Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (khởi xướng từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng năm 1986) và mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại Việt Nam phải vận hành dưới sự chi phối trực tiếp của quy luật cạnh tranh. Giai đoạn 2010 – 2012 ghi nhận nhiều biến động vĩ mô phức tạp: ảnh hưởng kéo dài của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 – 2009 cùng cuộc khủng hoảng nợ công tại khu vực châu Âu khiến sức mua sụt giảm, lạm phát trong nước tăng cao, dẫn đến chi phí nguyên vật liệu và lãi suất vay vốn tăng mạnh, gây khó khăn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Ngành dệt may – dệt kim giữ vai trò trọng điểm trong cơ cấu kinh tế quốc dân, vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu nội địa, vừa là ngành xuất khẩu chủ lực và giải quyết khối lượng lớn việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, trên thị trường nội địa, các doanh nghiệp dệt kim Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hai phía: các doanh nghiệp nhà nước lâu năm có quy mô vốn lớn, kinh nghiệm dày dặn (như Công ty Dệt 19/5 Hà Nội) và các doanh nghiệp nước ngoài có lợi thế vượt trội về giá thành lẫn chủng loại sản phẩm (đặc biệt là các công ty dệt kim từ Trung Quốc, Đài Loan).

Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng (tiền thân phát triển từ xưởng dệt tại làng nghề La Phù, huyện Hoài Đức, Hà Nội) là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dệt kim, chủ yếu là sản phẩm bít tất (tất trẻ em, tất thể thao, tất nam, tất nữ). Sau gần 8 năm thành lập và phát triển kể từ năm 2004, công ty đã bước đầu xác lập được vị thế tại thị trường miền Bắc. Tuy nhiên, trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt và biến động kinh tế bất lợi, công ty bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô vốn, năng lực quản trị, sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu và hệ thống phân phối chưa hoàn thiện. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vương Xuân Viết đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trên thị trường nội địa trong giai đoạn hiện nay".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm kiếm và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trên thị trường nội địa trong giai đoạn hiện nay và định hướng đến năm 2015.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh, sức cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá và công cụ nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng sức cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trên thị trường nội địa giai đoạn 2010 – 2012 thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế và các công cụ cạnh tranh; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
    3. Xây dựng phương hướng và đề xuất các giải pháp đồng bộ, cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tập trung vào đặc trưng mối quan hệ và sức cạnh tranh của dòng sản phẩm chủ đạo (các sản phẩm bít tất).
  • Phạm vi không gian: Thị trường nội địa Việt Nam, tập trung trọng điểm tại ba địa bàn tiêu thụ chính: Hà Nội, Vĩnh Phúc và Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu giai đoạn 2010 – 2012; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu sức cạnh tranh qua: các chỉ tiêu định lượng (doanh thu, thị phần, sản lượng, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động); các công cụ cạnh tranh (sản phẩm và chất lượng, chính sách giá cả, hệ thống kênh phân phối, hoạt động xúc tiến bán hàng/marketing, dịch vụ sau bán, phương thức thanh toán); các yếu tố lực lượng nội bộ (năng lực tài chính, công nghệ thiết bị, chất lượng nguồn nhân lực và trình độ quản lý).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng lý luận kinh tế học và quản trị kinh doanh hiện đại:

  • Khái niệm và bản chất cạnh tranh: Trích dẫn quan điểm của C. Mác về cạnh tranh tư bản chủ nghĩa như một sự ganh đua gay gắt nhằm giành giật điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận siêu ngạch và quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành; định nghĩa cạnh tranh theo Từ điển kinh doanh Anh (1992).
  • Khái niệm sức cạnh tranh của doanh nghiệp: Tổng hợp 4 nhóm quan điểm học thuật chính:
    1. Khả năng duy trì, mở rộng thị phần và thu lợi nhuận: Trích dẫn nghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley (1991), Schealbach (1989) và Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM).
    2. Khả năng chống chịu và không bị đánh bại về năng lực kinh tế: Trích dẫn định nghĩa của Hội đồng Chính sách năng lực Hoa Kỳ và CIEM.
    3. Đồng nhất năng lực cạnh tranh với năng suất lao động: Quan điểm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Michael Porter (1990).
    4. Khả năng tạo dựng, duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh: Quan điểm của tác giả Vũ Trọng Lâm và Trần Sửu.
  • Công cụ và chiến lược cạnh tranh: Vận dụng lý thuyết hai chiến lược cạnh tranh cơ bản của Michael Porter (chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược chi phí thấp); bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000 và tiêu chuẩn ISO 9002; các chiến lược định giá (giá thấp, giá cao, ổn định giá, phân biệt giá, bán phá giá); cấu trúc kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.
  • Mô hình ma trận SWOT: Ứng dụng phân tích bốn yếu tố: Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) để định vị và so sánh năng lực cạnh tranh giữa Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty Dệt 19/5 Hà Nội.
  • Căn cứ pháp lý và chính sách ngành: Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 14/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 và Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/05/2012 của Chính phủ về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu nội bộ được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu thống kê của Phòng Kế hoạch – Thị trường thuộc Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng giai đoạn 2010 – 2012. Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ các công trình nghiên cứu khóa luận/luận văn trước đó tại Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Thương mại (Nguyễn Thị Hạnh 2006, Lê Quốc Vy 2005, Hoàng Thị Thu Huyền 2012, Nguyễn Anh Tuấn 2012), các văn bản pháp quy, bài báo chuyên ngành dệt may và cổng thông tin điện tử.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát hiện trường sản xuất, hoạt động vận hành, tác phong lao động và quy trình kinh doanh tại các phòng ban của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh đối chiếu (tính toán mức biến động tuyệt đối và tương đối qua từng năm 2010, 2011, 2012; so sánh tương quan giữa Phú Vĩnh Hưng với Công ty Dệt 19/5 Hà Nội và Công ty Cổ phần Dệt kim Đông Quan); phương pháp phân tích chỉ số kinh tế; phương pháp biểu đồ hóa và ma trận SWOT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho toàn bộ đề tài:

  • Khái niệm và sự cần thiết: Khẳng định sức cạnh tranh là khả năng doanh nghiệp duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị phần, sử dụng tối ưu nguồn lực để đạt hiệu quả kinh tế cao và phát triển bền vững. Nâng cao sức cạnh tranh là yêu cầu sống còn giúp doanh nghiệp thích ứng biến động thị trường, tối đa hóa lợi nhuận và chủ động hội nhập kinh tế.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân định rõ hai nhóm nhân tố:
    • Môi trường bên trong: Nguồn lực tài chính (vốn tự có, khả năng huy động vốn, đòn bẩy tài chính); Nguồn lực vật chất kỹ thuật và công nghệ (máy móc thiết bị, khả năng tiếp thu và làm chủ công nghệ); Nguồn lực con người (trình độ lãnh đạo, năng lực chuyên môn và kỹ năng tay nghề của công nhân).
    • Môi trường bên ngoài: Môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, pháp luật chính sách, sự ổn định chính trị, đặc điểm văn hóa - xã hội); Khách hàng (quy mô, nhu cầu, quyền lực thương lượng); Nhà cung cấp (áp lực giá nguyên phụ liệu đầu vào, độ tin cậy giao hàng); Đối thủ cạnh tranh (cường độ cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện hữu và rủi ro từ các đối thủ tiềm ẩn).
  • Hệ thống chỉ tiêu và công cụ đánh giá: Xác lập các chỉ tiêu định lượng (doanh thu, thị phần tổng thể, thị phần so với đối thủ mạnh nhất $T_{ct}$, tốc độ tăng thị phần hàng năm $T_{thn}$, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, năng suất lao động, sản lượng tiêu thụ). Đồng thời, phân tích các công cụ cạnh tranh then chốt: chất lượng sản phẩm (theo ISO 9000), chính sách định giá (giá thấp, giá cao, ổn định giá, phân biệt giá), hệ thống phân phối (kênh ngắn, kênh dài), chính sách marketing - xúc tiến bán hàng, dịch vụ sau bán và phương thức thanh toán linh hoạt.

Chương 2: Thực trạng sức cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trên thị trường nội địa trong giai đoạn hiện nay

Chương 2 tập trung phân tích toàn diện thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2012:

1. Thông tin doanh nghiệp và kết quả kinh doanh tổng quát:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng (Phu Vinh Hung knitting co., Ltd).
  • Thành lập: 02/01/2004 theo GCNKD số 0102037235 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp (đăng ký lại ngày 15/01/2009). Giám đốc: Ông Nguyễn Viết Tùng. Trụ sở tại xã La Phù, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội. Mã số thuế: 0500446466. Vốn điều lệ: 5.000 triệu đồng. Sản phẩm chuyên doanh: bít tất các loại.
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 12.050,40 13.100,50 16.084,30 +8,71% +22,78%
Tổng chi phí (triệu đồng) 11.750,00 12.895,10 15.710,20 +9,75% +21,83%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 268,40 205,40 374,10 -23,47% +82,13%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 201,30 154,05 280,58 -23,47% +82,14%
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (%) 1,67% 1,18% 1,75% -0,49% +0,57%

Nhận xét số liệu: Doanh thu liên tục tăng trưởng, tuy nhiên năm 2011 lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh 23,47% (từ 201,3 triệu xuống 154,05 triệu đồng) do tác động của lạm phát làm tổng chi phí tăng nhanh (+9,75%) và nhu cầu tiêu dùng giảm sút dưới ảnh hưởng khủng hoảng nợ công châu Âu. Sang năm 2012, nhờ mở rộng thị trường và điều chỉnh giá, lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh mẽ (+82,14%), đạt 280,58 triệu đồng, tỷ suất lợi nhuận đạt 1,75%.

2. Phân tích các công cụ cạnh tranh của công ty:

  • Sản phẩm và chất lượng: Danh mục sản phẩm tập trung vào 4 nhóm: tất nam, tất nữ, tất trẻ em, tất thể thao. Trong đó tất trẻ em là mặt hàng chủ lực. Chất lượng từng bước được nâng cấp thông qua đầu tư công nghệ dệt mới, đáp ứng tiêu chuẩn tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
  • Giá sản phẩm: Áp dụng chính sách giá phân biệt linh hoạt: giá bán buôn ưu đãi thấp hơn cho khách hàng đại lý lớn tại Vĩnh Phúc, Hải Dương; chính sách giá cao đối với dòng sản phẩm cao cấp và bán lẻ tại Hà Nội; giá thấp đối với phân khúc khách hàng có thu nhập trung bình. Tuy nhiên, giá thành nhìn chung vẫn cao hơn hàng dệt may Trung Quốc từ 15% – 20%.
  • Hệ thống kênh phân phối: Sản phẩm phân phối qua mạng lưới 35 đại lý cấp I tại thị trường miền Bắc (tập trung ở Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương). Áp dụng cả kênh phân phối ngắn và kênh dài kèm chính sách hỗ trợ vận chuyển, chiết khấu và bán hàng trả chậm. Công ty chưa xây dựng được hệ thống cửa hàng bán lẻ trực tiếp do hạn chế về vốn.
  • Xúc tiến bán hàng và marketing: Chủ yếu áp dụng marketing trực tiếp, phát hành catalogue, áp phích tại điểm bán và dựa vào quan hệ khách hàng truyền thống. Chưa đầu tư quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng do thiếu ngân sách và chưa có phòng marketing chuyên trách.

3. Phân tích các chỉ tiêu năng lực cạnh tranh so với đối thủ:

  • Sản lượng tiêu thụ: Tốc độ tăng trưởng sản lượng của Phú Vĩnh Hưng năm 2011 đạt 84,1% (+1.790 sản phẩm so với 2010), năm 2012 tăng 27,9%. Tốc độ tăng trưởng sản lượng này cao hơn hai đối thủ cạnh tranh chính trong năm 2012 là Công ty Dệt 19/5 Hà Nội (+24,9%) và Công ty Cổ phần Dệt kim Đông Quan (+25,5%).
  • Doanh thu và thị phần: Doanh thu công ty tăng trưởng tốt (năm 2011 tăng 8,7%; năm 2012 tăng 22,5%). Về thị phần nội địa năm 2012: Công ty Dệt 19/5 Hà Nội dẫn đầu với 5%, Dệt kim Đông Quan đạt 3%, Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng nắm giữ 2% thị phần.
  • Phân tích ma trận SWOT so sánh:
Tiêu chí Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng Công ty Dệt 19/5 Hà Nội (Đối thủ chính)
Điểm mạnh (S) - Mẫu mã đa dạng, chất lượng đảm bảo, linh hoạt giá.
- Quan hệ khách hàng tốt, chăm sóc chu đáo.
- Thiết bị từng bước hiện đại hóa, năng suất tăng.
- Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, hơn 50 năm kinh nghiệm.
- Quy mô sản xuất lớn, vốn dồi dào (vốn ODA, ngân sách).
- Đội ngũ lao động chuyên nghiệp, năng suất cao.
Điểm yếu (W) - Nguyên vật liệu, máy móc phụ thuộc nhập khẩu.
- Quy mô vốn nhỏ, nhân công biến động, thiếu thợ bậc cao.
- Kinh nghiệm quản trị hạn chế, chưa có phòng Marketing.
- Nguyên liệu phụ thuộc nhập khẩu.
- Lao động chất lượng cao khan hiếm, chủ yếu lao động phổ thông.
Cơ hội (O) - Hưởng lợi từ Quyết định 36/QĐ-TTg và các gói hỗ trợ thuế.
- Cuộc vận động "Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt".
- Cơ hội mở rộng xuất khẩu sang Hoa Kỳ, Ba Lan, Séc.
- Chính sách ưu tiên phát triển ngành dệt may của Nhà nước.
- Thị trường rộng lớn, uy tín thương hiệu lâu năm.
Thách thức (T) - Cạnh tranh khốc liệt từ hàng Trung Quốc giá rẻ.
- Vấn nạn hàng giả, hàng nhái nhãn mác trên thị trường.
- Biến động suy thoái kinh tế làm sụt giảm sức mua.
- Cạnh tranh gay gắt về giá và chất lượng trong và ngoài nước.
- Biến động kinh tế thế giới ảnh hưởng đến xuất khẩu.

4. Đánh giá thành công, tồn tại và nguyên nhân:

  • Thành công: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm; thiết bị máy móc được cải tiến; thị trường mở rộng ra các tỉnh lân cận; duy trì tăng trưởng doanh thu và chấp hành đầy đủ chính sách thuế, pháp luật nhà nước.
  • Tồn tại: Phụ thuộc lớn vào nguyên phụ liệu nhập khẩu dẫn đến bị động trong kế hoạch sản xuất; tỷ lệ lao động nữ cao và thiếu công nhân kỹ thuật bậc cao; quy mô vốn tự có mỏng, khó tiếp cận vốn vay ngân hàng do thủ tục phức tạp; hệ thống phân phối thiếu linh hoạt; hoạt động xúc tiến thương mại còn yếu kém và manh mún.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trong thời gian tới

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp ứng dụng cụ thể:

1. Định hướng ngành và mục tiêu của công ty đến năm 2015:

  • Định hướng ngành Dệt may Việt Nam (theo Quyết định 36/QĐ-TTg): Chuyên môn hóa, hiện đại hóa, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa nguyên phụ liệu, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung xuất khẩu kết hợp khai thác tối đa thị trường trong nước gắn với bảo vệ môi trường.
  • Mục tiêu công ty: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân từ 8% – 12%/năm; phấn đấu nâng cao năng suất để đạt sản lượng khoảng 6 triệu đôi tất/năm; mở rộng thị trường nội địa sang các tỉnh tiềm năng lân cận (Bắc Ninh, Hòa Bình) bên cạnh các thị trường truyền thống (Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc); đẩy mạnh khai thác các đơn hàng xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Hoa Kỳ, Ba Lan, Cộng hòa Séc.

2. Hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh:

  • Nâng cao chất lượng sản phẩm: Tuyển chọn nhà cung ứng nguyên phụ liệu đầu vào uy tín; kiểm soát chất lượng chặt chẽ từ khâu thiết kế mẫu mã và lập kế hoạch sản xuất; đầu tư hiện đại hóa thiết bị dệt kim tự động hóa; triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002.
  • Hoàn thiện chính sách giá: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tìm nguồn cung phụ liệu giá hợp lý để hạ giá thành sản phẩm (nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch giá 15% – 20% so với hàng dệt may Trung Quốc); duy trì chính sách chiết khấu linh hoạt theo khối lượng mua cho các đại lý cấp I.
  • Đẩy mạnh hoạt động marketing và xúc tiến bán hàng: Thành lập bộ phận/phòng Marketing chuyên biệt; tăng cường nghiên cứu hành vi tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh; đa dạng hóa các hình thức quảng bá, kết hợp phát hành catalogue chuyên nghiệp, tham gia hội chợ triển lãm hàng dệt may và ứng dụng tiếp thị trực tuyến.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng quy chế tuyển dụng và đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật bậc cao; bồi dưỡng nâng cao trình độ quản trị hiện đại cho cán bộ chủ chốt; xây dựng chế độ tiền lương, thưởng và phúc lợi hợp lý để giữ chân lao động lành nghề, giảm thiểu biến động nhân sự.
  • Mở rộng và tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối: Củng cố và mở rộng mạng lưới 35 đại lý cấp I hiện hữu tại miền Bắc; từng bước nghiên cứu mở các văn phòng đại diện hoặc cửa hàng giới thiệu sản phẩm trực tiếp tại các đô thị lớn; thiết lập quy chế giao nhận hàng hóa nhanh chóng, giảm chi phí lưu kho.
  • Đổi mới công nghệ và huy động vốn: Lập phương án đầu tư đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị công nghệ tiên tiến; tăng cường tích lũy lợi nhuận giữ lại để bổ sung vốn tự có; tận dụng triệt để các chính sách hỗ trợ lãi suất ngân hàng và gói giãn hoãn thuế của Chính phủ (Nghị quyết 01/NQ-CP và 13/NQ-CP) để tháo gỡ khó khăn thanh khoản.
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Kiến nghị Nhà nước tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát; đơn giản hóa thủ tục tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; siết chặt công tác quản lý thị trường, phòng chống hàng giả, hàng lậu dệt may; quy hoạch vùng sản xuất nguyên phụ liệu tập trung nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa cho ngành dệt kim.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng năng lực hoạt động của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng giai đoạn 2010 – 2012 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Doanh thu tăng trưởng từ 12.050,4 triệu đồng (năm 2010) lên 13.100,5 triệu đồng (năm 2011, +8,71%) và đạt 16.084,3 triệu đồng (năm 2012, +22,78%).
  • Lợi nhuận sau thuế sau khi suy giảm trong năm 2011 (đạt 154,05 triệu đồng, -23,47% do lạm phát chi phí) đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2012, đạt 280,58 triệu đồng (+82,14%). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2012 đạt 1,75%.
  • Tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ đạt mức cao (năm 2011 tăng 84,1% so với 2010; năm 2012 tăng 27,9%), vượt tốc độ tăng sản lượng của Công ty Dệt 19/5 Hà Nội (24,9%) và Công ty Dệt kim Đông Quan (25,5%).
  • Định vị rõ thị phần nội địa của công ty đạt 2%, đứng sau hai đối thủ lớn là Công ty Dệt 19/5 Hà Nội (5%) và Công ty CP Dệt kim Đông Quan (3%). Hệ thống kênh phân phối duy trì mạng lưới 35 đại lý cấp I tại miền Bắc.

Đóng góp của đề tài

So với các công trình nghiên cứu trước đó (như luận văn của Nguyễn Thị Hạnh năm 2006 về Tổng công ty Dệt may Hà Nội, Lê Quốc Vy năm 2005 về Bóng đèn Phích nước Rạng Đông, Hoàng Thị Thu Huyền năm 2012 về sản phẩm Dệt may Việt Nam tổng thể, hoặc Nguyễn Anh Tuấn năm 2012 về Công ty CP Hoàng Long), khóa luận của tác giả Vương Xuân Viết có các điểm đóng góp riêng biệt:

  • Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên đánh giá thực trạng sức cạnh tranh của một doanh nghiệp chuyên ngành dệt kim cụ thể (Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng) xuất phát từ làng nghề truyền thống La Phù trong giai đoạn phục hồi hậu khủng hoảng kinh tế (2010 – 2012).
  • Vận dụng thành công mô hình ma trận SWOT để so sánh trực diện tương quan năng lực cạnh tranh giữa một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ (Phú Vĩnh Hưng) với doanh nghiệp nhà nước đầu ngành có lịch sử trên 50 năm (Dệt 19/5 Hà Nội).
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp thực tiễn gắn chặt với định hướng phát triển ngành dệt may theo Quyết định 36/QĐ-TTg, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh đến năm 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khóa luận chỉ sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ và phương pháp quan sát thực địa, chưa tiến hành điều tra khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với người tiêu dùng hoặc các đại lý phân phối để thu thập các đánh giá định lượng về mức độ hài lòng khách hàng.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn nghiên cứu thực trạng mới tập trung chủ yếu tại 3 tỉnh/thành phố phía Bắc (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương), chưa phản ánh toàn diện thị trường miền Trung và miền Nam.
    • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu phân tích giới hạn trong 3 năm (2010 – 2012), phản ánh giai đoạn kinh tế chịu tác động tiêu cực của suy thoái vĩ mô và lạm phát, chưa bao quát được chu kỳ phát triển dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng khảo sát xã hội học định lượng về hành vi tiêu dùng và sự nhận diện thương hiệu tất Phú Vĩnh Hưng trên các thị trường mới (Bắc Ninh, Hòa Bình) và các thị trường xuất khẩu mục tiêu (Hoa Kỳ, Ba Lan, Cộng hòa Séc).
    • Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi công ty hoàn tất đầu tư công nghệ tự động hóa và triển khai áp dụng chính thức hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất thân từ làng nghề truyền thống trong ngành dệt may – dệt kim.
  • Nội dung giá trị nhất: Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phân tích các chỉ tiêu tài chính kinh tế (doanh thu, lợi nhuận, thị phần, sản lượng) với bộ công cụ cạnh tranh marketing hỗn hợp và ma trận so sánh SWOT đối chiếu trực tiếp với đối thủ cạnh tranh đầu ngành; hệ thống bảng biểu so sánh định lượng tốc độ tăng trưởng chi tiết qua 3 năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị thế và thị phần của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng so với các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường nội địa giai đoạn 2010 – 2012 như thế nào?
Trả lời: Trên thị trường nội địa năm 2012, Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng chiếm 2% thị phần. Hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất là Công ty Dệt 19/5 Hà Nội (doanh nghiệp Nhà nước có trên 50 năm hoạt động) nắm giữ 5% thị phần và Công ty Cổ phần Dệt kim Đông Quan (doanh nghiệp Trung Quốc) nắm giữ 3% thị phần. Mặc dù thị phần và quy mô vốn nhỏ hơn, Phú Vĩnh Hưng đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng năm 2012 (+27,9%) cao hơn cả Dệt 19/5 (+24,9%) và Dệt kim Đông Quan (+25,5%).

2. Diễn biến doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 có đặc điểm gì nổi bật?
Trả lời: Doanh thu công ty duy trì đà tăng liên tục: 12.050,4 triệu đồng (2010), 13.100,5 triệu đồng (2011) và 16.084,3 triệu đồng (2012). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động không đều: năm 2010 đạt 201,3 triệu đồng, năm 2011 giảm xuống 154,05 triệu đồng (-23,47%) do lạm phát đẩy chi phí tăng cao và sức mua giảm; sang năm 2012, lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh lên 280,58 triệu đồng (+82,14%), đưa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 1,75%.

3. Những điểm yếu lớn nhất ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của Công ty Phú Vĩnh Hưng được tác giả chỉ ra là gì?
Trả lời: Khóa luận xác định các điểm yếu chính gồm: nguyên vật liệu và máy móc phụ thuộc lớn vào nhập khẩu dẫn đến chi phí cao và bị động trong sản xuất; nguồn nhân lực chưa ổn định, thiếu thợ kỹ thuật bậc cao và tỷ lệ lao động nữ chiếm phần lớn; quy mô vốn tự có nhỏ, khó tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi; hệ thống phân phối chưa có cửa hàng bán lẻ trực tiếp và chưa thành lập được phòng marketing chuyên trách.

4. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý và chính sách nào để định hướng giải pháp cho công ty?
Trả lời: Tác giả căn cứ vào Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 14/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến 2020; Nghị quyết số 01/NQ-CP (03/01/2012) và Nghị quyết số 13/NQ-CP (10/05/2012) về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; cùng Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".

5. Mục tiêu sản xuất và phát triển thị trường của Công ty Dệt kim Phú Vĩnh Hưng đặt ra cho giai đoạn đến năm 2015 là gì?
Trả lời: Công ty đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 8% – 12%; đầu tư công nghệ hiện đại để đạt mức sản lượng khoảng 6 triệu đôi tất/năm; mở rộng thị trường nội địa sang các tỉnh Bắc Ninh, Hòa Bình; đồng thời đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Hoa Kỳ, Ba Lan và Cộng hòa Séc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Xuân Viết đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về sức cạnh tranh của doanh nghiệp và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trong giai đoạn 2010 – 2012. Thông qua các phương pháp thống kê, so sánh chỉ tiêu kinh tế và mô hình ma trận SWOT đối chiếu với Công ty Dệt 19/5 Hà Nội, đề tài đã làm rõ những thành tựu tăng trưởng sản lượng, doanh thu cũng như các điểm nghẽn về vốn, công nghệ, kênh phân phối và nguyên phụ liệu đầu vào. Trên cơ sở định hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam theo Quyết định 36/QĐ-TTg, công trình đã đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường nội địa giai đoạn đến năm 2015.