Luận văn Thạc sĩ: Vận dụng BSC tại CĐSP TW TPHCM - Lý Nguyễn Thu Ngọc

Luận văn Thạc sĩ kinh tế vận dụng Bảng cân bằng điểm (BSC) vào thực tế. Tham khảo mô hình và cách triển khai Balanced Scorecard chi tiết, đầy đủ.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM (BALANCED SCORECARD)

1.1. Sự cần thiết phải sử dụng Balanced Scorecard trong đánh giá thành quả hoạt động

1.1.1. Sự gia tăng của tài sản vô hình

1.1.2. Hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống

1.2. Khái niệm Balanced Scorecard

1.3. Vai trò của Balanced Scorecard

1.3.1. Phương diện tài chính

1.3.2. Phương diện khách hàng

1.3.3. Phương diện qui trình hoạt động nội bộ

1.3.4. Phương diện học hỏi và phát triển

1.4. Liên kết những thước đo trong BSC với chiến lược của tổ chức

1.4.1. Mối quan hệ nhân quả

1.4.2. Định hướng hoạt động

1.4.3. Liên kết với những mục tiêu tài chính

1.5. Kết luận chương 1

2. Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG TPHCM

2.1. Giới thiệu trường CĐSPTW TP

2.2. Thực trạng về đánh giá thành quả hoạt động tại trường CĐSPTW TP

2.2.1. Về mặt tài chính

2.2.1.1. Tình hình tài chính của trường
2.2.1.2. Đánh giá thành quả hoạt động của trường về mặt tài chính

2.2.2. Về mặt sinh viên

2.2.2.1. Tình hình sinh viên của trường
2.2.2.2. Đánh giá thành quả hoạt động của nhà trường về khía cạnh sinh viên

2.2.3. Về mặt qui trình hoạt động

2.2.3.1. Tình hình đào tạo của trường
2.2.3.2. Đánh giá thành quả hoạt động của nhà trường về mặt qui trình hoạt động nội bộ

2.2.4. Về mặt nhân lực, hệ thống thông tin

2.2.4.1. Tình hình nguồn nhân lực, hệ thống thông tin trong nhà trường
2.2.4.2. Đánh giá thành quả hoạt động của nhà trường về nhân lực, hệ thống thông tin

2.3. Kết luận chương 2

3. Chương 3: VẬN DỤNG BALANCED SCORECARD TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG CĐSPTW TP

3.1. Các yếu tố tác động đến sự hình thành BSC trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường CĐSPTW TPHCM

3.1.1. Yếu tố khách quan

3.1.2. Yếu tố chủ quan

3.2. Tầm nhìn và sứ mạng của trường CĐSPTW TP

3.3. Vận dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường CĐSPTW TP

3.3.1. Về phương diện tài chính

3.3.1.1. Mục tiêu của phương diện tài chính
3.3.1.2. Thước đo của phương diện tài chính

3.3.2. Về phương diện khách hàng

3.3.2.1. Mục tiêu của phương diện khách hàng
3.3.2.2. Thước đo của phương diện khách hàng

3.3.3. Về phương diện qui trình hoạt động nội bộ

3.3.3.1. Mục tiêu của phương diện qui trình hoạt động nội bộ
3.3.3.2. Thước đo phương diện qui trình hoạt động nội bộ

3.3.4. Về phương diện học hỏi và phát triển

3.3.4.1. Mục tiêu phương diện học hỏi và phát triển
3.3.4.2. Thước đo phương diện học hỏi và phát triển

3.4. Triển khai sử dụng BSC để đo lường thành quả hoạt động trong nhà trường năm 2010

3.5. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Khái niệm và Tầm quan trọng của Bảng Cân Bằng Điểm

Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard - BSC) là một công cụ quản lý hiệu suất toàn diện, được phát triển bởi Robert Kaplan và David Norton vào những năm 1990. Công cụ này giúp các tổ chức, kể cả các cơ sở giáo dục, chuyển đổi chiến lược thành các hành động cụ thể thông qua việc đánh giá hiệu quả từ nhiều khía cạnh khác nhau. BSC không chỉ tập trung vào các chỉ tiêu tài chính truyền thống mà còn cân bằng với ba phương diện khác: khách hàng, quy trình nội bộ, và học hỏi phát triển. Sự cần thiết sử dụng BSC xuất phát từ sự gia tăng của tài sản vô hình trong các tổ chức hiện đại, nơi mà con người và kiến thức đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết.

1.1. Định nghĩa Balanced Scorecard

Balanced Scorecard là hệ thống quản lý hiệu suất toàn diện, bao gồm bốn phương diện đánh giá chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, và học hỏi phát triển. Công cụ này giúp chuyển chiến lược thành hành động cụ thể, đo lường hiệu quả hoạt động một cách cân bằng và toàn diện, không chỉ dựa vào các thước đo tài chính mà còn xem xét các yếu tố phi tài chính quan trọng khác.

1.2. Hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống

Các chỉ tiêu tài chính truyền thống chỉ cung cấp cái nhìn hạn chế về hiệu suất hoạt động của tổ chức. Chúng tập trung quá nhiều vào kết quả quá khứ và không phản ánh những yếu tố thúc đẩy sự phát triển tương lai như chất lượng nhân viên, sự hài lòng khách hàng, và sáng tạo công nghệ. Điều này khiến các nhà quản lý thiếu thông tin để ra quyết định chiến lược hiệu quả.

II. Vận dụng BSC trong Đánh giá Thành quả Hoạt động Giáo dục

Vận dụng Bảng cân bằng điểm tại các cơ sở giáo dục như trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương giúp đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động. Thay vì chỉ xem xét các chỉ tiêu tài chính như ngân sáchdoanh thu, các trường có thể đo lường chất lượng đào tạo, sự hài lòng của sinh viên, năng lực giáo viên,tính hiệu quả của quy trình quản lý. Cách tiếp cận này giúp các nhà quản lý giáo dục có cái nhìn toàn cảnh về hoạt động của nhà trường, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dụcsự phát triển bền vững của tổ chức.

2.1. Phương diện Tài chính

Trong phương diện tài chính, trường học cần theo dõi các chỉ tiêu như: tổng doanh thu từ các nguồn kinh phí, tỷ lệ chi phí cho giáo dục, và mức chi phí trên một sinh viên. Các thước đo này giúp đảm bảo hiệu quả sử dụng tài chínhtính bền vững tài chính của nhà trường, đồng thời tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách cho các hoạt động giáo dục.

2.2. Phương diện Khách hàng

Khách hàng chính của nhà trường là sinh viên và các nhà tuyển dụng. Các chỉ tiêu quan trọng bao gồm: tỷ lệ tuyển sinh, mức độ hài lòng sinh viên về chất lượng giáo dục, và tỷ lệ tốt nghiệp của sinh viên. Việc theo dõi các số liệu này giúp nhà trường cải thiện chất lượng dịch vụ giáo dục và đảm bảo sự phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.

III. Bốn Phương diện Cơ bản của Balanced Scorecard

Balanced Scorecard được xây dựng trên nền tảng của bốn phương diện đánh giá độc lập nhưng có liên quan chặt chẽ với nhau. Mỗi phương diện đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh toàn bộ hiệu suất của tổ chức. Phương diện tài chính tập trung vào kết quả tài chính; phương diện khách hàng đo lường sự hài lòng và lòng trung thành; phương diện quy trình nội bộ đánh giá hiệu quả hoạt động của các quy trình chính; và phương diện học hỏi phát triển theo dõi năng lực nhân viênkhả năng cải tiến. Sự kết hợp hài hòa giữa bốn phương diện này tạo nên một hệ thống đánh giá toàn diện và cân bằng.

3.1. Phương diện Quy trình Nội bộ

Phương diện quy trình nội bộ đánh giá hiệu quả của các hoạt động chính như chất lượng giảng dạy, tổ chức các hoạt động sinh viên,quản lý tài nguyên. Các chỉ tiêu bao gồm: số lượng nghiên cứu khoa học, chương trình đào tạo được cập nhật,tỷ lệ hoàn thành các dự án. Việc tối ưu hóa quy trình nội bộ giúp nhà trường nâng cao hiệu quả hoạt độngđáp ứng nhu cầu của sinh viên tốt hơn.

3.2. Phương diện Học hỏi và Phát triển

Phương diện học hỏi và phát triển tập trung vào sự phát triển nhân sự, công nghệ,văn hóa tổ chức. Các thước đo bao gồm: tỷ lệ giáo viên được đào tạo nâng cao, số lượng khóa học mới được phát triển,mức độ hài lòng của cán bộ nhân viên. Các yếu tố nàynền tảng cho sự cải tiến liên tụcthích ứng với thay đổi của nhà trường.

IV. Kết quả và Ưu điểm của Vận dụng BSC tại Trường Cao đẳng Sư phạm

Vận dụng Bảng cân bằng điểm tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM đã mang lại kết quả đáng kể trong việc cải thiện hiệu quả quản lýnâng cao chất lượng giáo dục. Nhà trường có thể đo lường toàn diện các khía cạnh hoạt động từ tài chính đến chất lượng giáo dục, từ sự hài lòng sinh viên đến phát triển đội ngũ giáo viên. Ưu điểm chính bao gồm: cô đúc chiến lược thành mục tiêu cụ thể, tăng tính minh bạch trong quản lý hoạt động, và tạo động lực cho toàn bộ cán bộ nhân viên hướng tới mục tiêu chung. Đồng thời, BSC giúp nhà trường linh hoạt điều chỉnh các chiến lược và hoạt động để phù hợp với nhu cầu thị trườngyêu cầu của sinh viên.

4.1. Những kết quả đạt được

Kết quả vận dụng BSC tại nhà trường bao gồm: cải thiện tỷ lệ tuyển sinh thông qua chiến lược marketing chính xác, nâng cao chất lượng sinh viên tốt nghiệp được công ty tuyển dụng đánh giá cao, và tăng hiệu quả sử dụng ngân sách. Ngoài ra, động lực làm việc của giáo viên và cán bộ nhân viên được cải thiện đáng kể khi họ hiểu rõ mục tiêu của nhà trường và sự đóng góp của mình vào chiến lược chung.

4.2. Gợi ý để hoàn thiện vận dụng BSC

Để hoàn thiện hơn nữa việc vận dụng Balanced Scorecard, nhà trường nên thường xuyên cập nhật các chỉ tiêu phù hợp với tình hình thực tế, tăng cường đào tạo cho các nhà quản lý về cách sử dụng BSC, và tạo lập hệ thống thông tin để theo dõi các chỉ tiêu một cách kịp thời và chính xác. Điều này giúp nhà trường tối ưu hóa hiệu quả quản lýnâng cao chất lượng giáo dục bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn vận dụng bảng cân bằng điểm balanced scorecard

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM (BALANCED SCORECARD) 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬ DỤNG BALANCED SCORECARD TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG Thời đại thông tin thay thế thời đại công nghiệp cùng với môi trường cạnh tranh khốc liệt toàn cầu đã tác động đến toàn thể các tổ chức trên toàn thế giới. Để thấy được sự cần thiết của phương pháp Balanced Scorecard (BSC) trong đánh giá thành quả hoạt động cần đi vào phân tích hai yếu tố chính dẫn đến sự hình thành nên BSC: • Sự gia tăng của tài sản vô hình • Hạn chế của thước đo truyền thống 1.1 Sự gia tăng của tài sản vô hình Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong những thập niên cuối của thế kỷ 20 đã đưa nhân loại tiến đến thời đại công nghệ thông tin với sự trợ giúp đắc lực của máy vi tính và mạng thông tin toàn cầu internet. Thế mạnh của các tổ chức trong thời đại công nghiệp như sự chuyên môn hoá, ứng dụng khoa học công nghệ để có máy móc thiết bị hiện đại và khai thác chúng phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm hàng loạt, sự cắt giảm chi phí, quản lý tốt tài chính, tài sản và các khoản nợ …. đã không còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các tổ chức mà thay vào đó, lợi thế cạnh tranh của các tổ chức là khả năng huy động và triển khai tài sản vô hình.

Điều này được minh chứng rõ thông qua các tổ chức tư vấn. Những tư vấn viên không dựa vào tài sản hữu hình mà dựa vào sự hợp tác của các đồng nghiệp và kiến thức có được từ kinh nghiệm làm việc với những khách hàng trước đó để đưa ra những giải pháp cải tiến nhằm mang lại giá trị cho khách hàng [15, 28]. Khác với nguồn hình thành của các tài sản hữu hình, các tài sản vô hình có thể được tạo ra từ việc: document, khoa luan14 of 98. tai lieu, luan van15 of 98.

5 • Phát triển những mối quan hệ với khách hàng để duy trì lòng trung thành của khách hàng hiện tại và phát triển những phân khúc thị trường mới. • Phát triển những dòng sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu những khách hàng tiềm năng. • Sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ chất lượng cao chi phí thấp sẵn sàng phục vụ khách hàng. • Xây dựng kỹ năng và động lực thúc đẩy nhân viên để họ không ngừng phát triển khả năng, chất lượng và sự hưởng ứng trong công việc • Triển khai công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu [17, 367] Ngày nay nhiều tổ chức đã thấy được sức mạnh của các tài sản vô hình và ra sức đầu tư để có được các tài sản này.

Theo một nghiên cứu của viện Brookings thì sự gia tăng giá trị của tài sản vô hình trong các tổ chức từ chỗ tài sản vô hình chỉ chiếm 38% nguồn giá trị của tổ chức (năm 1982) thì đến năm 1992 con số này đã là 62% và đến những năm đầu thế kỷ 21 con số này là 75% [15, 28]. Sự gia tăng giá trị của tài sản vô hình đã đưa đến một yêu cầu đòi hỏi hệ thống đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức phải ghi nhận đầy đủ giá trị và quản lý tài sản vô hình để ngày càng mang lại nhiều nguồn lợi cho tổ chức.2 Hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống Dù mục tiêu tài chính là đích đến cuối cùng của đại bộ phận các tổ chức trên thế giới nhưng việc phụ thuộc gần như duy nhất vào những thước đo tài chính trong thời đại công nghiệp đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết không thể khắc phục được khi đánh giá thành quả hoạt động của các tổ chức trong thời đại thông tin. Thứ nhất, thước đo tài chính truyền thống không cung cấp đầy đủ các thông tin để đánh giá thành quả hoạt động. Các báo cáo tài chính hiện nay vẫn document, khoa luan15 of 98.

tai lieu, luan van16 of 98. 6 cung cấp các thông tin tài chính mà không cung cấp đầy đủ thông tin phi tài chính như tài sản vô hình đặc biệt là các tài sản vô hình thuộc về trí tuệ của tổ chức và năng lực của tổ chức vì không đưa ra được giá trị đáng tin cậy. Thêm nữa, các thước đo tài chính chỉ đưa ra các kết quả trong quá khứ mà thường thiếu đi sức mạnh dự báo và các thước đo tài chính thường được sử dụng để đánh giá thành quả của các nhà quản lý cấp cao, không thể sử dụng để đánh giá thành quả hoạt động của nhân viên cấp thấp hơn. Thứ hai, hy sinh lợi ích trong dài hạn để đạt được các mục tiêu ngắn hạn.

Các hoạt động tạo ra giá trị dài hạn trong tổ chức có thể bị ảnh hưởng bởi các mục tiêu tài chính ngắn hạn như tối thiểu hóa chi phí bằng cách cắt giảm lao động. Điều này sẽ dẫn đến một sự thu hẹp về qui mô. Giáo sư Wayne Cascio (trường Đại học kinh doanh Colorado) đã chứng minh rằng thu hẹp qui mô không chỉ làm tổn thương nhân viên bằng việc sa thải họ mà còn phá hỏng giá trị của tổ chức trong dài hạn. Thứ ba, việc hạch toán kế toán có thể bị bóp méo để phục vụ những mục đích tài chính trong ngắn hạn.

Nhiều tổ chức lợi dụng tài khoản chờ phân bổ chi phí để tăng lợi nhuận, khai khống doanh thu và gian lận trong các khoản phải thu để đạt mức tăng trưởng mong muốn trong báo cáo. Vì việc đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức chỉ dựa vào các kết quả tài chính thể hiện trên các báo cáo tài chính nên tình trạng các chỉ số tài chính bị “chế biến” theo mục đích của người đứng đầu tổ chức thường xuyên xảy ra. Thông tin cung cấp cho bên ngoài không còn khách quan và hoàn toàn khác so với thông tin nội bộ của tổ chức. Để đáp ứng yêu cầu về hệ thống đánh giá thành quả hoạt động trong thời đại công nghệ thông tin và khắc phục những nhược điểm của hệ thống đo lường trong thời đại công nghiệp, công cụ đo lường thành quả hoạt động của kế toán quản trị đó là BSC đã ra đời.

BSC là công trình nghiên cứu xuất sắc nhất và có tầm ảnh document, khoa luan16 of 98. tai lieu, luan van17 of 98. 7 hưởng sâu rộng nhất của Giáo sư Robert S.Kaplan và đồng tác giả David P. BSC đã được áp dụng thành công ở nhiều công ty tư nhân, các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan nhà nước hoạt động trong nhiều lĩnh vực trên toàn thế giới trong gần hai thập kỷ kể từ ngày ra đời cho tới nay.

Trong thời gian gần đây, khái niệm “Balanced scorecard” hay “Bảng cân bằng điểm” đã xuất hiện trên nhiều website của các sở khoa học công nghệ tại nhiều tỉnh thành ở Việt Nam nhằm giới thiệu hệ thống này. Theo kết quả khảo sát tại diễn đàn VNR500 tháng 1 năm 2009, có khoảng 7% số doanh nghiệp tham gia hội thảo sử dụng mô hình bảng cân bằng điểm trong thiết lập chiến lược của mình. Một số tập đoàn tên tuổi có sự tham gia của các đối tác nước ngoài đang áp dụng hiệu quả mô hình này như FPT, Phú Thái, Unilever Việt Nam, công ty LD Phú Mỹ Hưng….2 KHÁI NIỆM BALANCED SCORECARD Balanced Scorecard là một hệ thống nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống để đo lường thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn phương diện: tài chính, khách hàng, qui trình hoạt động nội bộ và học hỏi và phát triển, được minh họa qua sơ đồ 1.1 Bốn phương diện này cho phép tạo ra sự cân bằng đó là: - Cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn – mục tiêu dài hạn. - Cân bằng giữa những đánh giá bên ngoài liên quan đến các cổ đông, khách hàng – những đánh giá nội bộ liên quan đến qui trình xử lý, đổi mới, học hỏi và phát triển.

- Cân bằng giữa kết quả mong muốn đạt được (tương lai) – những kết quả trong thực tế (quá khứ). - Cân bằng giữa những đánh giá khách quan – đánh giá chủ quan. document, khoa luan17 of 98. tai lieu, luan van18 of 98.1: Balanced Scorecard đưa ra một mô hình để chuyển chiến lược thành những hành động cụ thể [18, 9] document, khoa luan18 of 98.

tai lieu, luan van19 of 98.3 VAI TRÒ CỦA BALANCED SCORECARD BSC có vai trò là một hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược và là công cụ trao đổi thông tin. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ giới hạn trình bày vai trò của BSC là một hệ thống đo lường thành quả hoạt động của một tổ chức. Với vai trò là một hệ thống đo lường thành quả hoạt động, BSC cho phép làm rõ tầm nhìn và chiến lược của tổ chức bằng cách đưa ra những mục tiêu và thước đo để đánh giá thành quả hoạt động trên bốn phương diện: + Phương diện tài chính. + Phương diện khách hàng.

+ P hương diện qui trình hoạt động nội bộ. + Phương diện học hỏi và phát triển. BSC bổ sung cho các “chỉ số trễ” đó là kết quả của những hành động đã thực hiện trong quá khứ bằng những định hướng hiệu quả kinh tế trong tương lai, còn gọi là các “chỉ số sớm” nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quản lý ra quyết định. Để thấy rõ nội dung này, tác giả đi vào chi tiết các mục tiêu và thước đo trong từng phương diện.1 Phương diện tài chính (Financial Perspective) Tài chính là phương diện được các tổ chức chú trọng nhất từ trước đến nay vì nó là tiền đề cho mọi hoạt động trong tổ chức.

Trong phương diện này, các tổ chức đặc biệt quan tâm đến những thước đo hoạt động tài chính vì suy cho cùng thì thước đo tài chính đưa ra một cái nhìn tổng thể về kết quả hoạt động của một tổ chức và kết nối trực tiếp với những mục tiêu dài hạn của tổ chức [17, 442]. Tuy nhiên, ý nghĩa các kết quả tài chính đối với mỗi loại hình tổ chức rất khác nhau. Với các tổ chức kinh doanh, phần lợi nhuận tập trung về tay những nhà đầu tư. document, khoa luan19 of 98.

tai lieu, luan van20 of 98. 10 Còn các tổ chức phi lợi nhuận luôn quan tâm đến nhiệm vụ phục vụ lợi ích cho cộng đồng và chăm lo đời sống cho người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ