CHƯƠNG I TONG QUAN 1. Tng quan vé e-Learning Nên kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức. Vì vậy, việc nang cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tên lại và phát triển cửa mỗi quốu gia, công 1y, gia đình vả cả nhân. Hơn nữa, việc học tập không chí bỏ gọn trong việc học phê thông, học dại học ruà là học suốt dời.
e-Learaing chính là một giái pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này. e-T,caring là một thuật ngữ thu hút được sự quan tâm, chủ ý của rấL nhiều người hiện ray. Tuy nhiên, mỗi người tiểu theo một cách khác nhau va dimg trong các ngữ cảnh khác nhau. Do đó, chúng ta sẽ tìm hiểu các khía cạnh khác nhau cúa e-Learning.
Diễu này sẽ đặc biệt có ích cho những người mới tham gia tìm hiểu lĩnh vực này. Nhiễn nhả chuyền mỏn cho ring e-Learning - phương pháp giao duc dao lao mdi được đánh giả là cuộc cách mang trong giáo dục thể kỉ 21. Theo ông Keith Holtham, Giám đốc phụ trách các giải pháp cho doanh nghiệp khu vực châu Á - Thái Hình Dương (Intel), e-Leaming căn bản dựa trên công nghệ mạng ngang hàng (P2P). Đây là giải pháp sử dụng công nghệ cao để hỗ trợ quá trình học tập, cung cấp các địch vụ đào tạo, khóa học qua mạng Trtemet hoặc TntsmeL cho người dimg may tinh, u điểm nổi hội của c- Leaming so với các phương pháp giáo dục truyền thống là việc tạo ra một môi trường học tập mở vả tỉnh chất tái sứ dụng các đơn vị trị thức (learning cbjsct).
Với công nghệ này, quá trình đạy và học sẽ hiện quả và nhanh chóng hơn, giúp giảm khoảng 6094 chỉ phí, đồng thời giãm thời gian đào tạo 20-4096 so với phương pháp giảng day iruyén thong. elearning chuyén 141 ndi dung phong, phú, ân tượng và để hiểu thông qua trang web, báo đảm chất lượng đảo tạo qua những phân mềm quản lý. Mó hinh này cho phép học viên cũng như DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 1. LỨu điểm và nhược điểm của e-Leaming đối với cơ sở đào tạo.
Ưu điểm và nhược điểm của c-I.camnng đổi với người học Bang 1. Các phương thức đào tạo Bang 5. Bảng cơ sở dữ liệu: CAUHOI. Bang co sé dit ligu: PIIUONGAN Bang 5.
Bang co sé dit ligu: MONTIOC Bang 5. Bảng cơ sở dữ liệu DETHT Bảng 5. Bảng cơ sở dữ liệu: GIAOVIEN. Bảng cơ sở dữ liệu: PHƯTRAÁCH.
Băng cơ sở dữ liệu: MUCLỨC. Bang co sé di lig: THUQCTINHCAUHOT Bang $. Bảng cơ sở dữ hiệu: DUTTFUCAUHOI Bang 5.10, Bang oo s6 dit hgu: DULIEUPHUONGAN .11, Bang oo 6 dét ligu: NGUOISUDUNG .12, Bang oo sé dit ligu: NOCVIBN. Bảng cơ sở đữ liệu: KETQUATHT Bảng 5.
Băng cơ sở đữ liệu: CHUYENMON Bảng 5.15, Bằng cơ sở đữ liệu: HOCVI.16, Bang cơ sở đữ liệu: KIEMTRA. che ke Bảng 5. Bảng cơ sở đữ liệu: LANTHỊ Bảng 5. Bảng cơ sở đữ liệu: GOPY DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 1.
LỨu điểm và nhược điểm của e-Leaming đối với cơ sở đào tạo. Ưu điểm và nhược điểm của c-I.camnng đổi với người học Bang 1. Các phương thức đào tạo Bang 5. Bảng cơ sở dữ liệu: CAUHOI.
Bang co sé dit ligu: PIIUONGAN Bang 5. Bang co sé dit ligu: MONTIOC Bang 5. Bảng cơ sở dữ liệu DETHT Bảng 5. Bảng cơ sở dữ liệu: GIAOVIEN.
Bảng cơ sở dữ liệu: PHƯTRAÁCH. Băng cơ sở dữ liệu: MUCLỨC. Bang co sé di lig: THUQCTINHCAUHOT Bang $. Bảng cơ sở dữ hiệu: DUTTFUCAUHOI Bang 5.10, Bang oo s6 dit hgu: DULIEUPHUONGAN .11, Bang oo 6 dét ligu: NGUOISUDUNG .12, Bang oo sé dit ligu: NOCVIBN.
Bảng cơ sở đữ liệu: KETQUATHT Bảng 5. Băng cơ sở đữ liệu: CHUYENMON Bảng 5.15, Bằng cơ sở đữ liệu: HOCVI.16, Bang cơ sở đữ liệu: KIEMTRA. che ke Bảng 5. Bảng cơ sở đữ liệu: LANTHỊ Bảng 5.
Bảng cơ sở đữ liệu: GOPY nhân viên tại các công ty chọn học những thử cần thiết chứ không bỏ buộc như trước. Bên cạnh đó, học viên cô thế học bắt cứ lúc nào bằng cách nối mạng mà không cân phải đến trường, Trên phạm vi toàn cầu hiện nay có nhiều công ty lớn đầu lư vào œ Leaming. Năm 2000, thị trường nay da dat doanh sé 2,2 ti: USD. Ở các nước công nghiệp phát triển, điển hình là Mi, lĩnh vực nảy đang phát triển rất nhanh Theo số liệu của tap doan đữ liệu quốc tế TDC, năm 2003, thể giớ thiểu khoảng 1,4Š triệu chuyên gia mang, do đỏ nhú cần về nguồn nhân lực nảy ngày cảng lớn cùng với mức độ phức tạp xung quanh việc thiết kể, triển.
khai và báo trì hệ thống mạng, máy tính trong nẻn kinh tế Internet. Chính vi vay, e-Learning đang được rất nhiều người học quan tâm và theo học. Khai nigm e-Learning e-Learning (vidl 141 cla Flectronic Learning) la thudl ngit indi. Hiện nay, theo các quan diểm và đưới các hình thức khác nhau cỏ rất nhiều cách.
lliểu theo nghĩa rộng, e-Learming là một thuật ngữ dừng để mỏ tá việc học tập, đảo tạo dua trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin Theo quan điểm hiện đại, e-Lcaming là sự phân phát các nôi dưng học sử dụng các công cụ diện tử hiện dại như máy tỉnh, trạng vệ tình, mang Intemet, Intranet,. trong đỏ nội dụng học có thể thu được từ các website, đĩa CD, băng video, audio. thông qua một máy tinh hay TV: người dạy và người học có thé giao tiếp với nhau qua mạng đưới các hình thức như: ø-mail, thêo luận trực luyển (chal), điển đàn (forum), hội thảo video Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ (Synchronơus) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous). Giao tiếp đồng bộ là hình thức giao tiếp trong đỏ có nhiều người truy cập mạng tại cừng xuột thời và trao đối thông lin true tiép với nhau nhức thảo luận trực tuyến, hội thao video, ughe dit phat song true tiép, xem tivi phải sống trực Gino 9 e-Leaming không phái là hình thức đảo tạo thay thể các hình thức đào tạo truyền thống mà nó chỉ là một giải pháp để mọi người có thêm cơ hội học tập với chỉ phí thập hơn ơTcmnng gồm 4 yếu tổ liên kết chặt chế với nhau: học viên (Iemmer) đồng vai trò trung tâm, nội dung (content), céng nghé (technology) vả sự hướng dẫn (Tnstruction).
Một số hình thức e-Learning Gó một số hình thức đào lao bằng e-Í,earing, cụ thể như sau - Đảo tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training) 1a hình thức đào tạo có sự áp dung công nghệ, dặc biệt là dựa trên céng nghệ théng tin. - Dao tao đựa trên may tinh (CRT - Computer-Based Training). Hiéu theo rạghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bắt kỳ mội. hình thức đào lạo nào có sử dụng máy tính.
Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cải trên các máy tỉnh độc lập, không nồi mạng, không có giao tiếp với thẻ giới bên ngoài. Thuật ngĩt này được hiển đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training - Dav tao dua én Web (WBT - Web-Based Traiing): là bình thức đào tạo sử dựng công nghệ web. Nội dung học, các thông tm quán lý khoả học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thế dễ dang truy nhập thàng qua trình duyệt Web. Người học có thể giao tiếp với nibau va với giáo viên, sử dụng các chức năng rao đổi trực tiếp, điễn đần, c- mail.
thậm chí có thể nghe được giọng, nói và nhịn thấy hình ánh của người giao tiếp với mình. - Dao tạo trực tuyến (Online Learming/Training): là hình thức đảo tạo có sử dụng kết nối ưng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhan và với giáo viên DANH SÁCH CÁC HÌNHL Tỉnh 1.1: Mô hình e-Learning Tmh 1.2: Ba cấp độ tổ chức thực hiện e-I.eaming - Hình 31 Vai trò các thành phẩn tham gia sử dụng đặc tá TMSQTT Hình 2.2 Cầu trúc tổ chức bài thi Tĩnh 3.1: Sơ đề lớp interaction Tĩnh 3.2: Sơ đỗ lớp choice Tình 3.3: Câu hồi choicelntsraclion với 1 lựa chọn dimg Hình 3.4: Câu hỏi cloicelnteraction với nhiêu lựa chọn dũng, Hình 3.5: Câu hỏi orderlnteraction.6 Câu hỏi associateTnteraetiom.7: Câu hồi matchÏnteraciion Hinh 3.8: Cau héi gapMatchTnteraction.9: Câu hỏi inhncChoicelntoraction.10: Câu hồi texiDntrylnteraetion.11: Câu hỏi extendedTextlrteraction.12: Cau héi hottextInteraction.13: Cau hai hotspotinteraction.14; Cau hoi selec(Poirnteracton.15: Câu hỏi graphicOrderinteractiơn.16: Céu héi graphicAssociatelnteraction, Hinh 3.17 Câu hỗi graphicGapMatchinreraction.18: Cau hoi positionObjectInteraction Hình 3.19; Cau hoi sliderlnteraction.1: Mô hình thực thể liên két.2: Trang chủ của chương trình Hinh 5.3: Fonn đăng ký thánh viên Hinh 5.4: Fomn trang chủ của học viễn. nhân viên tại các công ty chọn học những thử cần thiết chứ không bỏ buộc như trước. Bên cạnh đó, học viên cô thế học bắt cứ lúc nào bằng cách nối mạng mà không cân phải đến trường, Trên phạm vi toàn cầu hiện nay có nhiều công ty lớn đầu lư vào œ Leaming.
Năm 2000, thị trường nay da dat doanh sé 2,2 ti: USD. Ở các nước công nghiệp phát triển, điển hình là Mi, lĩnh vực nảy đang phát triển rất nhanh Theo số liệu của tap doan đữ liệu quốc tế TDC, năm 2003, thể giớ thiểu khoảng 1,4Š triệu chuyên gia mang, do đỏ nhú cần về nguồn nhân lực nảy ngày cảng lớn cùng với mức độ phức tạp xung quanh việc thiết kể, triển. khai và báo trì hệ thống mạng, máy tính trong nẻn kinh tế Internet. Chính vi vay, e-Learning đang được rất nhiều người học quan tâm và theo học.
Khai nigm e-Learning e-Learning (vidl 141 cla Flectronic Learning) la thudl ngit indi. Hiện nay, theo các quan diểm và đưới các hình thức khác nhau cỏ rất nhiều cách. lliểu theo nghĩa rộng, e-Learming là một thuật ngữ dừng để mỏ tá việc học tập, đảo tạo dua trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin Theo quan điểm hiện đại, e-Lcaming là sự phân phát các nôi dưng học sử dụng các công cụ diện tử hiện dại như máy tỉnh, trạng vệ tình, mang Intemet, Intranet,. trong đỏ nội dụng học có thể thu được từ các website, đĩa CD, băng video, audio.
thông qua một máy tinh hay TV: người dạy và người học có thé giao tiếp với nhau qua mạng đưới các hình thức như: ø-mail, thêo luận trực luyển (chal), điển đàn (forum), hội thảo video Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ (Synchronơus) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous).