Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngành kinh doanh khách sạn và du lịch tại Việt Nam đã phát triển nhanh chóng, trở thành ngành kinh tế quan trọng. Sự gia tăng của các cơ sở lưu trú mới khiến mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, đặc biệt tại các trung tâm đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Hoạt động kinh doanh lưu trú đóng vai trò cốt lõi tại hầu hết các doanh nghiệp khách sạn, chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh thu và lợi nhuận. Đối với các khách sạn quy mô vừa và nhỏ, việc nâng cao chất lượng dịch vụ phòng không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng mà còn là phương thức tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững.

Khách sạn Sunny 3 Hà Nội (thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Du lịch Thành Lợi) là cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 3 sao, hoạt động từ năm 2005. Mặc dù sở hữu lợi thế về vị trí tại khu vực quận Đống Đa, khách sạn đang đối mặt với tình trạng xuống cấp về cơ sở vật chất kỹ thuật, hạn chế trong chất lượng nguồn nhân lực và chưa tối ưu hóa tiềm năng kinh doanh dịch vụ phòng. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nhận định thực trạng chất lượng dịch vụ phòng tại khách sạn Sunny 3 Hà Nội, làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ phòng và quản trị chất lượng dịch vụ trong kinh doanh khách sạn.
    2. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ phòng tại khách sạn Sunny 3 Hà Nội thông qua phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp, xác định rõ các ưu điểm, hạn chế cùng nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phòng tại khách sạn Sunny 3 Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dịch vụ phòng khách sạn.
  2. Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tế về hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ phòng tại khách sạn Sunny 3 Hà Nội.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản trị và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước để cải thiện chất lượng dịch vụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng và chất lượng dịch vụ phòng tại Khách sạn Sunny 3 Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý, đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phòng.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Sunny 3 Hà Nội (địa chỉ: số 10 - 12/168 Hào Nam, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa và nghiên cứu trực tiếp từ ngày 24/02/2014 đến ngày 25/04/2014; số liệu kinh doanh và nhân sự thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2012 – 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản trị chất lượng quốc tế và mô hình dịch vụ chuyên ngành:

  • Khái niệm dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 9004-2:1991E và khái niệm chất lượng dịch vụ phòng theo ISO 9000 ("mức độ phù hợp của sản phẩm thỏa mãn yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua").
  • Khái niệm cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 9001:1996, kết hợp với quan điểm của Masaaki Imai (Chủ tịch Công ty Tư vấn Quản lý Cambridge) và Kaoru Ishikawa về duy trì chất lượng thông qua công cụ thống kê (biểu đồ xương cá, biểu đồ tiến trình).
  • Khung đánh giá chất lượng dịch vụ gồm 5 chỉ tiêu của Berry và Parasuraman (Sự tin cậy, Tinh thần trách nhiệm, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Tính hữu hình).
  • 14 nguyên tắc trong chương trình cải tiến chất lượng dịch vụ phòng của ban quản lý.
  • Tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS) và hệ thống tiêu chuẩn quản trị chất lượng ISO 9001:2000.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát sự thỏa mãn của khách hàng lưu trú (chủ yếu là khách nội địa) thông qua bảng câu hỏi gồm 10 chỉ tiêu. Mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên với 120 phiếu phát ra trong 10 ngày (đặt tại phòng và phát tại quầy lễ tân khi nhận phòng). Số phiếu thu về là 118 phiếu, trong đó có 114 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95%). Thang đo sử dụng là thang điểm Likert 5 mức độ: 5 (Tốt), 4 (Khá), 3 (Trung bình), 2 (Kém), 1 (Rất kém).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh 2012 – 2013 của khách sạn (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, công suất buồng phòng); nguồn bên ngoài bao gồm các báo cáo thị trường du lịch Hà Nội, tạp chí chuyên ngành và tài liệu giáo trình.

Phương pháp phân tích dữ liệu:

  • Phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp bằng công thức tính giá trị trung bình theo từng chỉ tiêu ($\bar{X}j$) và điểm trung bình tổng hợp ($\bar{X}$): $$\bar{X}j = \frac{1}{n} \sum{i=1}^{n} X{ij}; \quad \bar{X} = \frac{1}{m} \sum_{j=1}^{m} \bar{X}_j$$ Giá trị $\bar{X}$ được đối chiếu theo 5 mức: $\bar{X} = 5$ (vượt xa mức trông đợi), $4 \le \bar{X} < 5$ (vượt mức trông đợi), $3 \le \bar{X} < 4$ (đáp ứng trông đợi), $2 \le \bar{X} < 3$ (dưới mức trông đợi), $1 \le \bar{X} < 2$ (dưới xa mức trông đợi).
  • Phân tích dữ liệu thứ cấp bằng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) biến động qua các năm và so sánh giữa quy chuẩn lý thuyết với thực tế vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng dịch vụ phòng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về dịch vụ lưu trú và quản trị chất lượng dịch vụ phòng trong khách sạn:

  • Xác lập định nghĩa về dịch vụ phòng, chất lượng dịch vụ phòng và hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ phòng.
  • Phân tích 7 đặc điểm đặc thù của dịch vụ phòng: (1) Tính vô hình tương đối; (2) Tính đồng nhất giữa sản xuất và tiêu dùng dịch vụ; (3) Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ; (4) Tính không đồng nhất của dịch vụ; (5) Tính dễ hư hỏng và không cất giữ được; (6) Tính cố định về địa điểm và quy mô buồng phòng; (7) Đặc điểm ít giao tiếp trực tiếp với khách nhưng thường xuyên tiếp xúc với tài sản của khách trong quá trình tác nghiệp buồng.
  • Xác định 2 yếu tố cấu thành dịch vụ phòng gồm Nhà cung ứng (khách sạn) và Khách hàng. Mô hình hóa quy trình cung ứng dịch vụ phòng chuẩn qua 4 giai đoạn: Đặt phòng $\rightarrow$ Nhận phòng $\rightarrow$ Dịch vụ tại phòng $\rightarrow$ Trả phòng.
  • Phân tích 6 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ phòng: Chất lượng phòng ở; Sự tiện nghi, trang trí nội thất; Trình độ nghiệp vụ nhân viên; Thái độ và kỹ năng giao tiếp; Sự thuận tiện trong tiếp cận dịch vụ; Sự đa dạng về chủng loại phòng.
  • Trình bày 2 nội dung nâng cao chất lượng: Duy trì chất lượng (bằng đào tạo định kỳ, bảo dưỡng thiết bị, công cụ thống kê) và Cải tiến chất lượng (thực hiện qua 14 điểm quản lý).
  • Phân loại các nhân tố môi trường tác động: Môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, môi trường tự nhiên, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh) và Môi trường bên trong (số lượng - chất lượng lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy trình phục vụ, văn hóa doanh nghiệp, uy tín - vị thế khách sạn).

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ phòng tại khách sạn Sunny 3 Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực, kết quả vận hành và thực trạng chất lượng dịch vụ phòng tại cơ sở nghiên cứu:

  • Tổng quan cơ sở: Khách sạn Sunny 3 thành lập năm 2005, quy mô 50 phòng phân bố trên 8 tầng với 4 hạng phòng: Deluxe room, Executive room, Deluxe suite room, Sunny suite room; hệ thống tiện ích gồm nhà hàng Hoàng Gia, Bar Sky View tầng 11 và dịch vụ massage. Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến một thủ trưởng.
  • Đội ngũ lao động: Tổng số 77 nhân sự (37 nam, 40 nữ; độ tuổi trung bình 30,3). Về trình độ học vấn toàn khách sạn có 21 người trình độ đại học, 42 cao đẳng, 14 trung cấp; trình độ tiếng Anh gồm 11 chứng chỉ C, 42 chứng chỉ B, 24 chứng chỉ A. Riêng bộ phận phòng có 12 người (4 nam, 8 nữ; tuổi trung bình 27; gồm 1 tổ trưởng 41 tuổi - ĐH/Anh C, 1 tổ phó 31 tuổi - ĐH/Anh B, và 10 nhân viên - tuổi trung bình 25, trình độ trung cấp/cao đẳng, tiếng Anh chứng chỉ B).
  • Quy trình cung ứng thực tế 4 bước tại khách sạn: (1) Chuẩn bị đón khách (vệ sinh, kiểm tra điện - thiết bị); (2) Đón tiếp khách và bàn giao phòng; (3) Phục vụ khách trong thời gian lưu trú (vệ sinh hàng ngày, giặt là, ghi chép sổ theo dõi đến 17h); (4) Nhận bàn giao phòng và tiễn khách (kiểm tra tài sản, hỗ trợ khách check-out muộn sau 18h).
  • Kết quả khảo sát thực tế: Chất lượng dịch vụ phòng đạt mức đáp ứng trông đợi ($3 \le \bar{X} < 4$).
  • Những mặt hạn chế và nguyên nhân: Hệ thống wifi/mạng internet chập chờn hoặc mất tín hiệu tại một số phòng trong giờ cao điểm do hạ tầng đường dây chưa kịp sửa chữa; thiết bị điện và nội thất có dấu hiệu xuống cấp; thiếu bảng hướng dẫn sử dụng thiết bị phòng cháy chữa cháy cho khách; tình trạng chậm bàn giao phòng sạch vào giờ cao điểm do thiếu nhân sự phục vụ buồng; chính sách đãi ngộ chưa đủ cạnh tranh để thu hút và giữ chân lao động trình độ cao.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phòng tại khách sạn Sunny 3 Hà Nội

Chương 3 trình bày định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:

  • Bối cảnh thị trường và mục tiêu: Đến giai đoạn 2013-2014, Hà Nội có hơn 516 cơ sở lưu trú với 12.894 phòng, công suất buồng phòng trung bình 85-95%. Mục tiêu của Sunny 3: Tăng trưởng doanh thu 8-10% (doanh thu lưu trú tăng 7%), tăng tỷ trọng khách du lịch thuần túy lên 30%, khách công vụ quốc tế lên 20%, nâng công suất phòng lên 70%, nâng mức lương bình quân lên 3.000.000 đồng/người/tháng, chuẩn bị kế hoạch xây dựng tòa nhà 20 tầng.
  • 4 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật: Thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống điều hòa, tivi, điện nước; làm mới đồ gỗ định kỳ; lắp đặt thảm trải sàn trong phòng và hành lang; bố trí cây cảnh tạo cảnh quan.
    2. Hoàn thiện tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực: Đưa chuẩn tiếng Anh (TOEIC chuyên ngành khách sạn) vào tiêu chí tuyển dụng; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng định kỳ, áp dụng phương pháp nhân viên có kinh nghiệm kèm cặp nhân viên mới; hoàn thiện chính sách đánh giá, tiền lương và đãi ngộ.
    3. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dịch vụ phòng: Tiến tới áp dụng tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS) và hệ thống quản lý ISO; quy định tổ trưởng kiểm tra tình trạng buồng trước mỗi ca; lập báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Ban Giám đốc; phát phiếu khảo sát khách hàng định kỳ 6 tháng/lần.
    4. Nâng cao chất lượng dịch vụ bổ sung: Nâng cao chất lượng dịch vụ giặt là, ăn uống tại phòng, mạng internet; tăng cường phối hợp liên bộ phận giữa Lễ tân, Phòng và Marketing.
  • Các kiến nghị:
    • Với cơ quan bộ, ngành Nhà nước: Nâng cao chất lượng đào tạo đại học/cao đẳng ngành du lịch theo chiều sâu; có chính sách ưu đãi vốn hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng ISO 9001:2000; hoàn thiện tiêu chuẩn xếp hạng sao và tiêu chuẩn khách sạn xanh; cung cấp hệ thống thông tin dữ liệu thống kê du lịch.
    • Với các cơ quan ban ngành Thành phố Hà Nội (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch): Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, người lao động; tổ chức các cuộc thi tay nghề và hội thảo chuyên đề về chất lượng dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và nhân sự phản ánh kết quả kinh doanh của khách sạn qua 2 năm:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch (2013/2012) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
1 Tổng doanh thu Tr. đồng 24.194 26.938 +2.744 +11,22%
- Doanh thu lưu trú Tr. đồng 14.300 16.800 +2.500 +16,89%
- Tỷ trọng lưu trú % 60,53% 63,61% +3,08% -
- Doanh thu ăn uống Tr. đồng 7.409 7.568 +159 +2,19%
- Tỷ trọng ăn uống % 29,65% 27,24% -2,41% -
- Doanh thu bổ sung Tr. đồng 2.485 2.570 +85 +3,54%
- Tỷ trọng bổ sung % 9,81% 9,20% -0,61% -
2 Tổng chi phí Tr. đồng 12.610 14.220 +1.610 +12,73%
- Tỷ suất chi phí % 51,73% 52,44% +0,71% -
- Chi phí KD lưu trú Tr. đồng 6.320 7.859 +1.539 +24,35%
- Chi phí KD ăn uống Tr. đồng 5.300 5.500 +200 +3,92%
- Chi phí KD bổ sung Tr. đồng 1.220 1.310 +90 +7,96%
3 Công suất phòng % 58% 65% +7% -
4 LN trước thuế Tr. đồng 11.584 12.718 +1.134 +9,60%
5 Thuế TNDN Tr. đồng 2.233,5 2.517,0 +283,5 +9,60%
- LN sau thuế Tr. đồng 8.700,5 9.551,0 +850,5 +9,60%
6 Tỷ suất lợi nhuận % 36,19% 35,67% -0,52% -

Bảng tổng hợp tình hình nhân sự tại Khách sạn Sunny 3 Hà Nội:

STT Bộ phận Số LĐ (người) Tuổi TB Trình độ văn hóa Trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh)
1 Ban giám đốc 3 (2 Nam, 1 Nữ) 45 3 ĐH 3 C
2 Bộ phận lễ tân 12 (3 Nam, 9 Nữ) 24 3 ĐH, 9 CĐ 4 C, 8 B
3 Phòng nhân sự 5 (3 Nam, 2 Nữ) 34 3 ĐH, 2 CĐ 1 C, 4 B
4 Phòng kế toán 3 (0 Nam, 3 Nữ) 31 1 ĐH, 2 CĐ 1 C, 2 B
5 Bộ phận kỹ thuật 7 (7 Nam, 0 Nữ) 37 3 ĐH, 4 CĐ 3 B, 4 A
6 Bộ phận phòng 12 (4 Nam, 8 Nữ) 27 3 ĐH, 1 CĐ, 8 TC 1 C, 11 B
7 Bộ phận bếp 10 (7 Nam, 3 Nữ) 34 10 CĐ 5 B, 5 A
8 Bộ phận nhà hàng, bar 14 (4 Nam, 10 Nữ) 25 14 CĐ 5 B, 9 A
9 Bộ phận kinh doanh 5 (3 Nam, 2 Nữ) 32 5 ĐH 1 C, 4 B
10 Bộ phận Massage 2 (0 Nam, 2 Nữ) 25 2 TC 2 A
11 Bộ phận bảo vệ 4 (4 Nam, 0 Nữ) 30 4 TC 4 A
- Tổng cộng 77 (37 Nam, 40 Nữ) 30,3 21 ĐH, 42 CĐ, 14 TC 11 C, 42 B, 24 A

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ (ISO, VTOS, 5 khoảng cách dịch vụ) gắn liền với nghiệp vụ buồng phòng khách sạn quy mô vừa.
  • Về mặt thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ phòng tại Khách sạn Sunny 3 Hà Nội (khác biệt với các đề tài khóa trước nghiên cứu tại Khách sạn Bảo Sơn hay Khách sạn Hoàng Hà năm 2008), cung cấp bộ giải pháp kỹ thuật và tổ chức có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (114 phiếu hợp lệ thu trong 10 ngày) và đối tượng điều tra chủ yếu là khách nội địa, chưa thu thập được mẫu đại diện của khách lưu trú quốc tế.
    • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2012 – 2013).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra đối với các tập khách hàng quốc tế tiềm năng (khu vực ASEAN, khách công vụ có khả năng chi trả cao).
    • Nghiên cứu mô hình kiểm soát chất lượng khi khách sạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới tòa nhà 20 tầng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Kinh doanh; các nhà quản lý bộ phận phòng (Housekeeping) và giám đốc điều hành khách sạn quy mô 3 sao.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp phương pháp luận và công thức toán học để tính toán, xử lý dữ liệu khảo sát mức độ thỏa mãn của khách hàng về dịch vụ buồng phòng.
    • Bộ tài liệu mẫu về quy trình cung ứng dịch vụ phòng 4 bước và cấu trúc nhân sự chi tiết cho khách sạn tiêu chuẩn 3 sao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Sunny 3 Hà Nội có quy mô buồng phòng và các loại phòng lưu trú như thế nào? Khách sạn có quy mô 50 phòng được phân bố trên 8 tầng của tòa nhà, bao gồm 4 loại phòng chính: Deluxe room, Executive room, Deluxe suite room và Sunny suite room. Phòng được trang bị tivi LCD, tủ lạnh, bồn tắm nóng lạnh, điều hòa nhiệt độ, sàn gỗ, két an toàn và hệ thống mạng Internet (Wifi/ADSL).

2. Cơ cấu và trình độ lao động của Bộ phận phòng tại khách sạn Sunny 3 được tổ chức ra sao? Bộ phận phòng gồm 12 nhân sự (4 nam, 8 nữ; độ tuổi trung bình 27). Trình độ văn hóa gồm 3 đại học, 1 cao đẳng và 8 trung cấp; trình độ tiếng Anh gồm 1 chứng chỉ C (tổ trưởng 41 tuổi) và 11 chứng chỉ B (tổ phó 31 tuổi cùng 10 nhân viên phục vụ).

3. Doanh thu và công suất phòng của khách sạn Sunny 3 biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2013? Tổng doanh thu năm 2013 đạt 26.938 triệu đồng, tăng 2.744 triệu đồng (+11,22%) so với năm 2012 (24.194 triệu đồng). Trong đó, doanh thu lưu trú tăng từ 14.300 triệu đồng lên 16.800 triệu đồng (+16,89%), tỷ trọng doanh thu lưu trú tăng từ 60,53% lên 63,61%. Công suất sử dụng phòng tăng 7% (từ 58% năm 2012 lên 65% năm 2013).

4. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào? Tác giả đã phát 120 phiếu điều tra ngẫu nhiên cho khách lưu trú nội địa trong khoảng thời gian 10 ngày (kết hợp đặt tại phòng và phát qua lễ tân). Thu về 118 phiếu, sau khi loại bỏ 4 phiếu không hợp lệ, thu được 114 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95%) với thang điểm 5 mức độ để tính toán mức độ thỏa mãn trung bình $\bar{X}$.

5. Khách sạn Sunny 3 đặt ra các mục tiêu kinh doanh trọng tâm nào cho giai đoạn tiếp theo? Khách sạn đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 8-10% (doanh thu lưu trú tăng 7%), tăng tỷ trọng khách du lịch thuần túy lên 30%, khách công vụ quốc tế lên 20%, công suất sử dụng phòng đạt 70%, nâng lương bình quân người lao động lên 3.000.000 đồng/tháng và chuẩn bị kế hoạch xây dựng tòa nhà 20 tầng.


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dịch vụ phòng và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cùng chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Sunny 3 Hà Nội giai đoạn 2012 – 2013. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng dịch vụ phòng là nguồn thu chủ lực chiếm trên 63% tổng doanh thu, đạt mức đánh giá đáp ứng trông đợi của khách hàng nhưng còn tồn tại điểm nghẽn về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với tiêu chuẩn VTOS và ISO, cùng các kiến nghị quản lý nhằm nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh cho khách sạn.