Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng và chịu tác động từ các biến động kinh tế vĩ mô, các doanh nghiệp khai khoáng đứng trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao hiệu lực quản trị nội bộ, kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhằm duy trì năng lực cạnh tranh. Tại Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin, công tác kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ điều hành hoạt động khai thác than nguyên khai. Mặc dù công tác kế toán đã tuân thủ hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, thực tiễn vận hành tại công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại: công tác lập dự toán chi phí sản xuất còn thiếu linh hoạt, việc xây dựng và theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa được điều chỉnh kịp thời theo điều kiện sản xuất thực tế, và tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp chưa phản ánh chính xác hao phí sản xuất của từng công đoạn.

Nhằm giải quyết những hạn chế trên, khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, thu thập số liệu và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin; đánh giá các ưu điểm, chỉ ra những hạn chế, bất cập và nguyên nhân phát sinh trong quá trình hạch toán.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất than nguyên khai tại công ty, đồng thời nâng cao năng lực nghiên cứu thực tiễn của tác giả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm than nguyên khai.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin, tập trung phân tích sâu tại đơn vị khai thác trực tiếp là Công trường Vỉa 11.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Luật Kế toán Việt Nam, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan:

  • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Xác định định nghĩa chi phí là sự sụt giảm lợi ích kinh tế trong kỳ; tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Thận trọng và Nhất quán.
  • VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp; nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị.
  • VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) & VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Quy định việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích (thời gian khấu hao tối đa của TSCĐ vô hình là 20 năm).
  • VAS 16 (Chi phí đi vay): Quy định điều kiện ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang.
  • Hệ thống văn bản chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006; Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp; Quyết định số 2917/QĐ-HĐQT ngày 27/12/2006 của Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (được Bộ Tài chính chấp thuận tại Công văn số 16148/BTC-CĐKT ngày 20/12/2006); Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 về quy chế quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Nghiên cứu tài liệu lý luận, quan sát trực tiếp quy trình công nghệ khai thác mỏ, điều tra khảo sát thực tế luân chuyển chứng từ tại các phòng ban nghiệp vụ, thống kê dữ liệu kế toán.
  • Phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu và phân tích kinh tế nhằm đánh giá mức độ phù hợp giữa thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp với quy định của chế độ kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao, hóa đơn dịch vụ), các bảng phân bổ (bảng phân bổ vật liệu số 2, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính khấu hao TSCĐ), Nhật ký chứng từ số 7, Bảng kê số 4 và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 trong tháng 01/2013 tại Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản

Chương 1 tổng hợp có hệ thống các vấn đề lý luận về chi phí sản xuất và hạch toán kế toán chi phí trong doanh nghiệp công nghiệp khai khoáng:

  • Khái niệm và bản chất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Xét về bản chất, đây là sự chuyển dịch giá trị vốn của doanh nghiệp vào các đối tượng tính giá cụ thể. Dưới góc độ kế toán tài chính, chi phí là các khoản phí tổn thực tế gắn với việc hình thành sản phẩm; dưới góc độ kế toán quản trị, chi phí là thông tin phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định.
  • Phân loại chi phí sản xuất: Khóa luận trình bày 4 tiêu thức phân loại:
    1. Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên liệu/vật liệu, chi phí tiền lương/tiền công, chi phí trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN), chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    2. Theo mục đích, công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627).
    3. Theo phương pháp tập hợp và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp (tập hợp thẳng vào đối tượng chịu phí) và chi phí gián tiếp (tập hợp chung rồi phân bổ theo tiêu thức thích hợp).
    4. Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí), chi phí hỗn hợp.
  • Phương pháp tập hợp chi phí: Trình bày chi tiết công thức phân bổ chi phí gián tiếp thông qua hệ số phân bổ ($H = \text{Tổng chi phí cần phân bổ} / \text{Tổng tiêu chuẩn phân bổ}$) và xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng ($C_i = \text{Tiêu chuẩn phân bổ đối tượng } i \times H$).
  • Phương pháp hạch toán tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Hướng dẫn kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của TK 621, TK 622, TK 627 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (áp dụng cho phương pháp kê khai thường xuyên) và TK 631 (áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ kế toán chi phí theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm than nguyên khai tại Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin

Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động và thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Mỏ than Núi Béo khởi công năm 1987, đổi tên thành Công ty Than Núi Béo năm 1988 (theo Quyết định 405/QĐ-HĐQT của Bộ Mỏ và Than). Năm 2005 thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 3936/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp; nhận Giấy chứng nhận ĐKKD số 2203000575 ngày 01/04/2006 với vốn điều lệ ban đầu 60 tỷ đồng, sau đó nâng lên 120 tỷ đồng (Nhà nước nắm 51% cổ phần, các cổ đông nắm 49%). Quy mô lao động tại thời điểm nghiên cứu là 2.678 người (lao động nữ 770 người chiếm 29%; lao động trực tiếp 1.241 người). Cơ cấu tổ chức gồm 20 phòng ban nghiệp vụ và 17 công trường, phân xưởng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng: Bộ máy kế toán gồm 16 nhân sự tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính. Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 2917/QĐ-HĐQT của TKV; hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; đồng tiền ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Đặc điểm công nghệ sản xuất ảnh hưởng đến kế toán chi phí: Công ty khai thác than lộ thiên tại Vỉa 11 và Vỉa 14 qua 5 công đoạn liên hoàn: Khoan nổ $\rightarrow$ Bốc xúc $\rightarrow$ Vận tải $\rightarrow$ Sàng tuyển $\rightarrow$ Tiêu thụ.
  • Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí tại Công trường Vỉa 11 (tháng 01/2013):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Sử dụng các tài khoản chi tiết TK 152.1 (vật liệu phụ), TK 152.2 (nhiên liệu), TK 152.3 (phụ tùng thay thế), TK 152.6, TK 152.8, TK 152.9. Chi phí phát sinh trực tiếp cho đất đá hoặc than được hạch toán trực tiếp; chi phí phát sinh chung (như nhiên liệu máy xúc) được phân bổ theo tiêu thức tổng nguyên khối. Ví dụ: Máy xúc CAT 365 (số 1 và số 2) có tổng chi phí nhiên liệu phát sinh là 194.325.000 đồng, phân bổ cho đất đá 68.728.000 đồng và than nguyên khai 125.597.000 đồng. Sổ sách sử dụng gồm Nhật ký chứng từ số 7, Bảng kê số 4, Sổ cái TK 621, TK 152.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo điểm sản phẩm kết hợp hệ số điều chỉnh ($K_{\text{đc}}$ từ 0,7 đến 1,2 theo Quyết định số 58/QĐ-LĐTL ngày 03/04/2006). Tiền lương lái xe vận chuyển gồm lương sản phẩm, lương sửa chữa và lương khác. Tỷ lệ trích nộp theo lương tính vào chi phí sản xuất gồm: BHXH (17%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), BHTN (1%). Chi phí nhân công trực tiếp gián tiếp được phân bổ theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí phân xưởng trạm mạng phân bổ theo sản lượng than nguyên khai.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271 - tính lương theo hệ số bình xét A, B, C cho các ca 1, 2, 3 và phụ cấp trách nhiệm), chi phí vật liệu (TK 6272), chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273), chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274 - trích theo phương pháp đường thẳng), chi phí động lực điện năng (TK 6277 - phân bổ theo điện năng tiêu thụ), chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác (TK 6278). Thực tế tại công ty, toàn bộ chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các đối tượng chịu phí (đất đá, than nguyên khai, than sàng sạch...) theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
    • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang bên Nợ TK 154 chi tiết theo từng đối tượng để tổng hợp chi phí và tính giá thành than nguyên khai trên Nhật ký chứng từ số 7 và Bảng kê số 4.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; tuân thủ đúng chế độ kế toán; chứng từ luân chuyển khoa học; hệ thống sổ chi tiết được mở riêng cho từng công trường, phân xưởng; việc tập hợp chi phí và tính giá thành thực hiện theo từng tháng giúp ban lãnh đạo theo dõi được biến động giá thành giữa các kỳ.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    1. Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho toàn bộ tài sản cố định (giá trị hơn 600 tỷ đồng) là chưa phù hợp với nhóm thiết bị công tác và phương tiện vận tải mỏ có cường độ hoạt động cao trong những năm đầu, dẫn đến tốc độ thu hồi vốn chậm trong điều kiện khai thác mỏ ngày càng xuống sâu.
    2. Công tác lập dự toán chi phí và xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu còn thiếu linh hoạt, chưa điều chỉnh kịp thời theo điều kiện địa chất do chưa triển khai kế toán quản trị.
    3. Sử dụng tiêu thức tiền lương trực tiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung là chưa hợp lý, vì các công đoạn thuê ngoài lớn (như bốc xúc đất đá, vận tải than thuê ngoài) có phát sinh chi phí sản xuất chung nhưng không có chi phí tiền lương trực tiếp, dẫn đến việc phân bổ chi phí sản xuất chung bằng 0, làm sai lệch giá thành công đoạn.
    4. Quy trình xử lý số liệu kế toán chi phí còn thực hiện thủ công, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, gây chậm trễ trong khâu tổng hợp chi phí và tính giá thành.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp 1 - Thay đổi phương pháp khấu hao TSCĐ: Giữ nguyên phương pháp đường thẳng đối với nhà cửa, vật kiến trúc; chuyển sang áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng (theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) đối với máy móc, thiết bị công tác (máy xúc, máy gạt) và phương tiện vận tải mỏ dựa trên công suất thiết kế và sản lượng thực tế khai thác hàng tháng.
    • Giải pháp 2 - Áp dụng kế toán quản trị chi phí: Phân loại chi phí thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp; thiết kế hệ thống chứng từ nội bộ để theo dõi định mức; hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất; ứng dụng phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) và phân tích điểm hòa vốn.
    • Giải pháp 3 - Đổi mới tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Thay thế tiêu thức tiền lương trực tiếp bằng tiêu thức tổng chi phí sản xuất trực tiếp (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) nhằm phân bổ đầy đủ chi phí sản xuất chung cho cả các công đoạn có chi phí thuê ngoài.
    • Giải pháp 4 - Ứng dụng phần mềm kế toán: Đưa vào vận hành các phần mềm kế toán chuyên nghiệp (Fast Accounting, Effect, Misa) hoặc đặt hàng thiết kế riêng theo quy trình công nghệ khai thác mỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa sự bất cập của tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cũ và chứng minh tính hợp lý của phương pháp phân bổ mới qua số liệu thực nghiệm tại Công trường Vỉa 11 trong tháng 01/2013:

Chỉ tiêu phân bổ CPSXC Phân bổ theo Tiêu thức cũ (Tiền lương trực tiếp) Phân bổ theo Tiêu thức mới (Tổng chi phí trực tiếp) Chênh lệch phản ánh bản chất chi phí
Tiêu chuẩn dùng để phân bổ Tổng tiền lương trực tiếp: 387.163.000 đ Tổng chi phí trực tiếp: 5.284.195.000 đ Mở rộng cơ sở phân bổ chi phí
Hệ số phân bổ ($H$) 0,0037 (đối với chi phí động lực 1.956.000 đ) Tính toán lại theo tỷ trọng chi phí trực tiếp Phản ánh chính xác tỷ trọng phát sinh
CPSXC phân bổ cho Xúc đất 0 đồng (do không có lương trực tiếp) 93.749.000 đồng Khắc phục tình trạng bỏ sót chi phí
CPSXC phân bổ cho Vận chuyển đất 0 đồng (do không có lương trực tiếp) 337.000.000 đồng Phản ánh đúng chi phí công đoạn thuê ngoài

Khóa luận cũng ghi nhận các số liệu phân bổ chi phí động lực (điện năng) thực tế tại Công trường Vỉa 11 trong tháng 01/2013:

  • Máy khoan: 100.039.000 đồng.
  • Máy xúc EKG số 1 và số 2: 122.006.000 đồng.
  • Máy xúc EKG số 4: 76.307.000 đồng.
  • Máy xúc CAT 365: 36.315.000 đồng.
  • Máy gạt CAT 7R: 4.142.000 đồng.
  • Công đoạn nổ mìn: 46.148.000 đồng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp lý về kế toán chi phí sản xuất đặc thù cho ngành khai thác mỏ lộ thiên.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí sản xuất than nguyên khai tại Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính kỹ thuật nghiệp vụ kế toán có cơ sở thực chứng, giúp doanh nghiệp hoàn thiện phương pháp tính khấu hao TSCĐ mỏ, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và từng bước xây dựng hệ thống kế toán quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian (chỉ khảo sát số liệu thực tế trong tháng 01 năm 2013) và không gian (chủ yếu đi sâu vào quy trình hạch toán tại Công trường Vỉa 11, chưa khảo sát toàn diện 17 công trường và phân xưởng của toàn công ty do khối lượng chứng từ quá lớn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu xuyên suốt nhiều kỳ kế toán (theo quý, năm) để đánh giá tính chu kỳ của chi phí khai thác than; nghiên cứu chi tiết quy trình hạch toán chi phí tại tất cả các công trường vỉa than, các phân xưởng vận tải, sàng tuyển và cơ giới; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu ứng dụng chung cho các đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình hạch toán chi phí thực tế theo hình thức Nhật ký chứng từ và phương pháp tập hợp chi phí qua tài khoản 621, 622, 627, 154 trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản: Tham khảo phương pháp xây dựng điểm lương theo quy định ngành than, công thức phân bổ chi phí nhiên liệu theo tổng nguyên khối và mô hình tính khấu hao tài sản cố định theo sản lượng khai thác.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp kết hợp chấm điểm ca làm việc và hệ số điều chỉnh ($K_{\text{đc}}$), mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức tổng chi phí sản xuất trực tiếp tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC, Quyết định 2917/QĐ-HĐQT của TKV (Bộ Tài chính chấp thuận tại Công văn số 16148/BTC-CĐKT) và thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ (sử dụng Nhật ký chứng từ số 7, Bảng kê số 4, Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154).

2. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất than tại công ty được xác định như thế nào? Tiền lương được xác định theo công thức: $TL_i = (Q_{\text{th}} / \sum D_{\text{th}}) \times D_i + TL_{\text{khác}}$, trong đó điểm tháng của người lao động ($D_{\text{th}}$) được tính dựa trên tổng điểm chấm hàng ngày theo Quyết định số 58/QĐ-LĐTL ngày 03/04/2006 nhân với hệ số điều chỉnh ($K_{\text{đc}}$ từ 0,7 đến 1,2 căn cứ vào cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân).

3. Tại sao việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức tiền lương trực tiếp tại công ty bị coi là bất cập? Vì tại công ty có nhiều công đoạn như bốc xúc đất đá, xúc than nguyên khai và vận chuyển than được thực hiện theo hình thức thuê ngoài với giá trị rất lớn nhưng không phát sinh chi phí tiền lương trực tiếp. Khi phân bổ theo tiêu thức tiền lương trực tiếp, các công đoạn này nhận mức chi phí sản xuất chung bằng 0, làm sai lệch giá thành chi tiết của từng công đoạn và giá thành 1 tấn than tiêu thụ.

4. Khóa luận đề xuất áp dụng phương pháp trích khấu hao nào cho máy móc, thiết bị mỏ? Tác giả đề xuất chuyển từ phương pháp khấu hao đường thẳng sang phương pháp khấu hao theo sản lượng (căn cứ theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính) đối với nhóm thiết bị công tác và phương tiện vận tải mỏ, xác định mức trích khấu hao tháng dựa trên sản lượng thực tế sản xuất nhân với mức trích khấu hao bình quân trên một đơn vị sản lượng thiết kế.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Than Núi Béo gồm bao nhiêu người và theo mô hình nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 16 nhân sự, được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính (gồm Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư hàng hóa, Kế toán TSCĐ, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Kế toán giá thành và Thủ quỹ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Mừng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp khai khoáng và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin trong tháng 01/2013. Bằng việc chỉ ra các điểm nghẽn trong phương pháp trích khấu hao tài sản cố định và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao như khấu hao theo sản lượng và phân bổ chi phí theo tổng chi phí sản xuất trực tiếp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng nghiệp vụ rõ nét cho công tác quản trị chi phí trong ngành khai thác than lộ thiên.