Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện trả lương tại Công ty CPĐT Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama” Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản vê trả lương trong doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng trả lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện trả trả lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama 5 CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI “ HOÀN THIỆN TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPĐT XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ LILAMA 2. Một số định nghĩa, khái niệm về trả lương trong doanh nghiệp 2. Khái niệm tiền lương Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn thì tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu vê lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật Nhà nước. Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) tiền lương là: “Sự trả công hoặc thu nhập; bất luận dùng danh nghĩa như thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động cho mộ việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện”.
Các khái niệm trên đều mang một nội dung tiền lương là yếu tố chi phí đối với người sử dụng lao động và là thu nhập đối với người lao động. Theo điều 55 của Bộ lao động “ Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc, mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”. Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của lao động tiến đến mức độ phức tạp, quan trọng mà người lao động hoàn thành công việc. Tiền lương cơ bản được xác định: Tiền lương cơ bản= Tiền lương tối thiểu× Hệ số tiền lương Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động do bán sức lao động của bản thân cho người sử dụng lao động.
Vậy, “Tiền lương chính là giá cả sức lao động, được hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả sử dụng lao động mà NLĐ tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ theo pháp luật của Nhà nước”.Tập bài giảng Trả công lao động, Bộ môn Kinh tế Doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại. Khái niệm trả lương Trả lương là quá trình tổ chức, doanh nghiệp (người sử dụng lao động) thực hiện việc chi trả tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận giữa hai bên trên cơ sở quy định của pháp luật. Quỹ lương Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Thành phần quỹ lương bao gồm tất cả các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm…).
Trong quan hệ với quá trinhg sản xuất kinh doanh, kế toán phận loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành hai loại cơ bản: - Quỹ lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền lương sản xuất. - Quỹ lương phụ: Là tiền lương phait trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vấn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất. Đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc. Để tính đơn giá tiền lương một cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt số lượng và chất lượng lao động.
Số lượng lao động thể hiện qua hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất ra sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó, ví dụ số giờ lao động trong ngày, số ngày lao động trong tuần hay trong tháng… Đơn vị số lượng lao động chính là số thời gian lao động. Lương cấp bậc “Chế độ tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định chung của Nhà nước và các xí nghiệp, doanh nghiệp vận dụng để trả lương cho người lao động - căn cứ vào chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định”. Chế độ tiền lương cấp bậc áp dụng cho công nhân những người lao động trực tiếp và trả lương theo kết quả lao động của họ thể hiện qua số lượng và chất lượng. Số lượng lao động được thể hiện qua mức hao phí lao động dùng để sản xuất sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó.
Chất lượng lao động là trình độ lành nghề của người lao động sử dụng vào quá trình lao động, chất lượng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm, kỹ năng chất lượng lao động cao thì năng suất 7 lao động và hiệu quả công việc sẽ cao 2. Lương chức vụ “Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà các tổ chức quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để trả lương cho lao động quản lý”. Khác với công nhân, những người lao động trực tiếp, lao động quản lý tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính sách và chế độ trả lương 2.
Chính sách tiền lương của Nhà nước và doanh nghiệp “Chính sách tiền lương về tổng thể được hiểu là các qui định được thể chế hóa dưới dạng luật hay các quy định dưới luật về tiền lương, được áp dụng cho các đối tượng người lao động ở các khu vực hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế - xã hội, doanh nghiệp,…trong mọi thành phần kinh tế.” Xét phạm vi tác động thì chính sách tiền lương bao gồm: Chính sách tiền lương nhà nước và chính sách tiền lương trong tổ chức, doanh nghiệp. Chính sách tiền lương Nhà nước Chính sách tiền lương của nhà nước là quy định của Nhà nước về tiền lương với nội dung cơ bản gồm quy định về xác định và điều chỉnh mức lương tối thiểu, hệ thống thang, bảng lương, chế độ phụ cấp lương, chế độ nâng bậc lương, chế độ trả lương, nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương, quản lý tiền lương và thu nhập. Đây là khung hướng dẫn chung có việc thực hiện trả lương ở tất cả các khu vực hành chính, dịch vụ công và khu vực sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp) và khu vực hành chính áp dụng trực tiếp chế độ tiền lương là cụ thể hóa của chính sách tiền lương của nhà nước. Tùy theo sự phát triển kinh tế xã hội và chiến lược phát triển nguồn nhân lực mà chính sách tiền lương có thể được điều chỉnh, cải tiến.
Trên quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách tiền lương, quốc hội và chính phủ ban hành các chính sách cụ thể (Nghị Quyết của UB TV Quốc hội, nghị định chính phủ về tiền lương) a. Xác định và điều chỉnh tiền lương tối thiểu Xác định và điều chỉnh tiền lương tối thiểu là một trong những nội dung quan trọng nhất của chính sách tiền lương của Nhà nước. Tiền lương tối thiểu phải đảm bảo 8 mức sống tối thiểu, đảm bảo sự an toàn cuộc sống cho người lao động trong toàn xã hội, là công cụ tấn công trực tiếp vào đói nghèo của một quốc gia, làm giảm sự cạnh tranh không công bằng, chống lại xu hướng giảm chi phí sản xuất – kinh doanh đến mức không thỏa đáng, trong số này có chi phí lao động, không cho phép chủ doanh nghiệp cắt giảm chi phí tiền lương một các tùy tiện. Tiền lương tối thiểu là căn cứ để xác định các mức lương khác.
Theo nguyên tắc lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn. Hệ thống thang, bảng lương Thang lương là bảng xác định quan hệ về tiền lương giữa người lao động cùng nhóm ngành có trình độ lành nghề khác nhau. Mỗi thang lương có một số bậc nhất định, theo NĐ 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức của lực lượng vũ trang thì hệ thống tiền lương gồm có 7 bảng lương cho các loại lao động từ chuyên gia cao cấp đến cán bộ, công chức, nhân viên thừa hành, các bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân làm việc trong các lực lượng vũ trang. Trong thang bảng lương ghi rõ số bậc lương, áp dụng cho nhóm ngành nghề công việc hệ số lương của từng bậc và mức lương cụ thể từng bậc, bậc lương là bậc phân biệt trình độ lành nghề người lao động trong một thang lương.
Hệ số lương chỉ rõ lương của người lao động ở bậc nào đó trả cao hơn lương tối thiểu là bao nhiêu lần, là hình thức qui đổi lao động phức tạp về lao động giản đơn. Ví dụ thang lương theo nhóm, ngạch công chức loại B theo NĐ 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 STT Nhóm Hệ số lương theo bậc Ngạch Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Công 1,8 2,0 2,2 2,4 2,6 2,8 3,0 3,2 3,4 3,6 3,8 4,0 chức 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 loại B Trong đó công chức loại B gồm các ngạch công chức: Cán sự, kế toán viên trung cấp, kiểm thu viên thuế, thủ kho tiền, vàng, bạc, đá quý, kiểm tra viên trung cấp hải quan, kỹ thuật viên kiểm dịch động, thực vật,…Mức lương hưởng bậc 1 công chức loại B theo quy định tiền lương tối thiểu là 1150 nghìn đồng/ tháng sẽ là 1150 nghìn 9 đồng/ tháng x 1, 86 = 2139 nghìn đồng/ tháng.