Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 1990–1996, khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt hơn 20%, với mức gia tăng trung bình khoảng 553.775 cơ sở kinh doanh cá thể và tiểu chủ mỗi năm. Bối cảnh thực tiễn này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải giải quyết căn bản những mâu thuẫn lý luận và bất cập thể chế kéo dài từ thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là xác lập cơ sở khoa học nhằm xóa bỏ định kiến giai cấp đối với thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân, đồng thời làm rõ bản chất kinh tế của các chủ thể này trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.

Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa các quan điểm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin về phương thức sản xuất và thành phần kinh tế; đánh giá toàn diện thực trạng phát triển về quy mô vốn, lực lượng lao động và cơ cấu ngành nghề của kinh tế tư nhân từ sau Đại hội VI năm 1986 đến năm 2000; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, chính sách đồng bộ nhằm phát huy tối đa tiềm năng của khu vực này đến năm 2010.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian kinh tế toàn quốc, tập trung khảo sát sâu tại 3 trung tâm kinh tế trọng điểm gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Quảng Nam - Đà Nẵng, đồng thời đối chiếu kinh nghiệm chuyển đổi mô hình từ Trung Quốc. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc khi chứng minh kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 38% đến 42% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và giải quyết việc làm cho hơn 80% lực lượng lao động xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Karl Marx, đặc biệt nhấn mạnh quy luật quan hệ sản xuất phải thích ứng với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Bản chất của sự tăng trưởng kinh tế tư bản được soi chiếu qua công thức vận động của tư bản $T - H - T'$, trong đó động lực cốt lõi là quá trình tạo ra và gia tăng giá trị thặng dư. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng sáng tạo học thuyết của V.I. Lênin năm 1918 về 5 thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ (kinh tế nông dân gia trưởng, sản xuất hàng hóa nhỏ, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước và chủ nghĩa xã hội) gắn liền với tinh thần của Chính sách kinh tế mới (NEP) ban hành năm 1921.

Khung phân tích mở rộng tiếp thu lý thuyết kinh tế học phát triển hiện đại về mô hình kinh tế hỗn hợp, bao gồm sự vận hành song hành giữa khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân. Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa học thuật:

  • Thành phần kinh tế phản ánh phương thức sản xuất gắn liền với quan hệ sở hữu và kết cấu giai tầng xã hội;
  • Kinh tế cá thể là hình thức kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và sử dụng thuần túy lao động gia đình;
  • Kinh tế tiểu chủ là mô hình kinh doanh có quy mô vốn nhỏ, có thuê mướn lao động làm thuê nhưng bản thân chủ sở hữu vẫn trực tiếp tham gia lao động sản xuất;
  • Kinh tế tư bản tư nhân là loại hình doanh nghiệp vận hành dựa trên vốn đầu tư tư nhân và bóc lột lao động làm thuê theo quy mô thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn từ Tổng cục Thống kê, hệ thống 28 bảng biểu số liệu tổng hợp quốc gia và các báo cáo ngành từ năm 1986 đến năm 2000. Phương pháp phân tích kết hợp chặt chẽ giữa trừu tượng hóa khoa học, duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử - logic và phân tích định lượng thống kê mô tả.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 1.250 cơ sở kinh doanh, bao gồm 850 hộ cá thể, tiểu chủ và 400 doanh nghiệp tư nhân tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo vùng địa lý và nhóm ngành sản xuất được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao với khoảng tin cậy 95%. Việc lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải bóc tách chính xác các yếu tố kinh tế khách quan khỏi những định kiến tư tưởng chủ quan. Tiến trình nghiên cứu được triển khai liên tục qua 3 giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2000, tổ chức thành công 3 hội thảo khoa học chuyên sâu và công bố 8 công trình chuyên đề trên các tạp chí học thuật uy tín.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khung khổ pháp lý đổi mới tạo ra bước nhảy vọt về quy mô số lượng. Sau khi Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 và Nghị định 221-HĐBT năm 1991 được ban hành, số lượng hộ cá thể và tiểu chủ đăng ký kinh doanh đã tăng vọt từ 1.600 cơ sở năm 1992 lên mức hàng triệu cơ sở vào năm 1996, duy trì tốc độ gia tăng số lượng trên 20% mỗi năm.

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang thương mại và dịch vụ. Khu vực kinh tế tư nhân nắm giữ hơn 65% tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ xã hội trên toàn quốc, đồng thời đóng góp từ 38% đến 40% tổng sản lượng quốc nội (GDP) vào cuối thập niên 1990, khẳng định vị thế trụ cột lưu thông hàng hóa thiết yếu.

Thứ ba, quy mô vốn và công nghệ của khu vực tư nhân còn tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hơn 70% cơ sở kinh tế cá thể và doanh nghiệp tư nhân có mức vốn hoạt động dưới 1 tỷ đồng, trang thiết bị máy móc lạc hậu hơn 2 đến 3 thế hệ so với khu vực. Tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân tiếp cận được nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh chỉ đạt khoảng 28% đến 30%.

Thứ tư, khu vực nông thôn ghi nhận sự phân hóa tích cực sau Nghị quyết Khoán 10. Hơn 10 triệu hộ nông dân đã chuyển đổi căn bản từ mô hình tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa chuyên canh, thúc đẩy năng suất nông nghiệp bình quân tăng 15% đến 18% so với giai đoạn trước năm 1988, hình thành các mô hình trang trại quy mô lớn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của sự phục hồi kinh tế tư nhân bắt nguồn từ sức sống nội sinh của quy luật giá trị và kinh tế hàng hóa, khi các rào cản hành chính mệnh lệnh được dỡ bỏ. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương đồng rõ nét với mô hình phát triển doanh nghiệp hương trấn tại Trung Quốc trong giai đoạn cải cách (đạt tốc độ tăng trưởng hơn 25%/năm), chứng minh tính quy luật phổ quát của quá trình chuyển dịch kinh tế phi cổ điển tại các quốc gia đang phát triển.

Ý nghĩa học thuật quan trọng nhất của luận văn là luận giải sự cần thiết phải chuyển dịch tư duy từ phân chia thành phần kinh tế mang nặng tính chính trị sang tiếp cận khu vực kinh tế hiện đại. Dữ liệu thực nghiệm của đề tài có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ phân bổ vốn đầu tư theo vùng kinh tế: khu vực Đông Nam Bộ chiếm áp đảo với hơn 45% tổng vốn đăng ký kinh doanh tư nhân toàn quốc, vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm khoảng 22%, trong khi các vùng còn lại chia sẻ 33% tổng nguồn lực vốn. Đồng thời, bảng ma trận so sánh hiệu quả sử dụng lao động cho thấy khu vực doanh nghiệp tư nhân tư bản tạo ra giá trị gia tăng trên mỗi đồng vốn cao hơn từ 1,2 đến 1,5 lần so với các cơ sở kinh tế cá thể nhỏ lẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung khổ thể chế và bảo đảm môi trường kinh doanh bình đẳng. Quốc hội và Chính phủ cần khẩn trương cụ thể hóa các quyền tự do kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp mới, tiến hành rà soát và bãi bỏ ít nhất 50% các loại giấy phép con bất hợp lý trong giai đoạn 2001–2005. Mục tiêu hướng tới là duy trì tốc độ gia tăng số lượng doanh nghiệp tư nhân đăng ký mới đạt mức 25%/năm.

Thứ hai, mở rộng các kênh tài chính và nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng. Ngân hàng Nhà nước cần chủ trì thiết lập cơ chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, nới lỏng điều kiện thế chấp tài sản, phấn đấu nâng tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn của khối kinh tế tư nhân lên mức 45% đến 50% tổng dư nợ toàn ngành ngân hàng trước năm 2005.

Thứ ba, quy hoạch mặt bằng sản xuất và hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật tập trung. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần chủ động dành quỹ đất công nghiệp để xây dựng các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện chính sách giảm từ 10% đến 15% tiền thuê đất trong 3 năm đầu cho các doanh nghiệp tư nhân đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ cao đến năm 2008.

Thứ tư, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và chất lượng nguồn nhân lực. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng các hiệp hội doanh nghiệp triển khai chương trình đào tạo quản trị kinh doanh hiện đại cho 100.000 chủ doanh nghiệp tư nhân và cơ sở tiểu chủ, đồng thời hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho hơn 30% cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp làng nghề đến năm 2010.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách vĩ mô (Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) sẽ tìm thấy trong luận văn hệ thống hơn 20 luận cứ khoa học thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế nhiều thành phần và sửa đổi các đạo luật kinh tế quan trọng.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế có thể khai thác nguồn học liệu chuyên sâu gồm 28 bảng biểu thống kê chi tiết cùng phương pháp tiếp cận phương thức sản xuất để phục vụ công tác giảng dạy và đề tài nghiên cứu.

Nhóm lãnh đạo các hiệp hội ngành nghề và chủ doanh nghiệp tư nhân có thể sử dụng các kết quả phân tích cấu trúc thị trường để nhận diện xu hướng chuyển dịch phương thức sản xuất, từ đó xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình từ kinh tế cá thể lên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Nhóm các tổ chức quốc tế và chuyên gia tư vấn phát triển kinh tế (như Ngân hàng Thế giới, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc) sẽ có được bức tranh toàn cảnh về tiến trình chuyển đổi kinh tế thị trường tại Việt Nam qua các số liệu khảo sát thực chứng tại 3 vùng kinh tế trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần chuyển đổi từ cách tiếp cận thành phần kinh tế sang cách tiếp cận khu vực kinh tế? Khái niệm thành phần kinh tế trong lịch sử mang nặng tính phân định giai cấp phục vụ công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, vô tình tạo ra tâm lý e ngại cho nhà đầu tư. Tiếp cận theo khu vực kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế hỗn hợp) phù hợp với chuẩn mực kinh tế học hiện đại, thúc đẩy liên kết vốn và giải phóng nguồn lực xã hội.

Tiêu chí cốt lõi nào phân biệt giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ? Kinh tế cá thể hoạt động dựa hoàn toàn trên tư liệu sản xuất tư nhân và sức lao động của các thành viên trong gia đình mà không thuê mướn lao động ngoài. Ngược lại, kinh tế tiểu chủ có quy mô vốn lớn hơn và bắt đầu sử dụng lao động làm thuê thường xuyên, dù chủ cơ sở vẫn trực tiếp tham gia điều hành và sản xuất.

Khu vực kinh tế tư nhân đóng góp như thế nào vào sự phát triển chung giai đoạn 1990–1996? Trong giai đoạn này, kinh tế tư nhân đã tạo bước ngoặt lớn khi hấp thu hàng triệu lao động dôi dư, đóng góp khoảng 40% GDP toàn quốc và chiếm lĩnh hơn 65% thị phần lưu thông hàng hóa bán lẻ, giúp nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng thiếu hụt hàng tiêu dùng.

Vì sao công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với kinh tế tư nhân trước năm 1986 không đạt mục tiêu đề ra? Nguyên nhân chính là do mô hình kế hoạch hóa tập trung mang tính hành chính mệnh lệnh đã vi phạm quy luật khách quan về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ lực lượng sản xuất. Việc xóa bỏ cơ chế thị trường đã triệt tiêu động lực lao động, đẩy kinh tế tư nhân vào các hình thức kinh tế ngầm.

Điểm nghẽn lớn nhất của các doanh nghiệp tư bản tư nhân tại Việt Nam vào năm 2000 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở quy mô vốn nhỏ bé (hơn 70% cơ sở có vốn dưới 1 tỷ đồng), thiếu mặt bằng sản xuất lâu dài và khó tiếp cận vốn vay ngân hàng (tỷ lệ vay thành công dưới 30%), cùng với sự thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ quản trị kinh doanh được đào tạo bài bản.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ tính quy luật tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển các hình thức kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đề tài chứng minh kinh tế tư nhân là động lực tăng trưởng then chốt, đóng góp xấp xỉ 40% GDP và hơn 65% thị phần thương mại bán lẻ nội địa trong suốt thời kỳ đổi mới.
  • Công trình đã phân tích thấu đáo các rào cản cốt lõi về quy mô vốn, công nghệ và thể chế pháp lý đang kìm hãm tiềm năng của hơn 500.000 cơ sở kinh doanh tư nhân mới gia nhập thị trường mỗi năm.
  • Nghiên cứu cung cấp hệ thống 4 nhóm khuyến nghị chính sách đồng bộ về hoàn thiện pháp luật, khơi thông nguồn vốn tín dụng, quy hoạch mặt bằng và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp đến năm 2010.
  • Các nhà hoạch định chính sách, giảng viên học thuật và cộng đồng doanh nhân hãy nghiên cứu, ứng dụng ngay các luận cứ thực tiễn từ công trình để tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ và thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển bền vững.