Chương 1: Giới thiệu. - Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. - Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Sóc Trăng. - Chương 4: Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Sóc Trăng.
- Chương 5: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Sóc Trăng. - Chương 6: Kết luận và Kiến nghị.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Diệp Thị Dung, 2009. Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Cần Thơ, luận văn đại học. Đại học Cần Thơ.
Ở đề tài tài này này tác giả đã phân tích hoạt động vốn trong ngân hàng thông qua phân tích thực trạng, đánh giá hiện quả, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và cuối cùng là đề xuất giải pháp, nhưng trong phần phân tích các nhân tố ảnh hưởng tác giả viết chỉ trình bày sự ảnh hưởng do sự cạnh tranh của các ngân hàng mà bỏ qua các yếu tố tác động khác như chính trị, pháp luật, môi trường,… Do đó, ở đề tài tác giả sẽ cung cấp thêm về các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn. 3 Đỗ Thị Hà Thu, 2019. Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Hà Thành, luận văn thạc sĩ. Học Viện Khoa Học Xã Hội.
Nội dung nghiên cứu của tác giả là đánh giá thực trạng HĐV và hiệu quả HĐV tại Agribank chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2016 - 2018 và chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. Tóm lại, có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại các NHTM. Các nghiên cứu trên nêu ra thực trạng về hoạt động huy động vốn và những hạn chế cần khắc phục, từ đó, đưa ra các giải pháp hữu ích phù hợp với điều kiện và mục tiêu chiến lược của NHTM được nghiên cứu. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào được thực hiện cho hoạt động huy động vốn tại SAIGONBANK – Chi nhánh Sóc Trăng.Từ các bài viết tham khảo trên, đã giúp tôi nắm được cách trình bày cho đúng, biết viết về nội dung và cách thức phân tích số liệu từ đó đúc kết kinh nghiệm của riêng mình để phát triển mở rộng thêm trong nghiên cứu mà tôi đang tiến hành.
4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM4: Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính". Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là tổ chức được thành lập để kinh doanh tiền tệ, hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức khác nhau từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế, và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
Từ những nhận định trên ta có thể thấy trên mỗi phương diện khác nhau, tại mỗi quốc gia khác nhau lại có những quan niệm, nhìn nhận khác nhau, tuy nhiên tất cả điều đó điều cho thấy rõ hơn về khái niệm ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng, thấy được vai trò định chế tài chính trong các hoạt động của ngân hàng.2 Bản chất của ngân hàng thương mại NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế - hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, bản chất của NHTM thể hiện qua: NHTM là một loại loại hình doanh nghiệp đặc biệt và là một tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh trong ngành dịch vụ tài chính ngân hàng. Vì 4 Ngân hàng thương mại, https://vi.org/wiki/Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_th%C6%B0%C6% A1ng_m%E1%BA%A1i, ngày truy cập 11/10/2020 5 NHTM có cơ cấu, tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp bình đẳng trong quan hệ kinh tế và có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như các đơn vị kinh tế khác. Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh. Để thể hiện qua NHTM phải có vốn ( vốn được cấp nếu là ngân hàng công, được cổ đông góp vốn nếu là ngân hàng cổ phần…), phải tự chủ về tài chính.
Đặc biệt mục tiêu cuối cùng hoạt động kinh doanh của NHTM vẫn là lợi nhuận và nó phải trên cơ sở chấp hành đúng pháp luật của nhà nước. Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Nó là lĩnh vực đặc biệt, nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, kinh doanh tiền tệ đòi hỏi sự thận trọng, khéo léo và cũng góp phần một khối lượng vốn lớn thông qua các hoạt động tín dụng của ngân hàng.3 Hệ thống NHTM Việt Nam Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam là hệ thống ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp. Hệ thống này bao gồm: Ngân hàng thương mại nhà nước – NHTM quốc doanh là ngân hàng thương mại được thành lập 100% vốn ngân sách nhà nước.
Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại dược thành lập dưới hình thức cổ phần giữa nhà nước và nhân dân. Trong đó, một cá nhân hay pháp nhân được sở hữu một số cổ phần nhất định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng liên doanh là ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàng Việt Nam và một bên khác là ngân hàng nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là ngân hàng được thành lập theo pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài là ngân hàng của người nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại việt Nam. Đây là loại ngân hàng nước ngoài có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động của ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ hoàn toàn hệ thống luật pháp của Việt Nam.4 Chức năng và vai vai trò của ngân hàng thương mại Chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng trung gian tín dụng: Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của 6 NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng này chức năng “trung gian tín dụng” NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, v.) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội. Cho vay gián tiếp Người cho vay Người đi vay (Các tổ chức, NHTM (Các tổ chức, cá nhân) cá nhân) Cho vay trực tiếp Hình 2.1: Chức năng trung gian tín dụng của NHTM Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau đây: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân. - Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội. - Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân. Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân.
Chức năng trung gian thanh toán NHTM giữ vai trò là một đơn vị trung gian đứng ra tổ chức, thực hiện thanh toán, chi trả thay cho khách hàng của mình. 7 Mua bán hàng hóa / Cung ứng dịch vụ Bên trả tiền Bên thụ hưởng Lệnh chi (Các tổ chức, cá (Các tổ chức, NHTM cá nhân) nhân) Báo có Báo nợ Hình 2.2: Chức năng trung gian thanh toán của NHTM Chức năng tạo bút tệ Kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán, NHTM tạo ra lượng tiền ghi sổ trên tài khoản tiền gởi thanh toán của khách hàng lớn hơn gấp nhiều lần so với lượng tiền gởi ban đầu của khách hàng.Công thức xác định lượng tiền ghi sổ do ngân hàng thương mại tạo ra: U1 x(1- qn) Sn = (2.1) (1 − q) Sn: Tổng số lượng tiền ghi sổ tạo ra U1: Lượng tiền gởi ban đầu n: Số ngân hàng tham gia q: Tỷ lệ tiền gởi được sử dụng để cho vay (1 − q): Tỷ lệ dự trữ bắt buộc n Khi n→∞ thì q →0 vì q < 1 nên: U1 Sn = (2.2) (1 − q) 8 Vai trò của ngân hàng thương mại Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế: Với hoạt động đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế (vốn tạm thời nhàn rỗi được giải phóng từ quá trình sản xuất, từ nguồn tiết kiệm của dân cư.) thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng thương mại đã cung cấp vốn cho nền kinh tế, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Chính nhờ hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện cải thiện hoạt động kinh doanh của mình, góp phần nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế. Vì vậy, chúng ta có thể khẳng định chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính là ngân hàng thương mại.