CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động tại cơ sở Phân tích đánh giá các giải pháp kỹ thuật an toàn đã áp dụng trong sản xuất qua việc khảo sát các vấn đề về an toàn điện, an toàn cơ khí, an toàn hoá chất, an toàn cháy nổ và thiết bị áp lực… Đánh giá tính hiệu quả trong công tác xử lý các chất phát thải trong quy trình công nghệ sản xuất Đề xuất, xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện điều kiện môi trường làm việc cho người lao động tốt hơn.2 Đối tượng nghiên cứu Tập thể công nhân, cơ sở hạ tầng tại công ty cổ phần giấy Vĩnh Huê Các văn bản luật, quy định đang áp dụng tại cơ sở Tình hình thực hiện công tác BHLĐ, ATVSLĐ trong từng quy trình sản xuất về các mặt như: công tác PCCC, công tác tuyên truyền huấn luyện, trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân, công tác chăm sóc sức khoẻ cho ngưòi lao động Điều kiện vi khí hậu tại môi trường làm việc như ánh sáng, nhiệt độ, ồn, bụi… 1.3 Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu các số liệu các tài liệu ngành nghề liên quan. Tham khảo các văn bản luật, nghị định và các tiêu chuẩn đang được áp dụng tại cơ sở. Phỏng vấn, tham khảo ý kiền công nhân tiếp xúc với bụi tại khu vực mài Đo đạc, xử lý số liệu lưu lượng bụi phát sinh tại khu vực mài. 9 CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 2.1 Các khái niệm cơ bản: * Bảo hộ lao động: Hệ thống các văn bản luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức, kinh tế xã hội, kỹ thuật và vệ sinh học, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động.
* Điều kiện lao động: Tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất. * Tai nạn lao động: Tai nạn xảy ra do tác động một cách đột ngột của các yếu tố nguy hiểm, gây tác hại đến bất kì bộ phận, chức năng nào của cơ thể NLĐ hoặc gây ra tử vong, xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. * Bệnh nghề nghiệp: Bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới NLĐ. Bệnh nghề nghiệp xảy ra từ từ hoặc cấp tính.
Một số bệnh nghề nghiệp không thể chữa khỏi được và để lại di chứng. Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh được. Hiện nay, nước ta có 21 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm. * Yếu tố nguy hiểm trong sản xuất: Yếu tố có tác động một cách đột ngột lên cơ thể NLĐ gây chấn thương, TNLĐ cho NLĐ trong sản xuất, các yếu tố này bao gồm: Yếu tố nguy hiểm gây chấn thương cơ học: các bộ phận truyền động; các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn (bánh đá mài, máy ly tâm,.); các bộ phận chuyển động tịnh tiến (búa máy, đầu bào,…); các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra (vỡ đá mài, phoi, bị,…); vật rơi lạ trên cao;… Yếu tố nguy hiểm về điện, tĩnh điện gây điện giật, bỏng, cháy nổ.
Yếu tố nguy hiểm về nhiệt gây bỏng, cháy (ngọn lửa, tia lửa, vật nung nóng, nấu cháy, hơi khí nóng,…). Yếu tố nguy hiểm về hóa chất (các chất độc thể rắn, lỏng, khí) gây nhiễm độc cấp tính, bỏng. 10 Yếu tố nguy hiểm nổ * Yếu tố độc hại: Yếu tố có tác động gây bệnh cho NLĐ trong sản xuất, bao gồm: Các yếu tố vật lí: vi khí hậu ( nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ nhiệt); bức xạ điện từ, bức xạ cao tần, tia hồng ngoại,…; các chất phóng xạ, tia phóng xạ như , , ,…; tiếng ồn và rung động; áp suất cao hoặc thấp;. Các yếu tố hóa học: bụi trong sản xuất; các chất độc và hơi khí độc; Các yếu tố sinh học: các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn; ký sinh trùng, nấm móc gây bệnh;… * Phương tiện bảo vệ cá nhân: Phương tiện dùng để phòng ngừa hoặc làm giảm tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất đối với NLĐ.
PTBVCN được chia thành nhiều nhóm như nhóm bảo vệ đầu, bảo vệ mắt và mặt, bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ thính giác, bảo vệ tay, chân vv… 2.2 Nội dung, tính chất của công tác BHLĐ Nội dung: BHLĐ bao gồm những nội dung sau chủ yếu sau: Nội dung khoa học kỹ thuật BHLĐ Nội dung xây dựng và thực hiện văn bản luật pháp về BHLĐ và công tác quản lý Nhà Nước về BHLĐ Nội dung giáo dục, húân luyện về BHLĐ vận động quần chúng làm tốt công tác BHLĐ. Tính chất: công tác BHLĐ thể hiện 3 tính chất: Tính luật pháp Tính công nghệ Tính quần chúng Ba tính chất này có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động hỗ trợ lẫn nhau 2.3 Mục đích, ý nghĩa công tác BHLĐ: Mục đích: Đảm bảo an tóan thân thể của NLĐ hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thưong gây tàn phế họặc tử vong trong lao động Bảo đảm NLĐ khỏe mạnh, không bị mắc BNN hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho NLĐ Công tác BHLĐ có vị trí rất quan trọng và là một trong những yêu cầu khách quan của họat động sản xuất kinh doanh 11 Ý nghĩa: - Ý nghĩa chính trị: BHLĐ thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển một đất nước có tỷ lệ TNLĐ thấp, người lao động khỏe mạnh, không mắc BNN là một xã hội luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn luôn được bảo vệ và phát triển BHLĐ tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm qúy trọng con người của Đảng và Nhà Nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng Ngược lại, nếu công tác BHLĐ không được thực hiện tốt, điều kiện lao động NLĐ còn khá nặng nhọc, độc hại để xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng thì uy tín của chế độ uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút. - Ý nghĩa xã hội: BHLĐ là chăm lo đến đời sống, hạnh phúc của NLĐ vừa là yêu cầu thiết thực của các họat động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu thiết thực của các họat động sản xuất kinh doanh, các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn được khỏe mạnh, lành lặn, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội. BHLĐ đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động được sống khỏe mạnh , làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ XH, làm chủ thiên nhiên, làm chủ KHKT.
TNLĐ không xảy ra, sức khỏe của NLĐ được đảm bảo thì Nhà nước và XH sẽ giảm bớt dược những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi. 12 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VĨNH HUÊ Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần giấy Vĩnh Huê Ý nghĩa LoGo Vĩnh Huê: - Vòng tròn ngoài: yếu tố ngoại lực là quan trọng - Vòng tròn trong: nguồn nội lực là quyết định. Phát huy nguồn nội lực kết hợp với việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố ngoại lực để đảm bảo bền vững cho thương hiệu Vĩnh Huê. * Ngày thành lập :01-04-2002 Giám đốc : Nguyễn Hoa Lọai hình doanh nghiệp: cổ phần Loại hình kinh doanh: sản xuất và thương mại Mặt hàng / dịch vụ: Kinh doanh các sản phẩm giấy, bột giấy, nông lâm sản, cho thuê nhà xưởng, kho lạnh, cân xe điện tử 70 tấn Tiêu chuẩn quản lý chất lượng: ISO 9001-2000 Ước tính doanh thu hàn năm: 100 tỷ đồng ( trong đó có 4 triệu USD) Thị trường xuất khẩu chính : Đài Loan, Úc, Campuchia, Mỹ, NewZealand Địa chỉ liên hệ: 66/5 Quốc lộ 1, Phường Linh Xuân, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam Fax: 8497240530 Email: vihimexpaper@hcm.vn Wedsite: www.vn Lịch sử phát triển: Nhà máy giấy Vĩnh Huê được xây dựng và đi vào sản xuất tháng 3 năm 1967 với diện tích khuôn viên Công ty 40.
Vị trí: Cách trung tâm Tp.HCM 25km về hướng Đông Bắc. 13 Năm 1978 được quốc hữu hóa và đổi thành xí nghiệp quốc doanh giấy Vĩnh Huê trực thuộc Sở văn hóa thông tin thành phố, đến năm 1984 trực thuộc sở công nghiệp TPHCM, tháng 4/2002 chuyển thành Công ty cổ phần giấy Vĩnh Huê họat động theo luật doanh nghiệp. Giấy phép kinh doanh số 4103000914 do sở kế hoạch đầu tư TPHCM cấp ngày 01 tháng 04 năm 2002.Đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 21 tháng 3 năm 2006. Ngành nghề kinh doanh: Mua bán: các sản phẩm giấy, bột giấy, đũa tre, giấy vệ sinh các loại, giấy tã lót, giấy khăn, nguyên liệu sản xuất các loại, giấy công nghiệp bao bì duplex, giấy vụn nhập (với điều kiện không gây ô nhiễm môi trường), hóa chất ( trừ hóa chất có tính độc hại mạnh ).
Sản xuất và in các loại giấy vàng mã - giấy cứng - giấy bao bì công nghiệp, đũa tre, bột giấy xuất khẩu (không hoạt động tại trụ sở). Dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật công nghệ xử lý giấy vụn nhập bằng hóa chất để sản xuất bột giấy tái sinh và các loại giấy dùng cho ngành sản xuất giấy công nghiệp. Chế biến, gia công các mặt hàng nông lâm, thủy hải sản, chế biến thủy hải sản (không chế biến thực phẩm tươi sống). Sản xuất băng vệ sinh phụ nữ.
Cho thuê: kho, nhà xưởng. Đại lý ký gởi hàng hóa. Bổ sung: trồng rừng (không hoạt động tại TP.