Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có giới hạn về không gian nhưng mang tính lâu dài về thời gian sử dụng, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo quy định của Luật Đất đai, các nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai bao gồm: đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản đồ địa chính chính quy là tài liệu cơ sở mang tính pháp lý cao, phản ánh chính xác ranh giới không gian, diện tích và loại đất của từng thửa đất, phục vụ hiệu quả cho các hoạt động thống kê, kiểm kê, quy hoạch, giao đất và giải quyết tranh chấp đất đai.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý đất đai tại địa phương và được sự chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc đã triển khai công tác khảo sát, thu thập tài liệu để lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình đo vẽ bản đồ địa chính ở 3 tỷ lệ (1:1000, 1:2000, 1:5000) và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn. Để đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu địa chính số cho khu vực, tác giả Phạm Xuân Lợi đã thực hiện đề tài tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  2. Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp máy định vị vệ tinh và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, T-COM, Compass, GPSurvey) trong việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:2000 trên địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  • Địa điểm và thời gian tiến hành: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc và thực địa xã Biên Sơn, thời gian thực hiện kéo dài từ ngày 04 tháng 03 năm 2018 đến ngày 04 tháng 06 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở toán học bản đồ dựa trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (được Tổng cục Địa chính công bố và đưa vào sử dụng từ tháng 7 năm 2000, thay thế cho hệ quy chiếu Gauss - Ellipsoid Krassovsky trước đây). Hệ VN-2000 sử dụng Ellipsoid WGS-84 quy chiếu với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$ và hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội). Phép chiếu áp dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi chiếu $6^\circ$ là $m_0 = 0,9996$. Kinh tuyến trục áp dụng cho tỉnh Bắc Giang nằm trong khung quy chuẩn từ $103^\circ$ đến $109^\circ$.

Về quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được phân chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 (chia thành 09 ô vuông, kích thước thực tế mỗi ô là $1 \times 1\text{ km}$, tương ứng diện tích thực địa 100 ha). Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 là $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh gồm số hiệu mảnh 1:5000 kết hợp gạch nối và số thứ tự ô vuông từ 1 đến 9. Khung pháp lý kỹ thuật của đề tài dựa trên Luật Đất đai 2003 và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp nhận thông tin về mốc tọa độ, mốc độ cao nhà nước, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, số liệu thống kê đất đai năm 2017 và các báo cáo kinh tế - xã hội từ UBND xã Biên Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn.
  • Phương pháp đo đạc thực địa: Xây dựng lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS kết hợp đường chuyền kinh vĩ đo cạnh hai lần (đo đi và đo về). Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng và địa vật bằng phương pháp tọa độ cực trên máy toàn đạc điện tử. Bộ vi xử lý của máy tính toán các giá trị số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y$), độ cao ($H$) và lưu vào bộ nhớ trong.
  • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm Compass để trút số liệu đo GPS; phần mềm GPSurvey 2.35 để tính toán bình sai lưới kinh vĩ; phần mềm T-COM để trút số liệu thô từ máy toàn đạc sang định dạng văn bản (*.ASC, *.TXT).
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa nền tảng MicroStation và phần mềm địa chính chuyên ngành FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software). Quy trình gồm nạp dữ liệu trị đo, xử lý mã tạo điểm, làm sạch lỗi hình học và liên kết topology (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động và lập khung bản đồ chuẩn.

Nguồn thiết bị và dữ liệu sử dụng:

  • 07 máy định vị vệ tinh GPS Huace-X20 (các số hiệu máy: 951815, 925104, 101540, 951646, 954945, 951633, 951811).
  • Máy toàn đạc điện tử TOPCON 350N và SOUTH NTS-305B kèm gương sào, mia, bộ đàm và thước thép 2m.
  • Dữ liệu tọa độ khởi tính gồm 04 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV phân bố trên địa bàn xã.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Nêu rõ tính cấp thiết của việc bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên đất đai thông qua công cụ bản đồ địa chính số. Đặt ra mục tiêu ứng dụng đồng bộ công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để xây dựng lưới khống chế và biên tập tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn. Xác định ý nghĩa khoa học trong việc làm chủ công nghệ đo đạc hiện đại và ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về bản đồ địa chính (khái niệm, các yếu tố điểm, đường, thửa đất, lô đất, xứ đồng). Phân tích cơ sở toán học gồm phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, hệ tọa độ VN-2000, phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính ở các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200. Trình bày các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (khối EDM đo khoảng cách, khối kinh vĩ số DT đo góc và bộ vi xử lý CPU). Trình bày hệ thống phần mềm biên tập bản đồ gồm MicroStation, Mapping Office và phần mềm tích hợp FAMIS (các mô đun quản lý trị đo mặt đất, xử lý cơ sở dữ liệu không gian và hồ sơ địa chính).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu, địa điểm và thời gian thực hiện. Quy định rõ các nội dung triển khai: khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và công tác quản lý đất đai tại xã Biên Sơn; thiết kế kỹ thuật và đo đạc bình sai lưới khống chế đo vẽ; quy trình trút số liệu, nối điểm chi tiết, làm sạch lỗi dữ liệu đồ họa, tạo vùng thửa đất và xuất bản đồ số trên MicroStation và FAMIS; đánh giá chất lượng tờ bản đồ số 20 sau khi hoàn thiện. Chi tiết hóa bốn nhóm phương pháp nghiên cứu được áp dụng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày toàn bộ số liệu khảo sát, thống kê và kết quả đo đạc thực nghiệm:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội: Xã Biên Sơn có diện tích tự nhiên 2.063,23 ha, dân số tính đến 31/12/2015 là 8.160 người (1.873 hộ), trong đó nữ chiếm 49,2%, mật độ dân số 395,5 người/km². Lực lượng lao động có 5.050 người (chiếm 61,9% dân số), lao động nông nghiệp chiếm trên 60%. Cơ cấu kinh tế năm 2015 gồm nông nghiệp (60,7%), dịch vụ - thương mại (20%) và tiểu thủ công nghiệp (19,3%). Địa hình bán sơn địa với đồi bát úp cao trung bình 20m, có Tỉnh lộ 290 (dài 6 km) và Huyện lộ 83 (dài 2,5 km) chạy qua.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích 2.063,3 ha, phân bố theo 3 nhóm đất chính gồm đất nông nghiệp 1.569,71 ha (76,08%), đất phi nông nghiệp 413,5 ha (20,04%) và đất chưa sử dụng 10,42 ha (0,5%).
  • Tình hình quản lý đất đai đầu năm 2018: Cấp 24 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giải quyết chuyển nhượng 83 trường hợp; chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở và sản xuất kinh doanh 8 trường hợp (1.200 m²); cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận 16 trường hợp; hòa giải thành 4/5 vụ khiếu nại về đất đai; cấp phép xây dựng 4 trường hợp và xử phạt vi phạm hành chính 1 trường hợp xây dựng trái phép.
  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Dựa trên 04 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV làm điểm khởi tính, đề tài đã thiết kế và đo vẽ thêm 155 điểm lưới kinh vĩ, hình thành mạng lưới khống chế đo vẽ toàn xã gồm 179 điểm. Các điểm được chôn bằng cọc gỗ quy cách $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh làm tâm và sơn đỏ. Đo đạc bằng 07 máy GPS Huace-X20 theo chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc với 2 lượt đo đi và về; bình sai thành công bằng phần mềm GPSurvey 2.35.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ tờ số 20: Sử dụng máy toàn đạc điện tử đo vẽ theo ranh giới sử dụng thực tế. Số liệu đo được trút qua phần mềm T-COM thành file *.ASC, sau đó nạp vào MicroStation và FAMIS để nối điểm, sửa lỗi bằng công cụ MRFClean và MRFFlag, tạo tâm thửa, đánh số thửa và vẽ khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:2000.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Đánh giá toàn diện mức độ hoàn thành mục tiêu đề ra; khẳng định quy trình công nghệ kết hợp máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đề xuất các giải pháp quản lý đất đai cho địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn (năm 2017)

Bảng số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất toàn xã Biên Sơn tính đến ngày 31/12/2017 được tổng hợp trong văn bản như sau:

STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 2.063,30 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 1.569,71 76,08
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 914,70 44,30
- Đất trồng cây hàng năm CHN 103,24 5,00
- Đất trồng cây lâu năm CLN 811,46 39,33
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP/RSX 654,46 31,72
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0,55 0,03
2 Đất phi nông nghiệp PNN 413,50 20,04
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 320,68 15,54
2.2 Đất chuyên dùng CDG 56,43 2,74
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,35 0,03
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,10 0,15
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 23,91 1,16
- Đất có mục đích công cộng CCC 16,70 0,81
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,29 0,01
2.4 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 3,22 0,16
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 0,85 0,04
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 32,02 1,55
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 10,42 0,50

(Nguồn: Thống kê đất đai xã Biên Sơn năm 2017 trích trong khóa luận)

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật mạng lưới khống chế đo vẽ

Mạng lưới khống chế đo vẽ toàn xã gồm 179 điểm được bố trí và bình sai theo đúng các tiêu chí kỹ thuật quy định trong Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới Lưới KC đo vẽ cấp 1 Lưới KC đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
3 Sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$

Các hạn sai đo góc đối với máy có độ chính xác từ $1'' - 5''$:

  • Số chênh trị giá góc giữa các lần đo: $\le 8''$.
  • Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo: $\le 8''$.
  • Dao động 2C trong 1 lần đo (máy không tự cân bằng): $\le 12''$.
  • Sai số khép về hướng mở đầu: $\le 8''$.
  • Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy "0": $\le 8''$.

3. Kết quả biên tập và giải pháp kiến nghị

  • Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn với đầy đủ yếu tố hình học của các thửa đất, ranh giới hành chính, hệ thống giao thông (Tỉnh lộ 290, Huyện lộ 83), thủy hệ và nhãn thửa (số thửa, diện tích).
  • Tác giả đề xuất các giải pháp quản lý thực tế cho UBND xã Biên Sơn: đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tồn đọng; tăng cường kiểm tra chống lấn chiếm, sang nhượng đất trái phép; ngăn chặn việc chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy hoạch và khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chuẩn hóa quy trình kết hợp công nghệ định vị GPS hai tần số để xây dựng lưới khống chế với máy toàn đạc điện tử để đo vẽ chi tiết, kết nối trực tiếp vào phần mềm FAMIS và MicroStation, tạo ra sản phẩm bản đồ số đạt chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường phục vụ quản lý đất đai cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh trên 01 tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:2000, chưa bao quát toàn bộ diện tích đất đai của xã Biên Sơn (vốn bao gồm nhiều tờ bản đồ ở các tỷ lệ 1:1000, 1:2000 và 1:5000 theo thiết kế kỹ thuật - dự toán của dự án). Địa hình khu vực nghiên cứu là vùng bán sơn địa có nhiều đồi bát úp, ruộng bậc thang và mật độ cây ăn quả (vải thiều, nhãn) rậm rạp làm hạn chế tầm ngắm thông hướng khi đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử. Đề tài chưa tích hợp đồng bộ dữ liệu bản đồ với phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu địa chính chuyên sâu (CADDB hoặc VILIS).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục triển khai đo vẽ chi tiết các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn xã Biên Sơn theo quy hoạch; hoàn thiện công tác đăng ký đất đai, kê khai, xác định chủ sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ giữa thuộc tính và không gian để phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với sinh viên chuyên ngành Địa chính, Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, cũng như cán bộ kỹ thuật tại các công ty đo đạc và cán bộ địa chính xã/huyện:

  • Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình chuyển đổi và xử lý số liệu đo thực địa: thao tác trút số liệu GPS bằng phần mềm Compass, bình sai bằng GPSurvey 2.35, trút số liệu máy toàn đạc qua T-COM.
  • Hướng dẫn các bước chuẩn hóa biên tập bản đồ trên phần mềm MicroStation và FAMIS, đặc biệt là quy trình làm sạch lỗi hình học thửa đất (lệnh MRFClean, MRFFlag), tạo vùng, đánh số thửa tự động và lập khung bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Cung cấp hệ thống số liệu điều tra thực tế về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn năm 2017 - 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kỹ thuật chính của khóa luận là gì?

Mục tiêu kỹ thuật chính là ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để xây dựng lưới khống chế đo vẽ, thực hiện đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập hoàn chỉnh một tờ bản đồ địa chính số tờ số 20 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại xã Biên Sơn gồm bao nhiêu điểm và đo bằng thiết bị nào?

Mạng lưới khống chế đo vẽ toàn xã gồm tổng số 179 điểm, trong đó có 04 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV đã biết làm điểm khởi tính, kết hợp với 155 điểm lưới kinh vĩ đo mới. Lưới được đo bằng 07 máy GPS Huace-X20 theo chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc với 2 lượt đo đi và về, sau đó được bình sai bằng phần mềm GPSurvey 2.35.

3. Dữ liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc được xử lý qua những phần mềm nào để hoàn thiện bản đồ?

Dữ liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử TOPCON/SOUTH được trút sang máy tính bằng phần mềm T-COM (chuyển định dạng FC5 sang định dạng văn bản *.ASC hoặc *.TXT). Sau đó, số liệu được nạp vào môi trường đồ họa MicroStation và phần mềm FAMIS để phun điểm chi tiết, nối điểm, tự động tìm và sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động và lập khung bản đồ địa chính.

4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Biên Sơn năm 2017 có đặc điểm gì?

Năm 2017, đất nông nghiệp tại xã Biên Sơn chiếm tỷ trọng áp đảo với diện tích 1.569,71 ha (chiếm 76,08% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích lớn nhất với 811,46 ha (chủ yếu là vải thiều, nhãn), đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) chiếm 654,46 ha, đất trồng cây hàng năm chiếm 103,24 ha và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 0,55 ha.

5. Tiêu chuẩn kích thước và diện tích thực địa của một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là bao nhiêu?

Theo quy phạm chia mảnh bản đồ địa chính, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$. Kích thước thực tế ngoài thực địa của ô vuông này là $1 \times 1\text{ km}$, tương ứng với diện tích thực địa quản lý là 100 ha.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Xuân Lợi đã vận dụng thành công quy trình công nghệ kết hợp giữa thiết bị định vị vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS trong công tác đo đạc địa chính số. Đề tài đã xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ 179 điểm và biên tập thành công tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương và đóng vai trò như một tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình thành lập bản đồ địa chính số cấp cơ sở.