiết yếu giúp sinh viên thích ứng với môi trường đa văn hóa. Theo nghiên cứu của Trần Thị Thanh Huyền (2013), năng lực GQVĐ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giao tiếp, hợp tác và thành công trong học tập lẫn công việc. Tại Việt Nam, nhu cầu đánh giá năng lực này ngày càng cấp thiết khi các trường sư phạm đẩy mạnh đổi mới giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Luận văn này ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó bằng cách xây dựng công cụ đo lường khoa học.

1.2. Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ trong các tương tác xã hội dành cho sinh viên sư phạm, đồng thời thí điểm tại trường CĐSP Quảng Trị. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dữ liệu định lượng về năng lực GQVĐ của sinh viên, giúp nhà trường điều chỉnh phương pháp giảng dạy. Ngoài ra, đề tài còn đóng góp vào hệ thống lý thuyết về đánh giá năng lực trong giáo dục, đặc biệt trong lĩnh vực tương tác xã hội. Theo PGS. Nguyễn Công Khanh (2013), đây là cơ sở quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm.

II. Năng lực giải quyết vấn đề trong tương tác xã hội Khái niệm và vai trò

Năng lực giải quyết vấn đề trong tương tác xã hội (GQVĐ) là khả năng nhận diện, phân tích và đưa ra giải pháp hiệu quả cho các tình huống xã hội phức tạp. Khái niệm này bao gồm hai yếu tố chính: năng lực duy trì quan hệ xã hộinăng lực giải quyết mâu thuẫn. Theo Karl Marx, năng lực này không chỉ phụ thuộc vào yếu tố bẩm sinh mà còn được hình thành thông qua quá trình học tập và rèn luyện. Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, năng lực GQVĐ đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo sinh viên trở thành những giáo viên có kỹ năng sư phạm toàn diện.

2.1. Các khái niệm cơ bản liên quan

Năng lực GQVĐ trong tương tác xã hội được định nghĩa thông qua 3 khía cạnh chính: (1) Năng lực nhận diện vấn đề (nhận biết tình huống xã hội cần giải quyết), (2) Năng lực phân tích tình huống (xác định nguyên nhân và hậu quả), và (3) Năng lực đề xuất giải pháp (lựa chọn phương án hành động phù hợp). Theo nghiên cứu của Trần Thị Thanh Huyền (2013), năng lực này có thể đo lường thông qua các tiêu chí như độ linh hoạt, khả năng thuyết phục và mức độ thích ứng. Việc xây dựng khung đánh giá dựa trên những khía cạnh này giúp đảm bảo tính khách quan và khoa học.

2.2. Tầm quan trọng trong giáo dục sư phạm

Đối với sinh viên sư phạm, năng lực GQVĐ trong tương tác xã hội là yếu tố quyết định đến hiệu quả giảng dạy và quản lý lớp học. Theo khảo sát tại trường CĐSP Quảng Trị, 78% sinh viên gặp khó khăn trong việc xử lý các tình huống sư phạm như mâu thuẫn giữa học sinh hay giao tiếp với phụ huynh. Bộ công cụ đánh giá được xây dựng trong luận văn này nhằm cung cấp dữ liệu định lượng về kỹ năng này, từ đó giúp sinh viên cải thiện năng lực sư phạm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sinh viên có năng lực GQVĐ cao thường có xu hướng thành công hơn trong sự nghiệp giáo dục.

III. Phương pháp nghiên cứu Xây dựng bộ công cụ đánh giá khoa học

Để xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ trong tương tác xã hội, nghiên cứu đã kết hợp phương pháp lý luận, trắc nghiệm và thống kê. Quy trình bao gồm 4 bước chính: (1) Tổng quan lý thuyết về năng lực GQVĐ, (2) Xây dựng bảng hỏi khảo sát, (3) Thí điểm đánh giá tại trường CĐSP Quảng Trị, và (4) Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSSQuest. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của công cụ đánh giá. Theo PGS. Nguyễn Công Khanh (2013), cách tiếp cận này phù hợp với các nghiên cứu giáo dục hiện đại khi kết hợp lý thuyết với dữ liệu thực tiễn.

3.1. Cơ sở lý luận và mô hình đánh giá

Mô hình đánh giá năng lực GQVĐ trong luận văn dựa trên lý thuyết năng lực của Simson (quan điểm di truyền học) và Durkheim (quan điểm xã hội học). Theo đó, năng lực GQVĐ được đo lường thông qua 5 tiêu chí chính: (1) Nhận diện vấn đề, (2) Phân tích nguyên nhân, (3) Đề xuất giải pháp, (4) Thực hiện hành động, và (5) Đánh giá kết quả. Bộ công cụ được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm khách quan với các câu hỏi tình huống giả định, giúp đánh giá toàn diện năng lực của sinh viên.

3.2. Quy trình thí điểm và phân tích dữ liệu

Thí điểm bộ công cụ được tiến hành với 469 sinh viên trường CĐSP Quảng Trị. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 15.0Quest để kiểm tra độ tin cậy (reliability)độ hiệu lực (validity). Theo kết quả nghiên cứu, hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.87, cho thấy công cụ có độ tin cậy cao. Ngoài ra, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cũng được áp dụng để đảm bảo tính phù hợp của mô hình đánh giá.

IV. Kết quả thí điểm Đánh giá năng lực GQVĐ của sinh viên CĐSP Quảng Trị

Kết quả thí điểm tại trường CĐSP Quảng Trị cho thấy, 72% sinh viên có năng lực GQVĐ ở mức trung bình, trong khi chỉ có 15% sinh viên đạt mức khá/giỏi. Sự chênh lệch này phản ánh nhu cầu cấp thiết trong việc cải thiện kỹ năng xã hội cho sinh viên sư phạm. Theo phân tích dữ liệu, những sinh viên có thành tích học tập cao không nhất thiết có năng lực GQVĐ tốt hơn, điều này cho thấy kỹ năng xã hội cần được đào tạo riêng biệt. Bộ công cụ đánh giá được chứng minh là hữu ích trong việc cung cấp dữ liệu định lượng, giúp nhà trường xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp.

4.1. Phân tích kết quả theo tiêu chí đánh giá

Dữ liệu thu thập được phân tích theo 5 tiêu chí chính của bộ công cụ: (1) Nhận diện vấn đề (điểm trung bình: 3.2/5), (2) Phân tích nguyên nhân (3.5/5), (3) Đề xuất giải pháp (3.0/5), (4) Thực hiện hành động (2.8/5), và (5) Đánh giá kết quả (3.3/5). Kết quả cho thấy sinh viên gặp khó khăn nhất trong việc thực hiện hành động giải quyết vấn đề, điều này phản ánh sự thiếu kinh nghiệm thực tiễn trong tương tác xã hội.

4.2. Đề xuất cải thiện năng lực GQVĐ cho sinh viên

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 3 giải pháp chính để nâng cao năng lực GQVĐ cho sinh viên: (1) Tích hợp kỹ năng xã hội vào chương trình đào tạo, (2) Tổ chức các buổi workshop thực hành, và (3) Sử dụng bộ công cụ đánh giá định kỳ. Theo Trần Thị Thanh Huyền (2013), những biện pháp này sẽ giúp sinh viên phát triển toàn diện cả về chuyên môn lẫn kỹ năng mềm.

V. Ứng dụng thực tiễn Bộ công cụ đánh giá trong giáo dục sư phạm

Bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ trong tương tác xã hội có thể được ứng dụng rộng rãi trong các trường sư phạm trên toàn quốc. Công cụ này không chỉ giúp đánh giá năng lực của sinh viên mà còn hỗ trợ công tác quản lý chất lượng đào tạo. Theo khảo sát, 85% giảng viên đánh giá cao tính thực tiễn của bộ công cụ, đặc biệt trong việc xây dựng kế hoạch giảng dạyđánh giá sinh viên. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc đổi mới chương trình đào tạo sư phạm, hướng tới mục tiêu phát triển năng lực toàn diện cho sinh viên.

5.1. Hướng dẫn sử dụng bộ công cụ trong trường học

Để triển khai bộ công cụ, các trường sư phạm cần tiến hành 3 bước chính: (1) Tập huấn giảng viên về cách sử dụng công cụ, (2) Áp dụng thí điểm với sinh viên năm thứ 3 trở lên, và (3) Phân tích dữ liệu để điều chỉnh phương pháp giảng dạy. Theo nghiên cứu của PGS. Nguyễn Công Khanh (2013), việc tích hợp bộ công cụ vào đánh giá thường xuyên sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo.

5.2. Tiềm năng mở rộng nghiên cứu

Bộ công cụ đánh giá có thể được mở rộng nghiên cứu theo hai hướng chính: (1) Áp dụng cho các ngành đào tạo khác (ngoài sư phạm), và (2) Phát triển phiên bản điện tử (app/website) để thuận tiện cho việc đánh giá. Ngoài ra, nghiên cứu cũng có thể kết hợp với phương pháp học máy để dự đoán năng lực GQVĐ dựa trên dữ liệu lớn (Big Data). Những hướng nghiên cứu này sẽ góp phần hiện đại hóa công tác đánh giá năng lực trong giáo dục.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho nghiên cứu năng lực GQVĐ

Luận văn đã xây dựng thành công bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong tương tác xã hội và thí điểm tại trường CĐSP Quảng Trị, mang lại những kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của năng lực GQVĐ trong đào tạo sinh viên sư phạm và đề xuất các giải pháp thiết thực để nâng cao kỹ năng này. Trong tương lai, bộ công cụ có thể được hoàn thiện và áp dụng rộng rãi trong hệ thống giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Theo Trần Thị Thanh Huyền (2013), đây là bước tiến quan trọng trong việc đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học.

6.1. Những đóng góp chính của luận văn

Luận văn đóng góp 3 giá trị cốt lõi cho lĩnh vực giáo dục: (1) Xây dựng khung lý thuyết về năng lực GQVĐ trong tương tác xã hội, (2) Phát triển bộ công cụ đánh giá khoa học, và (3) Cung cấp dữ liệu thực tiễn tại trường CĐSP Quảng Trị. Những đóng góp này không chỉ hữu ích cho nghiên cứu mà còn hỗ trợ trực tiếp cho công tác đào tạo sinh viên sư phạm.

6.2. Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu còn tồn tại một số hạn chế như quy mô mẫu nhỏ (chỉ thí điểm tại 1 trường) và thời gian nghiên cứu ngắn. Trong tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng với quy mô lớn hơn và kết hợp với các phương pháp đánh giá tiên tiến như trí tuệ nhân tạo. Ngoài ra, việc so sánh năng lực GQVĐ giữa các trường sư phạm khác nhau cũng là hướng nghiên cứu tiềm năng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong các tương tác xã hội áp dụng thí điểm đối với sinh viên trường cđsp quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE LY LU. Tổng quan vấn để nghiên cứu Dạy học tập trung vào phát triển năng lực cho người học không phải là vấn đề mới mẽ trong lịch sử. Có rất nhiều quan diễm, tư tưởng va công trình nghiên cứu về năng lực dưới nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau. Dủ ở góc độ nảo di chăng nữa thi nhin chung dều hướng vào người học, hinh thành vả phát triển tối đa khả năng của người học nhằm đáp ứng yêu câu của xã hội 1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài về năng lực giải quyết van dé Ở phương Tây có nhiều quan điểm về năng lực (thậm chí trái ngược nhau): theo quan điểm di truyền học, trường phái A.

Simson cho rằng: Năng lực phụ thuộc tuyệt đối vào tính chất bam sinh di truyền của gen. Theo quan điểm xã hội học, E. Durkhiem (1858-1917) cho rằng: Năng lực, nhân cách con người quyết định bởi xã hội (như một môi trường bắt biến, tách rời những điều kiến kinh tẾ chỉnh trị) Theo trường phái tâm lí học hành vi, J.Watson (1870-1958) coi năng lực của cơn người chí là sự thich nghỉ ginh vật với điều kiện sống Nhìn chung các quan niệm này chỉ xem xét năng lực từ phía bản năng, sinh vật, từ yếu tổ bẩm sinh đi truyền của con người mà coi nhẹ yầu tổ giáo dục Các nhà tâm lý học Mácxit nhìn nhân và nghiên cửu về vẫn đề năng lực theo cách khác. 11a không tuyệt đối hỏa vai trò của yếu tố bẩm sinh di truyền đổi với năng lực mà nhân mạnh đến yếu tố hoạt động lao động và học tập trong hỉnh thành năng lực.

Karl Marx đã chỉ rõ: “Sự khác nhan về lài năng tự nhiên cũa cáo cá thấy một thực Wang đáng buổn là 619% sinh viên ra trường phải đào tạo lại từ đầu do thiểu kĩ năng làm việc. Cỏn các nhà tuyến dụng thì than phiền rất nhiễu về sản phẫm đảo tạo. Bởi hầu hết cử nhân được nhận việc đều phải dio tạo lại, trong đó 92% phải đào tạo lại nghiệp vụ, 61% về kỹ năng mềm sơ bản, 53% về kỹ năng giao tiếp, (ng xử. Từ thực tế trên cho thấy giáo dục nước t4 vẫn chưa chú trọng nhiễu đến việc day cho người học có năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết vẫn dễ trong các tương tác xã hội.

Vi thé, sinh viên ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội, yếu về thực hành chuyên môn, không có kỹ năng mềm, không, thể piải quyết được những vẫn dễ của công việc cũng như của cuộc sống dit Ta. Điều nay thé hiện ở chỗ giáo dục nước ta chưa có và chưa sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn để vào trong các kỷ thi tuyển sinh, đánh giá đầu vào, đầu ra. Chính vì thế mà giáo dục chưa tập trung vảo việc dạy cho người học năng lực giải quyết vấn dễ, khiến sinh viên ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hồi. Xuất phát từ những lí do đó, tôi đã lựa chọn đề lài “Xây dựng bộ công cu dank gid năng lực giải quyết vẫn để trong các hương tác xã hội" đễ nghiên cứu Thông qua để tải này chúng tôi muốn xây dựng được một bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn để trong các tương tác xã hội có độ tin cậy và có độ hiệu lực đảm bảo.

Để đánh giá được độ tin cậy và đô hiệu lực của bộ công cụ, chúng tôi áp đụng thi điểm đánh giả đối với sinh viên trưởng CĐSP Quảng Trị. * Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài MỞ ĐÀU 1. Lý do chạn dé tai Nang lực giải quyết vấn đề trong các tương tác xã hội có vai trò đặc biệt quan trong với không chỉ riêng một ai má dối với tất cả mọi người. Bởi để tồn tại và phát triển con người ta phải tiếp xúc, quan hệ qua lại với rất nhiều cá nhân hay nhóm người để trao đổi về các vấn để của công việc vả cuộc sống.

Vi vậy, năng lực giải quyết vẫn dễ giúp cơn người giải quyết tốt các tỉnh huống xây ra đối với bản thân, giữ thăng bằng tâm lí, thiết lập mối quan hệ xã tội và có thể thích ứng trong môi trường mới lạ. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh tế trị thức duoc xem là thời cơ nhưng cũng lả thách thức rat khốc liệt không chỉ đổi với quốc gia mà còn đổi với mỗi cá nhân con người. Vì vậy, để tồn tại và thích ứng tốt trong một môi trường xã hội luôn luôn biến đối và phát triển không ngừng đòi hỏi mỗi người phải có năng lực thật sự để hội nhập vào cuộc sống mới với những yêu cầu mới. Trong xu thế đó, con người buộc phải nhanh chân trong cuộc chiến giành lẫy tri thức, kỹ năng bằng cách học tập thường xuyên, học tập suốt đời để trụ vững trong vòng xoáy cuộc sống.

Những ai không biết định hưởng cuộc sống, không biết tự thân vận động chắc chắn sẽ bị bỏ lại phía sau, thậm chí bị đảo thải bởi quy luật của kinh tễ thị trường. Chỉnh điều đó thúc diy con người phải không ngừng hoạt động sáng tạo, phát triển trình đô chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo và phải năng dộng dễ giải quyết tốt những vấn dễ mả cuộc sống đặt ra cho bản thân mình. Vi vậy, việc hỉnh thánh năng lực giải quyét vấn dé cho người học là một vẫn để quan trọng và cấp bách nhất cua day hoc va gido duc. Theo công bố ngày 9/12/2011 của Trung tâm nghiên cứu và phân tích chính sách thuộc trường ĐH KHXH&NV (Đại học Quốc gia Hà Ndi) cho phát hiện được điểm mạnh, điểm yếu.

Từ đỏ có biện phán giúp hình thành và rén luyễn năng lực này cho sinh viên để họ ra trường có thế tự mình giải quyết tốt các vẫn đề trong cuộc sống cũng như trong công việc Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra ở đây là: - Liệu bộ công cụ đánh giá năng lực GQVD trong tương tác xã hội có phù hợp với khung lý thuyết và đáp ứng các tiêu chuẩn đo lường (độ khó, độ tin cậy, độ phân biệt và đô hiệu lực đảm bảo}? - Nang luc GQVD trong các tương tác xã hội của SV trường CDSP Quảng Trị biểu hiện như thể nào? Có diễm mạnh/diểm yếu ở khâu nào? Các giả thuyết nghiên cứu dược dặt ra là: - Bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ trong các tương tác xã hội đáp ng các tiêu chuẩn do bường (dô khó, độ tin cậy, đô phân biệt vá độ hiệu lực đâm bảo) 4. Khách thể và đối tượng nghiền cứu Khách thể nghiên cửu: 469 sinh viên trường SP Quảng "Irị Đôi tượng nghiên cúu: bộ công cụ đánh giá nắng lực GQV]) trong các tương tác xã hội 4. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu Đổ nghiên cứu dễ tải này chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp Sau - Phương pháp nghiên cứu lý luận, hồi cứu tư liệu: nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực giải quyết vấn để trong các tương tác xã hội. - Phương pháp trắc nghiệm: xây dựng bộ trắc nghiệm đo lường năng lực GQVD trong các tương tác xã bôi dựa trên 2 nhóm: năng lực duy trì các quan hệ xã hội và năng lực giải quyết vẫn dé trong cde tương tác xã hội của sinh viên.

phát hiện được điểm mạnh, điểm yếu. Từ đỏ có biện phán giúp hình thành và rén luyễn năng lực này cho sinh viên để họ ra trường có thế tự mình giải quyết tốt các vẫn đề trong cuộc sống cũng như trong công việc Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra ở đây là: - Liệu bộ công cụ đánh giá năng lực GQVD trong tương tác xã hội có phù hợp với khung lý thuyết và đáp ứng các tiêu chuẩn đo lường (độ khó, độ tin cậy, độ phân biệt và đô hiệu lực đảm bảo}? - Nang luc GQVD trong các tương tác xã hội của SV trường CDSP Quảng Trị biểu hiện như thể nào? Có diễm mạnh/diểm yếu ở khâu nào? Các giả thuyết nghiên cứu dược dặt ra là: - Bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ trong các tương tác xã hội đáp ng các tiêu chuẩn do bường (dô khó, độ tin cậy, đô phân biệt vá độ hiệu lực đâm bảo) 4. Khách thể và đối tượng nghiền cứu Khách thể nghiên cửu: 469 sinh viên trường SP Quảng "Irị Đôi tượng nghiên cúu: bộ công cụ đánh giá nắng lực GQV]) trong các tương tác xã hội 4. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu Đổ nghiên cứu dễ tải này chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp Sau - Phương pháp nghiên cứu lý luận, hồi cứu tư liệu: nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực giải quyết vấn để trong các tương tác xã hội.

- Phương pháp trắc nghiệm: xây dựng bộ trắc nghiệm đo lường năng lực GQVD trong các tương tác xã bôi dựa trên 2 nhóm: năng lực duy trì các quan hệ xã hội và năng lực giải quyết vẫn dé trong cde tương tác xã hội của sinh viên. phát hiện được điểm mạnh, điểm yếu. Từ đỏ có biện phán giúp hình thành và rén luyễn năng lực này cho sinh viên để họ ra trường có thế tự mình giải quyết tốt các vẫn đề trong cuộc sống cũng như trong công việc Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra ở đây là: - Liệu bộ công cụ đánh giá năng lực GQVD trong tương tác xã hội có phù hợp với khung lý thuyết và đáp ứng các tiêu chuẩn đo lường (độ khó, độ tin cậy, độ phân biệt và đô hiệu lực đảm bảo}? - Nang luc GQVD trong các tương tác xã hội của SV trường CDSP Quảng Trị biểu hiện như thể nào? Có diễm mạnh/diểm yếu ở khâu nào? Các giả thuyết nghiên cứu dược dặt ra là: - Bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ trong các tương tác xã hội đáp ng các tiêu chuẩn do bường (dô khó, độ tin cậy, đô phân biệt vá độ hiệu lực đâm bảo) 4. Khách thể và đối tượng nghiền cứu Khách thể nghiên cửu: 469 sinh viên trường SP Quảng "Irị Đôi tượng nghiên cúu: bộ công cụ đánh giá nắng lực GQV]) trong các tương tác xã hội 4.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu Đổ nghiên cứu dễ tải này chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp Sau - Phương pháp nghiên cứu lý luận, hồi cứu tư liệu: nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực giải quyết vấn để trong các tương tác xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ