Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng là khâu cuối cùng mang tính chất quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa giúp hoàn thành vòng chu chuyển vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, tạo ra doanh thu, bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận. Đối với các đơn vị thương mại phân phối, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng giữ vai trò trung tâm nhằm kiểm soát chặt chẽ dòng luân chuyển hàng hóa, quản lý công nợ và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh.
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát là doanh nghiệp vừa và nhỏ, được thành lập từ tháng 7 năm 2004 (Mã số thuế: 0101510857, trụ sở tại Nhà N3 Số 99 Lê Duẩn, Hoàn Kiếm, Hà Nội). Hoạt động trọng tâm của công ty là phân phối độc quyền các dòng máy móc, thiết bị canh tác chè của hãng Ochiai (Nhật Bản) phục vụ các dự án cơ giới hóa nông nghiệp tại Việt Nam. Xuất phát từ thực tế công tác kế toán bán hàng tại công ty còn bộc lộ một số hạn chế trong việc vận dụng tài khoản và chứng từ so với chế độ kế toán hiện hành, tác giả Nguyễn Hải Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng thiết bị canh tác chè tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trên hai phương diện:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng thiết bị canh tác chè tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát.
- Phân tích nguyên nhân của các tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác tổ chức, hạch toán kế toán bán hàng đối với mặt hàng thiết bị canh tác chè trong doanh nghiệp thương mại.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu thực tế trong thời gian thực tập tốt nghiệp (năm 2014); số liệu hạch toán kế toán minh họa được thu thập cụ thể trong tháng 9 năm 2013 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Áp dụng 5 nguyên tắc kế toán cơ bản tác động trực tiếp đến kế toán bán hàng gồm: Cơ sở dồn tích, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán và Thận trọng.
- Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Làm căn cứ xác định giá vốn hàng bán thông qua 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (Phương pháp giá đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, Phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO).
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 tiêu chuẩn pháp lý.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Khung quy định chính về hệ thống tài khoản kế toán, mẫu chứng từ, sổ kế toán và trình tự hạch toán nghiệp vụ bán hàng.
- Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu và giảm trừ doanh thu.
- Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính: Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực chứng và xử lý số liệu kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ kế toán phát sinh hàng ngày tại công ty (Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu đề nghị xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Biên bản bàn giao hàng hóa); kiểm tra hệ thống Sổ chi tiết (TK 156, TK 131), Sổ Cái (TK 511, TK 632, TK 111, TK 112) và Bảng cân đối số phát sinh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương mại, các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh và đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với quy trình thực tế hạch toán tại đơn vị; đối chiếu chéo số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và Báo cáo tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán chi phối nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
-
Khái niệm và đặc điểm:
- Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại: Vật tư, sản phẩm mua về với mục đích để bán. Giá trị hàng mua bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại và chi phí thu mua trực tiếp, trừ các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại hàng mua.
- Bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với sự chuyển đổi hình thái giá trị từ hàng sang tiền.
- Doanh thu và các khoản giảm trừ: Doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Các khoản giảm trừ theo VAS 14 gồm: Chiết khấu thương mại (giảm giá niêm yết khi mua khối lượng lớn), Giảm giá hàng bán (hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và Hàng bán bị trả lại.
-
Phương thức bán hàng và thanh toán:
- Bán buôn (gồm bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng trực tiếp/gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba/gửi hàng).
- Bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp).
- Bán hàng đại lý hưởng hoa hồng.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp và thanh toán chậm trả (hình thành công nợ phải thu qua TK 131).
-
Nội dung hạch toán kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
- Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 5211, 5212, 5213); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 131 (Phải thu của khách hàng); TK 156 (Hàng hóa); TK 157 (Hàng gửi bán); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).
- Quy trình hạch toán và hệ thống biểu mẫu sổ sách tương ứng với 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán mặt hàng thiết bị canh tác chè tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát
Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán bán hàng thiết bị canh tác chè tại công ty:
1. Tổng quan tình hình doanh nghiệp và môi trường kinh doanh
Công ty có quy mô lao động 21 người. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ, Kế toán công nợ và Kế toán thanh toán; 100% nhân sự phòng kế toán có trình độ đại học. Phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc tài chính.
| STT |
Trình độ học vấn |
Chức vụ trong công ty |
| 1 |
Cử nhân kinh tế |
Giám đốc – Chủ tịch HĐQT |
| 2 |
Thạc sĩ kinh tế |
Phó Giám đốc Marketing |
| 3 |
Thạc sĩ QTKD quốc tế |
Phó Giám đốc Tài chính |
| 4 |
Cử nhân luật |
Phó phòng TCHC |
| 5 |
Kỹ sư tự động hóa |
Phó Giám đốc sản xuất |
| 6 |
Cử nhân kinh tế |
Trưởng phòng TCHT |
| 7 |
Cử nhân kinh tế / ĐH Ngoại ngữ / Kinh doanh |
Nhân viên kế toán (3 người) |
| 8 |
Kỹ sư / Cử nhân / Cao đẳng |
Nhân viên kỹ thuật, kinh doanh, hành chính (14 người) |
Chính sách kế toán áp dụng:
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng theo Quyết định số 203/2009/TT-BTC.
2. Đặc điểm mặt hàng và thị trường tiêu thụ
Công ty kinh doanh các loại máy móc chuyên dụng cho cây chè nhập khẩu từ hãng Ochiai (Nhật Bản), tiêu biểu gồm:
- Máy bón phân cho chè: KR-30E, MC-20.
- Máy hái chè: AM110VA, AM1100VA/EB, AM110VB/26E, AM110VB/26EZ, V8NEWZ2 1210, V8 WORLD 1210, V8S-1210, OHC-6A/6B(A).
- Máy đốn chè và tỉa cành: ERA-R8GA, E7H, EW-17880, EH-25S, lưỡi AM5.
- Máy phun thuốc: Model 768.
Thị trường phân phối tập trung tại các vùng nguyên liệu chè phía Bắc và các đối tác dự án: Công ty TNHH Thương mại Tin học Ocean (Hà Nội), Trung tâm Nghiên cứu KH&PT Công nghệ Chè Việt (Hà Nội), Công ty TNHH Phát triển Thương mại T&B (Hà Nội), Công ty CP Cơ giới Nông nghiệp và PTNT Nghệ An, Công ty CP Xây dựng Dịch vụ Nông nghiệp và PTNT Nghệ An, Công ty CP Cơ giới Nông nghiệp và Xây dựng Anh Thành Đô (Nghệ An), Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Miền núi Phía Bắc (Phú Hộ, Phú Thọ), Trung tâm Khuyến nông Phú Thọ, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Bắc Quang (Hà Giang).
3. Thực trạng hạch toán hai phương thức bán buôn chủ yếu
Phương thức 1: Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng cho khách hàng
- Luân chuyển chứng từ: Phòng Kinh doanh lập Đơn đặt hàng và ký Hợp đồng kinh tế; lập Phiếu đề nghị xuất kho (4 liên: Kinh doanh giữ 1 liên gốc, Kế toán giữ 1 liên viết hóa đơn/theo dõi công nợ, Thủ kho giữ 1 liên ghi thẻ kho, giao khách hàng 1 liên). Kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên) và Phiếu xuất kho (2 liên).
- Thực tế hạch toán:
- Ghi nhận doanh thu: Kế toán phản ánh Nợ TK 112 / Có TK 511 (chi tiết TK 51111), Có TK 3331.
- Ghi nhận giá vốn: Kế toán ghi nhận Nợ TK 632 (chi tiết TK 6321) / Có TK 156.
- Điểm bất cập ghi nhận: Công ty không hạch toán qua TK 157 (Hàng gửi bán) mà ghi giảm trực tiếp TK 156 và ghi nhận ngay giá vốn TK 632 ngay khi xuất kho gửi đi.
Phương thức 2: Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
- Quy trình: Hàng hóa nhận từ nhà cung cấp (Ochiai) được giao thẳng cho khách hàng tại địa điểm thỏa thuận, không nhập kho công ty. Chứng từ gồm Hợp đồng kinh tế, Biên bản bàn giao hàng hóa có ký nhận của khách hàng, Hóa đơn GTGT của Ochiai và Hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng.
- Hạch toán kế toán:
- Phản ánh doanh thu (bán chịu): Nợ TK 131 (chi tiết TK 1311) / Có TK 51111, Có TK 33311.
- Phản ánh giá vốn: Nợ TK 6321, Nợ TK 133 / Có TK 331 (hoặc Có TK 111, 112).
- Khi thu nợ: Nợ TK 1121 / Có TK 131.
Kế toán chiết khấu thương mại:
Công ty áp dụng mức chiết khấu 1% - 3% trên tổng doanh số cho khách hàng mua thường xuyên, ổn định hoặc ở xa. Khi phát sinh, kế toán ghi giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn GTGT xuất lần cuối cùng và hạch toán thẳng doanh thu thuần vào Có TK 51111, hoàn toàn không phản ánh qua TK 5211 (Chiết khấu thương mại).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ rõ 4 hạn chế cốt lõi và đề xuất giải pháp kỹ thuật định khoản chi tiết:
Bảng so sánh thực trạng hạch toán tại công ty và giải pháp hoàn thiện
| Nội dung hạch toán |
Thực trạng tại Công ty Việt Phát |
Quy định chuẩn mực và Giải pháp đề xuất |
| Bán buôn qua kho gửi hàng |
Ghi giảm trực tiếp TK 156 sang TK 632 khi xuất kho chuyển hàng. |
Bắt buộc dùng TK 157: - Khi xuất gửi: Nợ TK 157 / Có TK 156. - Khi khách nhận và chấp nhận thanh toán: Ghi nhận doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331) và kết chuyển giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 157). |
| Chiết khấu thương mại |
Trừ thẳng trên hóa đơn lần cuối, ghi Có TK 511 số tiền sau giảm trừ. |
Sử dụng TK 5211: - Khi chiết khấu: Nợ TK 5211, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131. - Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 5211. |
| Dự phòng nợ phải thu khó đòi |
Không trích lập dự phòng, khi phát sinh nợ không thu hồi được phải hạch toán lỗ đột biến. |
Áp dụng Thông tư 13/2006/TT-BTC, sử dụng TK 139: - Trích lập cuối năm: Nợ TK 6422 / Có TK 139. - Hoàn nhập dự phòng: Nợ TK 139 / Có TK 6422. - Xử lý xóa nợ: Nợ TK 139, Nợ TK 6422 / Có TK 131, TK 138; đồng thời ghi Nợ TK 004 ngoài bảng. |
| Chứng từ và sổ sách kế toán |
Viết hóa đơn bằng tay; chưa mở sổ nhật ký chuyên dùng. |
- Ứng dụng phần mềm kế toán bán hàng trên máy tính để in hóa đơn tự động. - Mở bổ sung Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Nhật ký thu tiền để giảm tải ghi chép cho Sổ Cái. |
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của khóa luận
- Làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ phân phối thiết bị nông nghiệp chuyên dụng; phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ qua hai phương thức bán buôn chủ đạo (qua kho gửi hàng và vận chuyển thẳng giao tay ba).
- Chỉ ra các sai lệch nghiệp vụ: Phát hiện 3 sai lệch kỹ thuật kế toán trọng yếu: việc bỏ qua TK 157 làm sai lệch thời điểm ghi nhận giá vốn; việc không sử dụng TK 5211 làm giảm tính minh bạch của chỉ tiêu doanh thu gộp; và việc không trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) vi phạm nguyên tắc Thận trọng theo VAS 01.
- Đưa ra hệ thống giải pháp định khoản hoàn chỉnh: Tác giả đã thiết lập hệ thống bút toán mẫu chuẩn hóa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 13/2006/TT-BTC, kèm sơ đồ luân chuyển chứng từ và mẫu sổ nhật ký đặc biệt.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại phân phối máy móc nông nghiệp nhập khẩu độc quyền tại Việt Nam.
- Cung cấp các kiến nghị có tính ứng dụng thực tế trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát nhằm chuẩn hóa sổ sách, hạn chế rủi ro tài chính và đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu minh họa trong khóa luận chỉ tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 9 năm 2013), chưa phản ánh được sự biến động công nợ và doanh thu theo tính mùa vụ của ngành canh tác chè trong cả niên độ kế toán. Khóa luận chủ yếu tập trung vào khâu kế toán tài chính, chưa đi sâu vào phân tích kế toán quản trị bán hàng và phân tích chi phí tiêu thụ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán quản trị doanh thu, giá vốn và phân tích điểm hòa vốn theo từng dòng máy canh tác chè; nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC cho doanh nghiệp thương mại.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh phân phối hàng hóa, máy móc thiết bị có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn giao tay ba và phương pháp hạch toán chiết khấu thương mại, trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Việt Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Hai phương thức bán hàng chủ yếu tại Công ty Việt Phát là gì?
Công ty thực hiện 2 phương thức bán buôn theo hợp đồng kinh tế:
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng cho khách hàng bằng phương tiện vận tải thuê ngoài.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba (nhận hàng từ kho của nhà cung cấp Ochiai và giao trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm thỏa thuận).
3. Khóa luận chỉ ra hạn chế gì trong việc sử dụng tài khoản khi bán buôn qua kho gửi hàng?
Trong trường hợp xuất kho gửi hàng cho khách nhưng khách chưa nhận hoặc chưa chấp nhận thanh toán, kế toán công ty ghi giảm trực tiếp TK 156 sang TK 632 mà không sử dụng TK 157 (Hàng gửi bán). Việc này làm sai lệch thời điểm ghi nhận chi phí giá vốn và vi phạm nguyên tắc Thận trọng.
4. Kế toán công ty xử lý khoản chiết khấu thương mại 1% - 3% như thế nào và tác giả kiến nghị ra sao?
Thực tế tại công ty, kế toán trừ trực tiếp khoản chiết khấu trên hóa đơn lần cuối và ghi nhận thẳng doanh thu thuần vào Có TK 51111. Tác giả kiến nghị công ty phải hạch toán riêng khoản chiết khấu vào bên Nợ TK 5211 (và Nợ TK 3331), cuối kỳ mới kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần đúng quy định.
5. Tại sao tác giả đề xuất công ty phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi qua TK 139?
Do đặc thù bán buôn máy móc có giá trị lớn và khách hàng thanh toán chậm trả nhiều, việc không trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi (theo Thông tư 13/2006/TT-BTC) khiến công ty bị ứ đọng vốn lưu động và có nguy cơ phải ghi nhận lỗ đột biến khi phát sinh nợ không thể thu hồi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn và chỉ ra các sai lệch trong việc sử dụng TK 156 thay cho TK 157, bỏ qua TK 5211 và chưa trích lập dự phòng TK 139. Các giải pháp và định khoản hoàn thiện được đề xuất có căn cứ pháp lý vững chắc, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.