Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành nông nghiệp Việt Nam sau hơn 25 năm đổi mới giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp khoảng 20% GDP, chiếm hơn 50% lực lượng lao động xã hội và đóng góp 1/5 kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón là vật tư chiến lược có tính quyết định thường xuyên đến năng suất và sản lượng cây trồng. Thị trường phân bón Việt Nam năm 2012 có nhiều biến động; theo số liệu của Tổng cục Hải quan, cả nước nhập khẩu 3,9 triệu tấn phân bón các loại với trị giá 1,6 tỷ USD (giảm 6,9% về lượng và giảm 4,8% về trị giá so với năm 2011). Trong đó, Trung Quốc là thị trường cung cấp chính, chiếm 54% tỷ trọng với 2,1 triệu tấn (trị giá 848 triệu USD). Bước sang năm 2013, môi trường kinh doanh tiếp tục diễn biến phức tạp do giá nguyên liệu đầu vào tăng, cạnh tranh gia tăng từ các nhà máy sản xuất trong nước và việc điều chỉnh chính sách thuế nhập khẩu mặt hàng phân bón từ 5% lên 6,5%.
Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng là doanh nghiệp thương mại có chức năng phân phối, nhập khẩu vật tư nông nghiệp, bán buôn và bán lẻ phân bón hóa học phục vụ sản xuất nông nghiệp cùng nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc. Do công tác phân tích môi trường chiến lược kinh doanh tại công ty chưa được xây dựng và áp dụng bài bản, chỉ dừng lại ở mức định kỳ 1 năm/lần và thiếu các công cụ phân tích khoa học, công ty đã không thích ứng kịp với biến động giá cả và nhu cầu thị trường. Điển hình trong năm 2011, công ty chịu mức thua lỗ sau thuế 7,4 tỷ đồng và tiếp tục bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh trong năm 2012.
Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài xác lập 6 vấn đề nghiên cứu cần làm rõ:
- Các nội dung, lý thuyết và khái niệm về quản trị chiến lược, môi trường kinh doanh và các công cụ phân tích môi trường chiến lược kinh doanh.
- Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong đến công tác phân tích môi trường chiến lược của công ty.
- Thực trạng phân tích môi trường chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng.
- Những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình phân tích môi trường chiến lược của đơn vị.
- Những dự báo thay đổi của môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của công ty trong tương lai.
- Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích môi trường chiến lược của doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Đánh giá thực trạng phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2012; rút ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố cấu thành, quy trình phân tích và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến phân tích môi trường chiến lược của doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân tích môi trường chiến lược kinh doanh đối với mặt hàng phân bón.
- Phạm vi không gian: Thị trường thành phố Hải Phòng và các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận khung lý thuyết quản trị chiến lược theo quan điểm của Johnson & Scholes (1999), kết hợp các mô hình lý thuyết kinh điển trong quản trị học:
- Khái niệm môi trường chiến lược: Hệ thống hóa môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên - công nghệ), môi trường ngành và môi trường nội bộ.
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter: Đánh giá nguy cơ từ đối thủ gia nhập tiềm năng, mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành, quyền lực thương lượng của người mua, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp và đe dọa từ sản phẩm/dịch vụ thay thế.
- Mô hình Chuỗi giá trị (Value Chain): Phân tích các hoạt động cơ bản (hậu cần nhập, sản xuất, hậu cần xuất, marketing & bán hàng, dịch vụ) và các hoạt động bổ trợ (quản trị thu mua, phát triển công nghệ, quản trị nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng tổ chức).
- Các công cụ phân tích ma trận: Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố môi trường bên ngoài (EFAS), Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố môi trường bên trong (IFAS), Ma trận danh mục kinh doanh BCG (Boston Consulting Group với 4 nhóm SBU: Star, Question marks, Cash cows, Dog) và Mô thức định hướng chiến lược TOWS.
Mô hình nghiên cứu phân tích môi trường chiến lược do tác giả xây dựng gồm quy trình 5 bước liên hoàn:
- Nhận diện đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU).
- Xác lập mục tiêu chiến lược dài hạn của công ty.
- Phân tích môi trường bên ngoài (vĩ mô và ngành).
- Phân tích môi trường bên trong (nguồn lực, năng lực cốt lõi, chuỗi giá trị).
- Phân tích tình thế chiến lược (ma trận TOWS).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thu thập bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát gồm 16 câu hỏi trắc nghiệm đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường (thang điểm từ 1 - Không quan trọng đến 5 - Rất quan trọng), phát ra cho cán bộ nhân viên và thu về 10 phiếu hợp lệ ($n = 10$).
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 8 câu hỏi với các nhà quản trị của công ty (Trưởng phòng Nghiệp vụ kinh doanh Tạ Thế Mỹ, Phó phòng Nghiệp vụ kinh doanh Nguyễn Thị Huyền).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 từ Phòng Tài chính - Kế toán; hồ sơ nhân sự, sơ đồ tổ chức từ Phòng Tổ chức - Hành chính; các kế hoạch kinh doanh từ Phòng Nghiệp vụ kinh doanh; số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cổng thông tin kinh tế.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để tính toán điểm trung bình, tổng hợp số liệu điều tra, mô hình hóa dữ liệu thành các bảng biểu, biểu đồ cột; kết hợp phương pháp quy nạp, diễn giải để phân tích thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và quy trình phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thương mại:
- Làm rõ các định nghĩa cốt lõi về chiến lược kinh doanh, môi trường kinh doanh và các cấp độ môi trường chiến lược (môi trường vĩ mô, môi trường ngành/nhiệm vụ và môi trường nội bộ).
- Khái quát quy trình quản trị chiến lược tổng quát gồm 3 giai đoạn: Hoạch định chiến lược, Thực thi chiến lược và Đánh giá chiến lược.
- Trình bày chi tiết cách thức xây dựng các công cụ định lượng chiến lược: bảng mô thức EFAS và IFAS (các bước gán trọng số từ 0.0 đến 1.0, xếp hạng từ 1 đến 4, xác định tổng điểm trung bình 2.5), cấu trúc 4 ô của ma trận BCG gắn với vòng đời sản phẩm và dòng luân chuyển vốn, cùng quy trình 8 bước thiết lập ma trận định hướng kết hợp TOWS ($SO, WO, ST, WT$).
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan ở nước ngoài (Garry D. Bizzell 2003; Fred R. David 2004; Michael Porter 2006; Simon Ramo 2010) và trong nước (Phạm Hồng Hải 2011; Nguyễn Thị Hồng Nhung; Th.S Nguyễn Thanh Hải 2009; Giáo trình Đại học Thương Mại 2011), từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng.
CHƯƠNG 2: Phương pháp nghiên cứu và đánh giá thực trạng về phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng
Chương 2 mô tả quá trình thu thập dữ liệu, phân tích tổng quan doanh nghiệp và bóc tách thực trạng công tác phân tích môi trường tại đơn vị:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty có tiền thân từ hợp tác xã trước năm 1960 với lịch sử hoạt động trên 45 năm. Thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định 2732/QĐ-BNN-TCCB (2004) và Quyết định 2822/QĐ/BNN-ĐMDN (2005) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính thức vận hành mô hình công ty cổ phần từ 31/12/2005 với vốn điều lệ 26 tỷ đồng (Nhà nước nắm 57%, ưu đãi người lao động 9,48%, đấu giá công khai 33,52%). Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, 3 phòng chức năng và hệ thống 4 trạm/kho (Tổng kho Thượng Lý, Tổng kho Vật Cách, Tổng kho Kiền Bái, Trạm kinh doanh).
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
So sánh 2011/2010 (%) |
So sánh 2012/2011 (%) |
| Doanh thu thuần bán hàng (tỷ đồng) |
450,4 |
401,3 |
450,0 |
89,1 |
112,1 |
| Giá vốn bán hàng (tỷ đồng) |
428,1 |
390,1 |
430,0 |
90,1 |
110,2 |
| Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) |
22,3 |
11,2 |
20,0 |
50,22 |
178,5 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
0,14 |
(7,4) |
0,45 |
(53) |
6,1 |
- Thực trạng phân tích môi trường vĩ mô: Đánh giá từ khảo sát nội bộ cho thấy nhóm yếu tố Kinh tế có mức độ quan trọng cao nhất với điểm trung bình 4,2 (do chịu tác động trực tiếp từ lạm phát năm 2011 lên tới 18,58%, lãi suất vay tăng cao và chính sách tiền tệ thắt chặt); tiếp đến là nhóm Chính trị - Pháp luật đạt 3,7 điểm (ảnh hưởng từ việc tăng thuế suất phân bón lên 6,5% năm 2013); nhóm Tự nhiên - Công nghệ đạt 3,2 điểm; nhóm Văn hóa - Xã hội ít quan trọng nhất với 1,8 điểm.
- Thực trạng phân tích môi trường ngành: Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ trực tiếp rất khốc liệt (yếu tố quy mô sản xuất đạt điểm quan trọng 4,3; số lượng đối thủ và uy tín thương hiệu đạt 4,1 điểm). Doanh nghiệp phải đối đầu với các mặt hàng nội địa (Đạm Hà Bắc, Đạm Nông Trang, Đầu Trâu) và các đối thủ lớn tại địa bàn (Công ty CP Vật tư nông nghiệp Hải Hà, Công ty CP Vật tư nông nghiệp & Xây dựng Hải Phòng, Công ty CP Vật tư nông sản Hà Nội). Quyền lực nhà cung cấp được chấm 3,9 điểm (phụ thuộc nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc và các nhà cung cấp nội địa như Công ty Mai Linh Hà Nội, Dầu khí Hà Nội, Hà Anh Hải Phòng). Quyền lực thương lượng của khách hàng đạt 3,6 điểm (các công ty vật tư cấp 1, cấp 2, nông trường lớn). Đe dọa từ sản phẩm thay thế được đánh giá thấp nhất ở mức 2,5 điểm do tính chất không thể thay thế hoàn toàn của phân bón hóa học.
| Nhóm nhân tố môi trường |
Yếu tố đánh giá chính |
Điểm trung bình khảo sát (1 - 5) |
Mức độ quan trọng |
| Môi trường vĩ mô |
Kinh tế (lạm phát, lãi suất, tỷ giá) |
4,2 |
Quan trọng |
|
Chính trị - Pháp luật (thuế suất, luật) |
3,7 |
Quan trọng |
|
Tự nhiên - Công nghệ |
3,2 |
Quan trọng |
|
Văn hóa - Xã hội |
1,8 |
Ít quan trọng |
| Môi trường ngành |
Quy mô sản xuất của đối thủ |
4,3 |
Quan trọng |
|
Số lượng đối thủ / Uy tín thương hiệu đối thủ |
4,1 |
Quan trọng |
|
Quyền lực nhà cung ứng (Trung Quốc, nội địa) |
3,9 |
Quan trọng |
|
Quyền lực khách hàng (đại lý cấp 1, cấp 2) |
3,6 |
Quan trọng |
|
Sản phẩm thay thế |
2,5 |
Ít quan trọng |
| Môi trường bên trong |
Vị trí địa lý / Uy tín thương hiệu / Chất lượng |
4,0 |
Điểm mạnh cốt lõi |
|
Nguồn vốn hạn hẹp |
4,0 |
Điểm yếu lớn nhất |
|
Năng lực R&D / Năng lực Marketing |
3,0 |
Điểm yếu (chưa có phòng riêng) |
- Thực trạng phân tích môi trường bên trong: Doanh nghiệp nhận diện các điểm mạnh gồm Vị trí địa lý (điểm đánh giá 4,0 - nằm dọc cảng Hải Phòng, thuận lợi bốc xếp, kho bãi tổng kho Thượng Lý, Vật Cách, Kiền Bái); Uy tín thương hiệu hơn 45 năm (4,0 điểm); Chất lượng sản phẩm và Văn hóa doanh nghiệp gắn kết. Ngược lại, các điểm yếu lớn gồm: Nguồn vốn hạn hẹp (4,0 điểm); Năng lực R&D và Marketing còn yếu (3,0 điểm - chưa thành lập bộ phận chuyên trách mà giao kiêm nhiệm cho Phòng Kinh doanh); Hệ thống thông tin quản lý chưa hoàn thiện.
- Thực trạng phân tích tình thế chiến lược: Công ty đã lập mô thức TOWS định tính nhưng việc phân tích còn mang tính hình thức, chưa xây dựng ma trận EFAS/IFAS định lượng, chu kỳ thực hiện thưa thớt (1 năm/lần), dẫn đến thiếu các phương án chiến lược chủ động.
CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất về hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng
Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đưa ra kết luận về các ưu điểm đạt được trong nhận diện sứ mệnh, quy trình phân tích nội bộ và duy trì thị trường phân bón truyền thống.
- Chỉ rõ các nguyên nhân chủ quan (nhân lực kiêm nhiệm, thiếu bộ phận R&D/Marketing, thiếu vốn, trình độ quản trị chiến lược hạn chế) và khách quan (lạm phát 18,12% năm 2011, chính sách thuế thay đổi, biến động tỷ giá và sự gia tăng cạnh tranh gay gắt).
- Trích dẫn dự báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho năm 2013: Nhu cầu tiêu thụ phân bón cả nước ước trên 10 triệu tấn (phân NPK 3,8 triệu tấn, Urê 2 triệu tấn); nhu cầu nhập khẩu tối thiểu 2,47 triệu tấn (850 nghìn tấn phân SA, 570 nghìn tấn phân DAP, 850 nghìn tấn Kali) với kim ngạch dự kiến khoảng 970 triệu USD (văn bản ghi 970 nghìn USD).
- Nêu định hướng của công ty: Giữ vị thế dẫn đầu phân phối vật tư nông nghiệp tại miền Bắc, phấn đấu tăng trưởng doanh thu 20%, mở rộng nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và khai thác hiệu quả bến bãi, kho tàng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện: Định vị lại các SBU trên ma trận BCG; hoàn thiện thiết lập hệ thống mục tiêu chiến lược giai đoạn 2012 – 2015; chuẩn hóa quy trình phân tích môi trường định lượng bằng mô thức EFAS, IFAS và ma trận TOWS; thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách và nâng cấp hệ thống thông tin quản lý.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính và số liệu thực chứng
- Đánh giá cụ thể biến động tài chính của Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng qua 3 năm: Năm 2010 doanh thu thuần đạt 450,4 tỷ đồng, LNST đạt 0,14 tỷ đồng; năm 2011 doanh thu giảm 11% xuống 401,3 tỷ đồng, sản lượng mua bán giảm 33%, phát sinh khoản lỗ sau thuế 7,4 tỷ đồng; năm 2012 phục hồi với doanh thu thuần 450 tỷ đồng (tăng 12,1% so với 2011) và LNST đạt 450 triệu đồng.
- Định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường thông qua điểm trung bình khảo sát ($n = 10$): Môi trường kinh tế vĩ mô (4,2/5), quy mô đối thủ cạnh tranh (4,3/5), số lượng đối thủ và uy tín thương hiệu đối thủ (4,1/5), nguồn vốn hạn hẹp (4,0/5), vị trí địa lý kho cảng (4,0/5).
- Xác định nguyên nhân trọng yếu khiến công ty thua lỗ trong năm 2011 là do thiếu công cụ dự báo và phân tích môi trường kinh doanh, dẫn đến đánh giá sai biến động giá phân bón nhập khẩu và nhu cầu tiêu thụ nội địa trong bối cảnh lạm phát 18,58%.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Hoàn thiện nhận dạng và phân bổ vốn theo SBU qua ma trận BCG: Xác định SBU Phân bón là đơn vị chủ lực cần tập trung nguồn lực phát huy lợi thế cạnh tranh (thương hiệu 45 năm, kho cảng Hải Phòng); tận dụng kênh phân phối sẵn có để mở rộng SBU nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và nông sản ra toàn miền Bắc thay vì chỉ tập trung tại Hải Phòng.
- Hoàn thiện thiết lập mục tiêu dài hạn: Cụ thể hóa mục tiêu giai đoạn 2012 – 2015 đảm bảo các tiêu chuẩn: tính khả thi, tính thách thức, tính linh hoạt và tính đo lường được (hướng đến tăng trưởng doanh thu 20%).
- Hoàn thiện quy trình phân tích môi trường: Ứng dụng đầy đủ mô thức EFAS (đánh giá cơ hội, thách thức từ thuế, tỷ giá, đối thủ) và IFAS (đánh giá điểm mạnh kho bãi, điểm yếu vốn, marketing) để làm đầu vào cho ma trận TOWS, khắc phục việc phân tích cảm tính 1 năm/lần.
- Giải pháp cấu trúc tổ chức: Khuyến nghị tách bạch chức năng, thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường (R&D) và Marketing riêng biệt thay vì tích hợp kiêm nhiệm trong Phòng Nghiệp vụ kinh doanh.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu và ứng dụng toàn diện hệ thống công cụ phân tích môi trường chiến lược (EFAS, IFAS, BCG, TOWS) cho đối tượng cụ thể là Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng sau giai đoạn cổ phần hóa.
- Kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2012 với kết quả điều tra sơ cấp nội bộ để đưa ra bức tranh thực trạng rõ ràng về hạn chế trong công tác quản trị chiến lược của một doanh nghiệp thương mại phân bón quốc doanh chuyển đổi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về cỡ mẫu điều tra: Mẫu khảo sát trắc nghiệm dữ liệu sơ cấp còn nhỏ ($n = 10$ cán bộ nhân viên) do giới hạn về quy mô nhân sự hành chính của công ty, các đánh giá chủ yếu mang tính chuyên gia nội bộ.
- Hạn chế về phạm vi sản phẩm và địa bàn: Đề tài tập trung chủ yếu vào mặt hàng phân bón trên thị trường Hải Phòng và miền Bắc; các mảng kinh doanh khác (thức ăn gia súc, nông sản, dịch vụ kho bãi cảng) chưa được đào sâu tương xứng.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu ứng dụng quy trình phân tích môi trường chiến lược cho toàn bộ các SBU kinh doanh nông sản và kho bãi; mở rộng khảo sát đối với hệ thống khách hàng (đại lý cấp 1, cấp 2, nông trường) và các đối tác cung ứng nước ngoài để hoàn thiện mô thức EFAS mang tính khách quan cao hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo học thuật: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị chiến lược và Kinh doanh thương mại cần tài liệu tham khảo về mô hình nghiên cứu phân tích môi trường chiến lược trong doanh nghiệp thương mại vật tư nông nghiệp.
- Đối tượng tham khảo thực tiễn: Nhà quản trị tại các công ty kinh doanh phân bón, xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp trong quá trình tái cơ cấu danh mục kinh doanh (SBU), xây dựng ma trận TOWS và thiết lập mô thức IFAS, EFAS.
- Phần nội dung giá trị nhất: Hệ thống hóa lý thuyết về các công cụ quản trị chiến lược ở Chương 1; bảng số liệu kết quả kinh doanh 2010 – 2012 và dữ liệu khảo sát thực trạng môi trường vĩ mô, môi trường ngành ở Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến việc Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng bị thua lỗ 7,4 tỷ đồng trong năm 2011?
Theo phân tích trong khóa luận, nguyên nhân chủ yếu là do công ty chưa thích ứng kịp với sự biến động của môi trường kinh doanh (lạm phát lên tới 18,58%, lãi suất tín dụng cao, chính sách thắt chặt tiền tệ làm tỷ giá tăng). Công tác phân tích môi trường chiến lược chưa tốt dẫn đến việc dự báo và nhận định không chính xác về biến động giá cả cũng như nhu cầu phân bón, khiến sản lượng mua bán giảm 33%, doanh số giảm 11% và chi phí lưu kho, bảo quản tăng cao.
2. Tác giả khóa luận đã thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua những công cụ và quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã triển khai 2 công cụ thu thập sơ cấp:
- Phát phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 16 câu hỏi xoay quanh tác động của môi trường kinh doanh đến 10 cán bộ nhân viên của công ty, thu về 10 phiếu hợp lệ ($n = 10$).
- Phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp 8 câu hỏi với cán bộ quản lý (Trưởng phòng Nghiệp vụ kinh doanh Tạ Thế Mỹ và Phó phòng Nghiệp vụ kinh doanh Nguyễn Thị Huyền). Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.
3. Khảo sát nội bộ tại công ty chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi nào của đơn vị?
- Điểm mạnh: Vị trí địa lý nằm dọc cảng Hải Phòng thuận lợi vận chuyển và lưu kho bãi (điểm trung bình 4,0); Uy tín thương hiệu với hơn 45 năm kinh nghiệm hoạt động (4,0); Chất lượng sản phẩm được khẳng định (4,0); Văn hóa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên nhiệt tình.
- Điểm yếu: Nguồn vốn hạn hẹp (điểm trung bình 4,0); Năng lực R&D và Marketing còn yếu (điểm trung bình 3,0) do chưa có bộ phận chuyên trách riêng; Hệ thống thông tin quản lý nội bộ chưa đáp ứng tốt yêu cầu phân tích chiến lược.
4. Theo số liệu dự báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được trích dẫn trong khóa luận, nhu cầu phân bón của Việt Nam năm 2013 như thế nào?
Theo số liệu dự báo cho năm 2013, tổng nhu cầu tiêu thụ phân bón các loại trong nước ước khoảng trên 10 triệu tấn (trong đó phân NPK là 3,8 triệu tấn, phân Urê là 2 triệu tấn). Để cân đối cung - cầu, Việt Nam dự kiến phải nhập khẩu ít nhất 2,47 triệu tấn phân bón các loại (gồm 850 nghìn tấn phân SA, 570 nghìn tấn phân DAP, 850 nghìn tấn Kali) với kim ngạch dự kiến khoảng 970 triệu USD (văn bản ghi 970 nghìn USD).
5. Tác giả đề xuất định hướng phát triển chiến lược cho các SBU của công ty ra sao dựa trên ma trận BCG?
Tác giả đề xuất tiếp tục đầu tư mạnh cho SBU Phân bón để phát huy các lợi thế cạnh tranh cốt lõi (kinh nghiệm 45 năm, hệ thống kho bãi, uy tín nhà cung cấp). Đồng thời, công ty cần tận dụng hệ thống kênh phân phối sẵn có tại thị trường Hải Phòng và miền Bắc của SBU Phân bón để mở rộng thị trường cho SBU nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và nông sản, giúp tối ưu chi phí và gia tăng doanh thu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và công tác phân tích môi trường kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Thông qua kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát nội bộ ($n = 10$) và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2012, tác giả đã chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng thua lỗ năm 2011 cũng như hạn chế trong quy trình phân tích chiến lược tại Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp 1 Hải Phòng. Trên cơ sở dự báo biến động thị trường phân bón năm 2013, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công cụ ma trận BCG, EFAS, IFAS, TOWS và kiện toàn bộ máy nghiên cứu thị trường, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của đơn vị.