Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động thương mại quốc tế và xuất nhập khẩu giữ vai trò trọng yếu đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vừa tạo nguồn thu ngoại tệ vừa góp phần khẳng định vị thế trên trường quốc tế. Trong tiến trình mở cửa và hội nhập kinh tế của Việt Nam, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên thị trường toàn cầu. Để thâm nhập và đứng vững tại thị trường nước ngoài, doanh nghiệp buộc phải tìm hiểu thấu đáo các điều kiện thị trường, nâng cao khả năng thích nghi và vận dụng các công cụ marketing quốc tế.
Từ quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội và thời gian thực tập thực tế tại Công ty Xuất nhập khẩu Hàng tiêu dùng và Thủ công Mỹ nghệ Hà Nội (ARTEX Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Cấn Anh Tuấn và sự hỗ trợ của tập thể cán bộ nhân viên (đặc biệt là Phòng Nghiệp vụ 4), tác giả đã thực hiện đề tài: "Thực trạng hoạt động marketing ở công ty xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng và thủ công mỹ nghệ Hà Nội và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác marketing".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:
- Hệ thống hóa những nội dung lý luận cơ bản về marketing và marketing hỗn hợp ứng dụng trong sản xuất kinh doanh và thương mại quốc tế.
- Phân tích quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, marketing của đơn vị thực tập.
- Làm rõ nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong công tác marketing xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị marketing, các chính sách marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng và thủ công mỹ nghệ.
- Phạm vi không gian: Công ty Xuất nhập khẩu Hàng tiêu dùng và Thủ công Mỹ nghệ Hà Nội (địa chỉ: Số 4 Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội), trọng tâm là các hoạt động chuyên môn tại Phòng Nghiệp vụ 4.
- Phạm vi thời gian: Quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp qua các mốc pháp lý từ năm 1987 đến giai đoạn mở rộng ngành nghề năm 2001 và thời điểm sinh viên tiến hành nghiên cứu thực tập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng
Đề tài xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc dựa trên các quan điểm marketing hiện đại và marketing thương mại quốc tế:
- Khái niệm và tư tưởng marketing cốt lõi: Marketing dựa trên nguyên lý thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng, đóng vai trò kết nối toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp với thị trường thông qua ba tư tưởng trọng tâm: (1) Định hướng khách hàng dẫn dắt toàn bộ hoạt động kinh doanh; (2) Tiêu thụ sản phẩm là quá trình liên kết trách nhiệm của mọi bộ phận trong tổ chức; (3) Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu lợi nhuận mang tính chiến lược lâu dài.
- Mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P theo E. Jerome McCarthy): Bao gồm 4 tham số có thể kiểm soát được:
- Chiến lược sản phẩm (Product): Cấu trúc sản phẩm hoàn chỉnh, 6 giai đoạn phát triển sản phẩm mới (từ ý tưởng đến thương mại hóa), 4 giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm (giới thiệu/xâm nhập, phát triển, chín muồi/bão hòa, suy thoái), 5 mức độ nhận biết nhãn hiệu và vai trò của bao bì hàng hóa.
- Chiến lược giá cả (Price): Mục tiêu định giá (thu nhập, tối đa hóa lợi nhuận, doanh số, phát triển phân đoạn thị trường, cạnh tranh), các chính sách giá (linh hoạt, giá theo chu kỳ sống như hớt váng hay xâm nhập, giá theo chi phí vận chuyển, chính sách hạ giá và chiếu cố giá), các phương pháp định giá (theo chi phí và theo định hướng nhu cầu).
- Chiến lược phân phối (Place): Lựa chọn địa điểm theo địa lý và theo khách hàng, thiết lập các dạng kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp), phát triển lực lượng bán hàng và trung gian thương mại, tổ chức phân phối hiện vật (điều phối nguồn hàng, vận chuyển và tối ưu hóa dự trữ).
- Chiến lược xúc tiến (Promotion): Tiếp cận định nghĩa theo Philip Kotler và Luật Thương mại Việt Nam, triển khai 5 công cụ chính gồm quảng cáo, khuyến mại, hội chợ - triển lãm thương mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng (PR) và hoạt động khuếch trương.
- Khung phân tích môi trường marketing quốc tế: Đánh giá môi trường vĩ mô (yếu tố toàn cầu, kinh tế, chính trị - luật pháp, văn hóa - xã hội, công nghệ, cạnh tranh, địa lý - sinh thái) và môi trường vi mô (tiềm lực tài chính, tiềm năng con người, tài sản vô hình, kiểm soát nguồn cung ứng và trình độ tổ chức quản lý).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu văn phòng): Thu thập, phân loại, tổng hợp các học thuyết marketing, tài liệu giáo trình thương mại dịch vụ, các văn bản quy phạm pháp luật và quy định liên quan đến thương mại quốc tế.
- Phương pháp nghiên cứu hiện trường: Quan sát thực tế, tiếp cận quy trình làm việc và thu thập tư liệu về mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ tại các phòng ban của Công ty ARTEX Hà Nội.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp logic: Đối chiếu giữa lý luận marketing chuẩn mực và thực tiễn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm phát hiện các khoảng trống và điểm hạn chế.
- Nguồn dữ liệu: Các văn bản, quyết định thành lập và điều chỉnh ngành nghề của UBND thành phố Hà Nội, tài liệu nội bộ về chức năng nhiệm vụ của công ty và kiến thức học thuật chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Nội dung cơ bản của marketing ứng dụng trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận marketing làm kim chỉ nam cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
| Khối nội dung lý luận |
Chi tiết các tham số và yếu tố cấu thành |
| Ba tư tưởng marketing cơ bản |
1. Đặt khách hàng vào vị trí trung tâm, định hướng toàn bộ hoạt động. 2. Tiêu thụ sản phẩm là quá trình liên kết thống nhất mọi phòng ban. 3. Theo đuổi lợi nhuận chiến lược dài hạn thông qua nghiên cứu và dự báo. |
| Phân tích môi trường vĩ mô |
- Toàn cầu: Thuế quan, hạn ngạch, rào cản phi thuế quan, GATT/hiệp định thương mại. - Kinh tế: GDP, thu nhập bình quân, cấu trúc công nghiệp, cán cân thanh toán. - Chính trị - Pháp luật: Sự ổn định chính trị, kiểm soát ngoại hối, chính sách thương mại. - Văn hóa - Xã hội: Tập quán tiêu dùng, ngôn ngữ, tôn giáo, tháp dân số, cấu trúc hộ gia đình. - Công nghệ: Trình độ kỹ thuật, tốc độ đổi mới sản phẩm và chu kỳ sống công nghệ. - Cạnh tranh & Địa lý: Trạng thái cạnh tranh, vị trí địa lý, khí hậu mùa vụ, sinh thái. |
| Phân tích tiềm lực vi mô |
- Tiềm lực tài chính: Vốn tự có, vốn huy động, khả năng sinh lợi, thanh toán nợ. - Tiềm năng con người: Năng suất, năng lực sáng tạo, đào tạo nguồn nhân lực. - Tiềm lực vô hình: Uy tín thương hiệu, quan hệ xã hội của ban lãnh đạo. - Quản trị nguồn cung & tổ chức: Khả năng kiểm soát nguồn hàng, trình độ công nghệ quản lý. |
| Chiến lược Sản phẩm (Product) |
- Khái niệm sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm cải tiến theo góc nhìn khách hàng. - Quy trình 6 bước triển khai sản phẩm mới: Ý tưởng $\rightarrow$ Tiền khả thi $\rightarrow$ Khả thi kinh tế $\rightarrow$ Chế thử $\rightarrow$ Thử nghiệm thị trường $\rightarrow$ Thương mại hóa. - 4 giai đoạn chu kỳ sống: Thâm nhập $\rightarrow$ Phát triển $\rightarrow$ Chín muồi/Bão hòa $\rightarrow$ Suy thoái. - 5 mức độ quen thuộc nhãn hiệu: Bị loại bỏ $\rightarrow$ Không được công nhận $\rightarrow$ Được công nhận $\rightarrow$ Được ưa thích $\rightarrow$ Được tín nhiệm. - Chức năng toàn diện của bao bì trong bảo vệ, vận chuyển và quảng bá. |
| Chiến lược Giá cả (Price) |
- 6 mục tiêu định giá: Đảm bảo thu nhập, tối đa hóa lợi nhuận, doanh số, mở rộng phân khúc, cạnh tranh đối đầu, cạnh tranh phi giá cả. - Các chính sách giá: Linh hoạt/cố định; giá hớt váng, xâm nhập, giới thiệu; giá theo chi phí vận chuyển (theo địa điểm, vùng, đồng loạt); chính sách hạ giá và chiếu cố giá. - Phương pháp tính giá: Theo chi phí bình quân + lợi nhuận dự kiến; theo định hướng nhu cầu và mức độ chấp nhận của khách hàng. |
| Chiến lược Phân phối (Place) |
- Tiêu thức lựa chọn địa điểm theo địa lý (tổng quát, khu vực, điểm bán) và theo khách hàng. - Phân loại kênh: Trực tiếp (không qua trung gian), gián tiếp (qua nhà buôn/bán lẻ), hỗn hợp. - Quản trị phân phối hiện vật: Kế hoạch điều phối hàng, chọn phương án vận chuyển và tối ưu hóa chi phí dự trữ trong kênh. |
| Chiến lược Xúc tiến (Promotion) |
- Khái niệm và vị trí xúc tiến thương mại theo Philip Kotler và Luật Thương mại. - 5 công cụ cốt lõi: Quảng cáo (phương tiện đại chúng, internet...), Khuyến mại (giảm giá, hàng mẫu, quà tặng...), Hội chợ - Triển lãm (quy trình trước, trong và sau hội chợ), Bán hàng trực tiếp, Quan hệ công chúng (PR). |
Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và marketing của công ty
Chương II đi sâu vào lịch sử, cơ sở pháp lý và đặc điểm tổ chức hoạt động của Công ty Xuất nhập khẩu Hàng tiêu dùng và Thủ công Mỹ nghệ Hà Nội:
- Quá trình hình thành và phát triển:
- Tiền thân là Công ty Mỹ nghệ Xuất Nhập khẩu Hà Nội, chính thức thành lập vào ngày 16/11/1987 theo Quyết định số 4523 QĐ-UB/TC ngày 23/10/1987 của UBND thành phố Hà Nội, dựa trên sự hợp nhất của 3 đơn vị: Công ty Mỹ nghệ Xuất khẩu Hà Nội, Công ty Thêu ren Xuất khẩu Hà Nội và Công ty Dệt Xuất khẩu Hà Nội.
- Ngày 19/12/1992, thực hiện Quyết định số 338 của UBND thành phố Hà Nội về việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, theo Quyết định số 1396 QĐ-UB, doanh nghiệp chính thức đổi tên thành: Công ty Xuất Nhập Khẩu Hàng Tiêu Dùng và Thủ Công Mỹ Nghệ Hà Nội (tên giao dịch quốc tế: HaNoi ART handicraft consumer goods import - export corporation, viết tắt là ARTEX HaNoi). Công ty là thành viên của Liên hợp Sản xuất và Đầu tư Hà Nội (UNIMEX Hà Nội), thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước địa phương.
- Đến tháng 10 năm 2001, công ty xin bổ sung ngành nghề kinh doanh và được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6304/QB-UB ngày 24/10/2001, cho phép mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản (mua, bán, cho thuê nhà), kinh doanh khách sạn, nhà hàng và khu vui chơi giải trí.
- Trụ sở chính của công ty đặt tại: Số 4 Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội.
- Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
- Tập trung các nguồn lực cơ sở vật chất, kỹ thuật, vốn và nhân lực để thống nhất quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu; mở rộng thị trường và gia tăng hiệu quả kinh tế.
- Trực tiếp thu mua, kinh doanh và tiêu thụ các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghệ phẩm, hàng tư liệu tiêu dùng, điện máy, nông lâm thủy sản; thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu và nhận dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu.
- Được quyền chủ động giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương; tự chủ lựa chọn đối tác, thị trường, mức giá và quản lý, sử dụng nguồn vốn, đất đai, lao động theo quy định của pháp luật.
- Thực trạng triển khai công tác marketing: Đánh giá các hoạt động nghiên cứu thị trường và triển khai các nghiệp vụ marketing thực tế tại các phòng ban chức năng, trong đó có vai trò trực tiếp của Phòng Nghiệp vụ 4 đối với ngành hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
Chương III: Giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của công ty
Được xây dựng trên cơ sở các phát hiện từ phân tích thực trạng ở Chương II và hệ thống lý luận ở Chương I, chương này định hướng các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Đổi mới công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu và thu thập thông tin thương mại quốc tế.
- Hoàn thiện và đa dạng hóa chiến lược sản phẩm thủ công mỹ nghệ, chú trọng đổi mới mẫu mã, nâng cao chất lượng bao bì gắn với thị hiếu từng thị trường nhập khẩu.
- Xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng các phương pháp định giá hướng tới mức độ chấp nhận của khách hàng quốc tế và tính toán tối ưu chi phí vận chuyển.
- Tái cấu trúc và mở rộng hệ thống kênh phân phối xuất khẩu, nâng cao hiệu quả quản trị phân phối hiện vật và kiểm soát nguồn hàng dự trữ.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế, tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm chuyên ngành và ứng dụng các phương thức truyền thông hiện đại.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa toàn diện lý luận marketing xuất khẩu: Đề tài đã xây dựng một bức tranh lý thuyết đầy đủ về việc ứng dụng marketing trong doanh nghiệp, từ 3 tư tưởng định hướng thị trường đến ma trận phân tích môi trường kinh doanh quốc tế (vĩ mô và vi mô).
- Hệ thống hóa quy trình 4P bài bản: Làm rõ chi tiết từng công cụ trong marketing-mix, đặc biệt là quy trình 6 bước phát triển sản phẩm mới, 4 giai đoạn chu kỳ sống, 5 cấp độ nhận diện nhãn hiệu và các phương pháp định giá, phân phối, xúc tiến thương mại.
- Làm sáng tỏ lịch sử và hồ sơ pháp lý của ARTEX Hà Nội: Ghi nhận chính xác các mốc chuyển đổi tổ chức quan trọng (năm 1987, 1992, 2001), khẳng định địa vị pháp lý, chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp và nhiệm vụ kinh doanh đa ngành của doanh nghiệp tại địa bàn Hà Nội.
Đóng góp thực tiễn
- Đặt nền móng cho việc chuyển đổi nhận thức từ phương thức bán buôn xuất khẩu truyền thống ("bán cái doanh nghiệp có") sang tư duy marketing hiện đại ("bán cái thị trường cần").
- Định hình khung phân tích thực trạng công tác marketing xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ, tạo căn cứ đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp vượt qua thách thức hội nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Giới hạn về phạm vi và nguồn lực: Tác giả đã thẳng thắn chỉ ra rằng do thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp và năng lực cá nhân có hạn nên chuyên đề thực tập không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định.
- Tính bao quát của dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm mặt hàng thủ công mỹ nghệ và các nghiệp vụ tại thời điểm thực tập, chưa mở rộng phân tích sâu toàn bộ các ngành hàng mới được bổ sung như bất động sản hay dịch vụ khách sạn.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phân tích định lượng chuỗi số liệu tài chính và kim ngạch xuất khẩu chi tiết qua các năm tài khóa liên tục.
- Khảo sát trực tiếp hành vi tiêu dùng và mức độ hài lòng của đối tác nhập khẩu tại từng thị trường xuất khẩu trọng điểm (châu Âu, Mỹ, châu Á...).
- Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng thương mại điện tử quốc tế (B2B e-commerce) và marketing kỹ thuật số trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu thủ công mỹ nghệ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu có giá trị cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh và Marketing tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng như các trường đại học khối kinh tế tham khảo về phương pháp xây dựng một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực.
- Người nghiên cứu về ngành hàng thủ công mỹ nghệ: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống hóa về marketing-mix cho các mặt hàng truyền thống và hàng tiêu dùng xuất khẩu.
- Nghiên cứu lịch sử doanh nghiệp nhà nước ngành ngoại thương: Tài liệu lưu trữ chi tiết các quyết định hành chính và quá trình sáp nhập, tái cơ cấu của ARTEX Hà Nội và UNIMEX Hà Nội qua các thời kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn?
Đề tài là chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Xuất nhập khẩu Hàng tiêu dùng và Thủ công Mỹ nghệ Hà Nội (ARTEX Hà Nội), cụ thể tại Phòng Nghiệp vụ 4, bởi sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội dưới sự hướng dẫn chuyên môn của thầy giáo Cấn Anh Tuấn.
2. Tiền thân của Công ty ARTEX Hà Nội được thành lập như thế nào?
Công ty tiền thân là Công ty Mỹ nghệ Xuất Nhập khẩu Hà Nội, ra đời vào ngày 16/11/1987 theo Quyết định số 4523 QĐ-UB/TC ngày 23/10/1987 của UBND thành phố Hà Nội, dựa trên sự sáp nhập của 3 công ty: Công ty Mỹ nghệ Xuất khẩu Hà Nội, Công ty Thêu ren Xuất khẩu Hà Nội và Công ty Dệt Xuất khẩu Hà Nội.
3. Tên giao dịch quốc tế và cơ quan chủ quản của công ty là gì?
Tên giao dịch quốc tế của công ty là HaNoi ART handicraft consumer goods import - export corporation (viết tắt là ARTEX HaNoi). Công ty là thành viên của Liên hợp Sản xuất và Đầu tư Hà Nội (UNIMEX Hà Nội), hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, có trụ sở chính tại số 4 Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội.
4. Theo cơ sở lý luận của đề tài, quy trình đưa một sản phẩm mới ra thị trường gồm những giai đoạn nào?
Theo khung lý thuyết được tác giả trình bày tại Chương I, quá trình phát triển sản phẩm mới gồm 6 giai đoạn:
- Nghiên cứu và đề xuất ý tưởng;
- Nghiên cứu tiền khả thi ý tưởng về sản phẩm mới;
- Nghiên cứu khả thi (tiên lượng về kinh tế);
- Phát triển sản phẩm mới (chế thử);
- Thử nghiệm sản phẩm mới trên thị trường;
- Thương mại hóa sản phẩm.
5. Năm 2001, ARTEX Hà Nội đã được cấp phép bổ sung thêm những lĩnh vực kinh doanh nào?
Theo Quyết định số 6304/QB-UB ngày 24/10/2001 của UBND thành phố Hà Nội, công ty được bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh bao gồm: kinh doanh bất động sản (mua, bán, cho thuê nhà), kinh doanh khách sạn, nhà hàng và khu vui chơi giải trí.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa một cách khoa học và chặt chẽ cơ sở lý luận về quản trị marketing và marketing hỗn hợp 4P trong môi trường thương mại quốc tế. Bằng việc phân tích quá trình phát triển cùng các mốc pháp lý quan trọng của Công ty ARTEX Hà Nội, đề tài khẳng định tính tất yếu của việc định hướng theo thị trường và nhu cầu khách hàng nhằm tháo gỡ các khó khăn trong xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. Công trình là tài liệu tham khảo bổ ích về mặt phương pháp luận và thực tiễn cho sinh viên kinh tế cũng như các nhà quản trị quan tâm đến hoạt động marketing ngoại thương.