Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán xây dựng và phát triển thương hiệu điện tử trong bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam đang ở giai đoạn đầu hình thành và có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Tính đến tháng 10 năm 2012, cả nước ghi nhận 30,8 triệu người sử dụng Internet, tạo ra một dung lượng thị trường trực tuyến tiềm năng cho các mô hình kinh doanh số. Tuy nhiên, tỷ lệ người tiêu dùng tham gia giao dịch trên các nền tảng TMĐT còn gặp nhiều rào cản xuất phát từ thói quen mua sắm trực tiếp (thích nhìn tận mắt, sờ tận tay) và sự thiếu hụt niềm tin vào chất lượng hàng hóa cũng như tính minh bạch của doanh nghiệp. Số liệu từ khảo sát của Bộ Công thương được tác giả trích dẫn cho thấy có tới 98% website thương mại điện tử thời điểm đó chưa cung cấp đầy đủ các thông tin cơ bản về pháp nhân, địa chỉ, số điện thoại hay giấy phép đăng ký kinh doanh.
Website chodientu.vn thuộc Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình (PeaceSoft) là một trong những sàn giao dịch TMĐT tiên phong tại Việt Nam, triển khai mô hình C2C và B2C nội địa từ năm 2005-2006. Dù đã tạo dựng được vị thế ban đầu và nhận được sự hợp tác từ các tập đoàn quốc tế, doanh nghiệp đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ mới gia nhập thị trường, đòi hỏi phải có chiến lược phát triển thương hiệu điện tử bài bản và có chiều sâu.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thương hiệu điện tử cho website chodientu.vn thuộc Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình. Để thực hiện mục tiêu này, tác giả xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thương hiệu, thương hiệu điện tử và hoạt động phát triển thương hiệu điện tử trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển thương hiệu điện tử của website
chodientu.vn và những nhân tố môi trường tác động trong giai đoạn 2009–2012.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm phát triển thương hiệu điện tử cho website
chodientu.vn từ năm 2013 đến năm 2018 (định hướng đến năm 2020).
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp và hoạt động nhằm phát triển thương hiệu điện tử cho sàn giao dịch thương mại điện tử
chodientu.vn.
- Phạm vi không gian: Hoạt động quản trị và phát triển thương hiệu điện tử tại Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình và sàn giao dịch
chodientu.vn.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012; các đề xuất giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2013–2018 và tầm nhìn năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị thương hiệu và thương mại điện tử chuyên ngành:
- Khái niệm thương hiệu và nhãn hiệu: Dẫn chiếu định nghĩa của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO), phân biệt ranh giới giữa thương hiệu (tài sản phi vật chất, dấu hiệu nhận biết sản phẩm/dịch vụ) và nhãn hiệu hàng hóa (Trademark - đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ pháp lý).
- Thương hiệu điện tử (E-brand): Được xác định là hình thái thương hiệu tồn tại và thể hiện trên mạng thông tin toàn cầu, gắn liền với Internet và các sản phẩm số, không tách rời khỏi thương hiệu doanh nghiệp truyền thống. Các thành tố nhận diện cốt lõi bao gồm tên miền (Domain Name, phân loại cấp độ TLD quốc gia
.vn và quốc tế), tên thương hiệu, biểu trưng (Logo), khẩu hiệu (Slogan), bản sắc thương hiệu và sự trung thành của khách hàng.
- Hệ thống công cụ phát triển thương hiệu điện tử: Bao gồm quảng cáo trực tuyến, quan hệ công chúng trực tuyến (PR trực tuyến vận dụng mô hình 6C: Credibility, Context, Content, Clarity, Channels, Capability), xúc tiến bán điện tử (khuyến mại, phiếu giảm giá/coupon, đấu giá trực tuyến), Marketing trực tiếp (Email marketing, SMS marketing, Marketing lan truyền), mở rộng thương hiệu (gồm mở rộng theo chiều sâu/phổ hàng - line extension và mở rộng sang ngành hàng mới - flanker extension), và chiến lược làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu.
- Tổng quan công trình nghiên cứu: Khóa luận kế thừa và đối chiếu các luận điểm từ các tài liệu trong nước (nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Quốc Thịnh, CN. Nguyễn Thành Trung, Lê Anh Cường; các khóa luận chuyên ngành TMĐT của Trường Đại học Thương Mại năm 2011) và tài liệu quốc tế (các công trình nghiên cứu của David A. Aaker, Herbert & Richard, James R. Gregory, Richard Moore, Paul Temporal).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý dữ liệu:
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi (điều tra trắc nghiệm): Thiết kế phiếu khảo sát phục vụ thu thập ý kiến nội bộ tại doanh nghiệp. Tổng số phiếu phát ra là 15 phiếu, thu về 15 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 100%), tập trung vào nhận thức về vai trò thương hiệu, đánh giá hiệu quả các công cụ truyền thông và những khó khăn trong công tác phát triển thương hiệu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp 4 nhân sự quản lý và nghiệp vụ chủ chốt tại Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình:
- Ông Lê Xuân Hải – Phòng Đào tạo Thị trường (huấn luyện kỹ năng bán hàng trên Chợ Điện Tử).
- Bà Đào Thị Lan Hương – Phó Tổng Giám đốc (phụ trách Marketing và PR).
- Bà Đỗ Thị Bích Nga – Phòng Phát triển Thị trường.
- Bà Đỗ Thị Thắng – Phòng Kinh doanh Quốc tế.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của PeaceSoft giai đoạn 2010–2012, các thông cáo báo chí, dữ liệu chỉ số truy cập website
chodientu.vn, khảo sát ngành TMĐT của Bộ Công thương và các tài liệu văn bản pháp luật hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương hiệu của Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu trong môi trường số:
- Làm rõ bản chất của E-brand: Tồn tại độc lập trên không gian số nhưng có mối liên hệ mật thiết, bổ trợ cho thương hiệu truyền thống.
- Phân tích chi tiết các thành tố nhận diện E-brand: Vai trò bao quát của tên miền, tính đại diện của logo, tính gợi nhớ và cam kết chất lượng thông qua slogan, cùng với các yếu tố bản sắc tạo ra sự khác biệt cạnh tranh.
- Luận giải cơ chế vận hành của các công cụ phát triển thương hiệu: Phân định các nhóm công cụ truyền thông đa phương tiện (quảng cáo hiển thị, PR số qua diễn đàn/cộng đồng mạng, xúc tiến bán bằng cơ chế đấu giá, marketing cá nhân hóa qua email) và các hướng mở rộng quy mô thương hiệu.
- Tổng hợp các khung nghiên cứu lý thuyết từ các tác giả uy tín trong nước và quốc tế để làm căn cứ đánh giá thực tiễn tại doanh nghiệp.
Chương 2: Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến thực trạng phát triển thương hiệu của Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, phân tích bối cảnh môi trường và phản ánh dữ liệu khảo sát thực tế:
- Hồ sơ doanh nghiệp: PeaceSoft thành lập ngày 16/04/2001 bởi ông Nguyễn Hòa Bình, là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam tiếp nhận vốn từ Quỹ IDG Ventures (Mỹ) vào đầu năm 2005. Doanh nghiệp vận hành hệ sinh thái theo mô hình "Chiến lược sao năm cánh" xung quanh lõi TMĐT (gồm sàn TMĐT nội địa
ChoDienTu.vn, cổng thanh toán/ví điện tử NganLuong, mạng quảng cáo AdNet, giải pháp TMĐT ProStore.vn và TMĐT xuyên biên giới eBay.vn). Triết lý văn hóa tổ chức được đúc kết qua 8 chữ: "Nhóm Mê Học – Khách Đổi – Chủ Sáng Trung".
- Nhận diện thương hiệu ChợĐiệnTử.vn: Tên miền gắn với phân loại
.vn đã bảo hộ; logo cách điệu 3 chữ cái "CDT" dạng vòm cung 3 chiều hướng lên; khẩu hiệu chính thức: "Uy tín – Hiệu quả - Hàng đầu Việt Nam".
- Phân tích thực trạng hoạt động truyền thông - thương hiệu:
- PR và sự kiện: Tổ chức hội thảo định hướng TMĐT tại các trường đại học (Đại học Thương Mại); chuỗi sự kiện đấu giá trực tuyến theo chuyên đề ("Đấu giá Valentine ngọt ngào", "Siêu đấu giá 8/3", "Đấu giá giờ vàng").
- Quảng cáo truyền thống và trực tuyến: Phối hợp đưa tin trên báo in, báo điện tử, chương trình giao lưu truyền hình (VTV1, VTV3, VOV, VTC); triển khai mạng lưới tiếp thị liên kết Ads@ChợĐiệnTử (Ads@CĐT); tổ chức hội chợ trực tuyến (tiêu biểu là Hội chợ Thời trang Xuân - Hè 2008 thu hút 84 doanh nghiệp tham gia với chính sách 1001 gian hàng miễn phí); gửi email marketing phân luồng người dùng.
- Tổng hợp kết quả điều tra bảng hỏi (15 cán bộ nhân viên):
Bảng 1: Các yếu tố cần chú trọng khi xây dựng và phát triển thương hiệu
| Các yếu tố cần chú trọng |
Số lượng trả lời (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Chất lượng sản phẩm, dịch vụ |
6 |
40% |
| Các hoạt động quảng cáo |
4 |
27% |
| Đầu tư tài chính và nhân lực |
3 |
20% |
| Nâng cao hiểu biết của doanh nghiệp về thương hiệu |
2 |
13% |
| Tổng cộng |
15 |
100% |
Bảng 2: Các hoạt động doanh nghiệp đã sử dụng quảng bá thương hiệu
| Các hoạt động đã sử dụng |
Số lượng trả lời (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Tất cả các phương pháp (kết hợp đồng bộ) |
7 |
47% |
| Quảng cáo trực tuyến |
3 |
20% |
| Quan hệ công chúng (PR) |
2 |
13% |
| Xúc tiến bán |
2 |
13% |
| Hội chợ triển lãm trực tuyến |
1 |
7% |
| Tổng cộng |
15 |
100% |
Bảng 3: Những khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình phát triển thương hiệu
| Những khó khăn chính |
Số lượt trả lời (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Chưa có bộ phận riêng về quản trị thương hiệu |
6 |
40% |
| Hạn chế về tài chính cho hoạt động thương hiệu |
6 |
40% |
| Hạn chế khác (nhận thức thị trường, văn hóa tiêu dùng) |
3 |
20% |
| Chưa có chiến lược và lộ trình cụ thể |
0 |
0% |
| Tổng cộng |
15 |
100% |
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm phát triển thương hiệu cho website Chodientu.vn của Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình
Chương này đánh giá tổng thể thành công, hạn chế và xây dựng nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thành tựu và hạn chế: Ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô truy cập và giá trị giao dịch, nhưng chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu tổ chức (chưa có phòng ban chuyên trách E-brand), công cụ trực tuyến chưa toàn diện (bỏ trống quảng cáo banner, SMS), tính năng cá nhân hóa còn thấp so với các nền tảng quốc tế (Amazon) và tập khách hàng còn thiên về người bán.
- Định hướng và quan điểm giải quyết: Đặt trọng tâm củng cố thị phần nội địa giai đoạn 2013–2015, mở rộng tập khách hàng phổ thông trước khi tiến ra thị trường quốc tế đến năm 2020. Hoạt động E-brand phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh doanh tổng thể và phát huy năng lực công nghệ nội bộ.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp hoàn thiện kỹ thuật quảng cáo số; nhóm giải pháp phối hợp truyền thông đa kênh (Online - Offline); mô hình tái cơ cấu tổ chức quản trị thương hiệu; nhóm giải pháp nâng cấp trải nghiệm công nghệ trên website; và các kiến nghị hoàn thiện thể chế pháp lý gửi cơ quan quản lý Nhà nước.
Kết quả và đóng góp
Kết quả hoạt động phát triển thương hiệu theo số liệu văn bản
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số hoạt động thực tế của sàn chodientu.vn:
- Quy mô thành viên và lượng truy cập: Tính đến tháng 12/2011, nền tảng đạt trên 1.000.000 thành viên đăng ký; trong năm 2011 thu hút hơn 7,2 triệu lượt người truy cập với hơn 50,5 triệu lượt xem trang.
- Tác động từ sự kiện truyền thông: Phiên đấu giá sản phẩm laptop Lenovo IdeaPad Y430 (mã 7004) tổ chức ngày 23/12 đã thu hút 454.699 lượt truy cập.
- Hoạt động thương mại: Duy trì thường xuyên trên 450.000 sản phẩm bày bán tại mọi thời điểm từ 22.000 người bán; giá trị giao dịch toàn sàn năm 2012 đạt hơn 200 tỷ VNĐ (tăng gấp 3 lần so với năm 2010); nhóm các chủ gian hàng thuộc Top 10 ghi nhận doanh số giao dịch trên 4 tỷ đồng.
- Ghi nhận xã hội: Nền tảng được trao danh hiệu "Giải pháp thương mại điện tử tiêu biểu nhất Việt Nam" (do Hiệp hội Phần mềm Việt Nam, Bộ Thông tin - Truyền thông và Bộ Công thương trao tặng) và lọt vào danh sách 149 thương hiệu đạt giải thưởng "Sao Vàng Đất Việt".
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Hoàn thiện các hình thức quảng cáo trực tuyến:
- Đẩy mạnh tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) trên Google, Yahoo, MSN để đưa các từ khóa thương hiệu và dịch vụ vào Top 10 kết quả tìm kiếm đầu tiên.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách, thuật ngữ công nghệ và hạ tầng máy chủ cho mạng liên kết Ads@CĐT nhằm chịu tải khi lưu lượng truy cập tăng đột biến.
- Khai thác bổ sung các kênh quảng cáo banner tĩnh/động trên các báo mạng lớn (VnExpress, Vietnamnet) và triển khai tiếp thị qua SMS liên kết với các nhà mạng (Viettel, Vinaphone, Mobifone).
- Phối hợp đồng bộ giữa quảng cáo trực tuyến và quảng cáo truyền thống:
- Kết hợp các chương trình xúc tiến online với quảng cáo trên truyền hình và báo chí để mở rộng phạm vi tiếp cận đến nhóm khách hàng chưa thường xuyên sử dụng Internet.
- Tận dụng quảng cáo truyền thống để dẫn lưu lượng về website và ngược lại.
- Thành lập bộ máy chuyên trách quản trị thương hiệu điện tử:
- Xây dựng phòng ban quản trị E-brand độc lập thay vì giao khoán kiêm nhiệm cho bộ phận kỹ thuật và marketing.
- Cơ cấu tổ chức phòng ban đề xuất gồm 3 bộ phận: Trưởng phòng (chịu trách nhiệm chung và phê duyệt), Bộ phận chuyên trách quảng bá thương hiệu (sáng tạo nội dung, thiết kế thông điệp, lựa chọn kênh, lập ngân sách), và Bộ phận nghiên cứu thương hiệu (thu thập, phân tích dữ liệu thị trường trong nước và quốc tế).
- Tận dụng năng lực lập trình và đồ họa của đội ngũ kỹ sư PeaceSoft để tự triển khai các chiến dịch, giảm thiểu chi phí thuê ngoài.
- Nâng cấp tính tùy biến và tương tác trên website
chodientu.vn: Bổ sung các thuật toán theo dõi hành vi để ghi nhận lịch sử quan tâm của người dùng, tự động hiển thị gợi ý sản phẩm phù hợp khi đăng nhập lại.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý hoạt động quảng cáo trực tuyến.
- Ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về TMĐT, quy định giải quyết tranh chấp giao dịch điện tử và cơ chế bảo hộ nhãn hiệu số, quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường Internet.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về việc ứng dụng phối hợp các công cụ xúc tiến hỗn hợp cho một sàn TMĐT nội địa thời kỳ 2008–2012; chỉ ra mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng quy mô giao dịch với sự thiếu hụt cấu trúc quản trị E-brand chuyên biệt tại doanh nghiệp công nghệ Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhìn nhận quy mô mẫu khảo sát định lượng còn nhỏ (n = 15, giới hạn trong nội bộ cán bộ nhân viên công ty), phạm vi nghiên cứu dừng lại ở cấp độ vi mô của một doanh nghiệp đơn lẻ. Các giải pháp đề xuất chủ yếu mang tính định hướng tham khảo ban đầu từ góc độ sinh viên thực tập, chưa có điều kiện lượng hóa chi tiết ngân sách triển khai và phân tích dòng tiền hoàn vốn cho từng chiến dịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát hành vi nhận diện thương hiệu trên tập mẫu khách hàng người mua và người bán ngoài xã hội; đi sâu nghiên cứu giải pháp bảo mật, chống tấn công mạng nhằm bảo vệ tài sản số của sàn TMĐT; phát triển các mô hình đo lường tài sản thương hiệu trực tuyến (Customer-Based Brand Equity) trong các giai đoạn mở rộng thị trường xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing số, Quản trị kinh doanh; các nhà quản lý doanh nghiệp đang vận hành sàn giao dịch trực tuyến hoặc chuẩn bị xây dựng hệ sinh thái kinh doanh số.
- Nội dung giá trị nhất:
- Phần dữ liệu thực tế về mô hình tổ chức, văn hóa doanh nghiệp (8 chữ vàng), chiến lược hệ sinh thái (sao năm cánh) của PeaceSoft trong thời kỳ đầu của Internet Việt Nam.
- Bộ số liệu khảo sát thực trạng nhận thức về thương hiệu tại một công ty công nghệ (Bảng 2.1, 2.2, 2.3).
- Bản phân tích ca điển hình (case study) về việc triển khai tiếp thị liên kết (Ads@CĐT), tổ chức đấu giá trực tuyến và hội chợ số hóa thời trang giai đoạn 2008–2011.
Câu hỏi thường gặp
1. Khẩu hiệu chính thức và ý nghĩa logo của website chodientu.vn được thiết kế như thế nào?
Khẩu hiệu chính thức của thương hiệu là "Uy tín – Hiệu quả - Hàng đầu Việt Nam". Biểu trưng (logo) của chodientu.vn được thiết kế cách điệu từ 3 chữ cái viết tắt "CDT", thể hiện hình tượng một thị trường giao thương giữa người mua và người bán. Yếu tố "điện tử" được diễn họa dưới dạng không gian 3 chiều với đường vòng cung hướng dần lên trên, biểu thị định hướng phát triển bền vững trong ngành TMĐT.
2. Chiến lược văn hóa tổ chức của PeaceSoft được tóm lược qua những từ ngữ cốt lõi nào?
Văn hóa doanh nghiệp của PeaceSoft được đúc kết qua 8 chữ: "Nhóm Mê Học – Khách Đổi – Chủ Sáng Trung". Khi ghép lại, 8 chữ mang ý nghĩa là "Phát" (phát triển): Nhóm Mê Học (tập thể đam mê học hỏi, cầu tiến), Khách Đổi (hướng tới khách hàng, linh hoạt thích ứng và đổi mới), Chủ Sáng Trung (chủ động, sáng tạo, minh bạch, trung thực và trung thành).
3. Kết quả khảo sát 15 cán bộ nhân viên công ty chỉ ra khó khăn lớn nhất trong phát triển thương hiệu là gì?
Theo kết quả khảo sát tại Bảng 2.3, có hai khó khăn lớn nhất cùng chiếm tỷ lệ cao nhất (40% lượt lựa chọn cho mỗi yếu tố) là: "Chưa có bộ phận riêng về quản trị thương hiệu" (6/15 người) và "Hạn chế về tài chính dành cho hoạt động phát triển thương hiệu" (6/15 người). 20% còn lại thuộc về các khó khăn liên quan đến thói quen và nhận thức của người tiêu dùng.
4. Quy mô giao dịch và lượng truy cập của chodientu.vn đạt được những con số cụ thể nào trong giai đoạn 2011–2012?
Tính đến tháng 12/2011, chodientu.vn có trên 1 triệu thành viên đăng ký; trong năm 2011 đạt hơn 7,2 triệu người truy cập và hơn 50,5 triệu trang hiển thị. Năm 2012, giá trị giao dịch toàn hệ thống đạt trên 200 tỷ VNĐ (tăng 3 lần so với năm 2010), có trên 450.000 sản phẩm đăng bán thường xuyên bởi 22.000 người bán, và các gian hàng trong Top 10 đạt doanh số giao dịch trên 4 tỷ đồng.
5. Cơ cấu phòng quản trị thương hiệu điện tử mà tác giả đề xuất gồm những bộ phận nào?
Tác giả đề xuất thành lập một phòng ban chuyên biệt gồm 1 Trưởng phòng phụ trách chung và 2 bộ phận chuyên môn:
- Bộ phận chuyên trách về quảng bá thương hiệu: Đảm nhiệm sáng tạo thông điệp, thiết kế nội dung, lựa chọn công cụ quảng cáo, lập ngân sách và kiểm soát thực thi chiến dịch.
- Bộ phận nghiên cứu về thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế: Đảm nhiệm thu thập dữ liệu, phân tích đối thủ, nhận diện hành vi khách hàng mục tiêu để cung cấp dữ liệu đầu vào cho các kế hoạch truyền thông.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Văn Quyết đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thương hiệu điện tử và phản ánh bức tranh thực trạng phát triển thương hiệu của sàn TMĐT chodientu.vn thuộc PeaceSoft trong giai đoạn 2009–2012. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê hoạt động, điều tra trắc nghiệm nội bộ và phỏng vấn cán bộ chuyên trách, nghiên cứu đã chỉ rõ những thành tựu về quy mô giao dịch cũng như các tồn tại trong cấu trúc quản trị và công cụ truyền thông trực tuyến. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào kiện toàn bộ máy chuyên trách E-brand, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và mạng liên kết, kết hợp truyền thông đa kênh cùng kiến nghị hoàn thiện pháp lý TMĐT, đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị thương hiệu số tại Việt Nam.