Luận văn tmu nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần dịch vụ bảo vệ việt nam

Chuyên khảo phân tích Luận văn tmu cải thiện kết quả sử dụng lao động của công ty cổ phần dịch vụ bảo vệ việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị Nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao động

2.2. Khái niệm về lao động

2.3. Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động

2.4. Nội dung hiệu quả sử dụng lao động ở doanh nghiệp

2.5. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

2.6. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động

2.7. Tổ chức và quản lý nhân lực trong công ty

2.8. Kỹ thuật và công nghệ sản xuất

2.9. Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh

2.10. Thị trường lao động

2.11. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

2.12. Hệ thống đào tạo

2.13. Các chính sách của nhà nước về lao động

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẢO VỆ VIỆT NAM

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

3.2. Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

3.3. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

3.4. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

3.5. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

3.6. Tổ chức và quản lý nhân lực trong công ty

3.7. Kỹ thuật và công nghệ sản xuất

3.8. Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh

3.9. Thị trường lao động

3.10. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

3.11. Các chính sách của Nhà nước về lao động

3.12. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

3.13. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

3.14. Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam trong các năm 2011, 2012, 2013

3.15. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

3.16. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân qua việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

3.17. Những thành công và nguyên nhân về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

3.18. Những hạn chế và nguyên nhân về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẢO VỆ VIỆT NAM

4.1. Định hướng và mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

4.2. Các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

4.3. Các kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

4.4. Kiến nghị với Nhà nước

4.5. Kiến nghị với bộ, ngành liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Việt Nam

Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Việt Nam đang hoạt động trong một lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty. Hiệu quả sử dụng lao động không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến lợi nhuận và vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.

1.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả sử dụng lao động được hiểu là tỷ lệ giữa sản phẩm đầu ra và nguồn lực lao động đầu vào. Điều này bao gồm việc tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao năng suất lao động.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động giúp công ty tiết kiệm chi phí, tăng cường khả năng cạnh tranh và cải thiện đời sống cho người lao động. Điều này cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

II. Những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt kỹ năng của nhân viên, áp lực cạnh tranh từ các công ty khác và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng và đào tạo nhân viên

Nhiều nhân viên chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến việc không thể phát huy tối đa năng lực của họ. Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả lao động.

2.2. Áp lực cạnh tranh từ thị trường

Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các công ty bảo vệ khác yêu cầu Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Việt Nam phải cải thiện quy trình làm việc và nâng cao năng suất lao động để tồn tại.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty

Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp như cải tiến quy trình làm việc, đầu tư vào công nghệ và tăng cường đào tạo nhân viên.

3.1. Cải tiến quy trình làm việc

Cải tiến quy trình làm việc giúp tối ưu hóa thời gian và nguồn lực, từ đó nâng cao năng suất lao động. Việc áp dụng các công nghệ mới cũng là một phần quan trọng trong cải tiến này.

3.2. Đầu tư vào công nghệ

Công nghệ hiện đại có thể giúp công ty tự động hóa nhiều quy trình, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Đầu tư vào công nghệ là một bước đi cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

3.3. Tăng cường đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo động lực làm việc cho họ. Công ty cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp để phát triển nguồn nhân lực.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Việt Nam. Năng suất lao động đã được cải thiện rõ rệt, đồng thời chi phí hoạt động cũng được giảm thiểu.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình làm việc

Sau khi cải tiến quy trình làm việc, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong năng suất lao động lên đến 20% trong năm qua.

4.2. Tác động của công nghệ đến hiệu quả lao động

Việc áp dụng công nghệ mới đã giúp công ty giảm thiểu thời gian xử lý công việc, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

V. Kết luận và hướng đi tương lai

Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Việt Nam cần tiếp tục duy trì và phát triển các phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Hướng đi tương lai là đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững, tập trung vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên.

5.2. Tương lai của công nghệ trong quản lý lao động

Công nghệ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Công ty cần theo dõi và áp dụng các công nghệ mới để không bị tụt lại phía sau.

27/07/2025
Luận văn tmu nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần dịch vụ bảo vệ việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. Chương 3: Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam. Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP: 2. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao động : 2. Khái niệm về lao động: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người.

Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa, xã hội. Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy động lực của quá trình phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại ở con người. Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

Vì vậy, phải thức sự giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người. Vai trò của người lao động đối với sự phát triển kinh tế đất nước là rất quan trọng. Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (theo quy định của nhà nước: nam có độ tuổi từ 15 – 60 tuổi, nữ có tuổi từ 15 – 55 tuổi). Lực lượng lao động là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.

Khái niệm về hiệu quả: Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Để hoạt động, doanh nghiệp thương mại phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt được mục tiêu đó với chi phí thấp nhất. Đó là hiệu quả. Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế.

+ Hiệu quả xã hội: là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đến xã hội và môi trường. Hiệu quả xã hội của các doanh nghiệp thương mại được biểu hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi trường v.v… + Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó. Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định.

Chúng ta có thể khái quát tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để có lợi ích bằng hai công thức sau: Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí. Ta có: HQ = KQ – CF (1) HQ: Là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định. KQ: Là kết quả đạt được trong thời kỳ đó. CF: Chi phí bỏ ra để đạt kết quả.

Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là thấy được mức chênh lệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Ưu điểm: Cách so sánh này đơn giản dễ tính toán. Nhược điểm: + Không cho phép đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. + Không có khả năng so sánh hiểu quả giữa các thời kỳ giữa các doanh nghiệp với nhau.

+ Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả. Hai là: Hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Đây là hiệu quả tương đối. Ta có: KQ HQ = (2) CF Ưu điểm: không những khắc phục được mọi nhược điểm của công thức (1) mà còn cho phép phản ánh hiệu quả ở mọi góc độ khác nhau.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhược điểm: cách đánh giá này khá phức tạp, đòi hỏi phải có quan điểm thống nhất khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả. Có thể nói một cách chung nhất là kết quả mà doanh nghiệp đạt được theo hướng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì hiệu quả càng cao bấy nhiêu và do đó hiệu quả tuyệt đối là tiền đề để xác định hiệu quả tương đối. Trong khi đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, dặc biệt là của doanh nghiệp thương mại chúng ta phải biết kết hợp cả hai phương pháp đánh giá nêu trên. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là hai mặt của một vấn đề.

Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này một cách đồng bộ. Hiệu quả kinh tế không đơn thuần chỉ là các thành phần kinh tế, vì trong kết quả và chi phí kinh tế có các yếu tố nhằm đạt hiệu quả xã hội. Tương tự hiệu quả xã hội tồn tại phụ thuộc vào kết quả và chi phí nảy sinh trong hoạt động kinh tế. Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngược lại hiệu quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội.

Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động: Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua quá trình lao động, con người tạo ra của cải, vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân và xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng khốc liệt thì hiệu quả sử dụng lao động cũng là một mục tiêu mà các nhà quản lý hướng tới. Hiện tại có nhiều quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu về hiệu quả sử dụng lao động.

Theo quan điểm của Mác – Lênin, hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao động nhiều hơn. Các Mác chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Với luận điểm như vậy, Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian. Hơn thế nữa, tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà còn là tiết kiệm thời gian cho toàn xã hội.

Tất cả những điều đó cho thấy khi giải quyết bất cứ việc gì, vấn đề thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng trước sự lựa chọn các phương án, các tình huống khác nhau với 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khả năng cho phép chúng ta cần đạt được các phương án tốt nhất với kết quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất về lao động. Theo quan điểm của F.Taylor thì “Con người là một công cụ lao động”. Quan điểm này cho rằng: con người quan tâm đến cách họ kiếm được chứ không phải là công việc họ phải làm, ít người muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập và tự kiểm soát. Vì thế, đế sử dụng lao động một cách hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản, lặp đi lặp lại, dễ dàng học được.

Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họ được trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định. Kết quả như ta đã biết, nhờ có phương pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao động mà năng suất lao động đã tăng lên, nhưng sự bóc lột công nhân cũng đồng thời với chế độ có tên goi là : “Chế độ vắt kiệt mồ hôi”. Ông cũng ủng hộ việc khuyến khích kinh doanh bằng tiền là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc như một người có kỷ luật. Còn Nayo cho rằng: “Con người muốn được cư sử như những con người”.

Bản chất con người là một thành viên trong tập thể, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng hơn là muốn tham gia vào công việc chung và được nhìn nhận như một con người. Vì vậy muốn khuyến khích lao động, con người làm việc cần thấy được nhu cầu của họ quan trọng hơn tiền. Chính vì vậy người sử dụng lao động phải làm sao để người lao động luôn luôn cảm thấy mình có ích và quan trọng. Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt hơn, dân chủ hơn và lắng nghe ý kiến của họ.

Từ cách tiếp cận trên ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng lao động như sau: + Theo nghĩa hẹp: hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình, các chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu, lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao động; có thể là khả năng làm việc của mỗi doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ