CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan vẫn để nghiên cứu. Các xu hướng nghiên cứu về tỉnh tích cực học tập cúa sinh viên 14 1.2 Nghiên củu về yếu lỗ giới linh trong tính tích cực học lập của sinh viên. Ty do chon dé tai Trong béi canh hoi nhdp, loàn cầu hoá hiện nay, khi mã toàn cộng đẳng nhân loại, cũng như mỗi dân tộc và từng cả nhân phải tự quyết định vận mệnh của mình trong tiên trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, văn mỉnh, thì yêu câu xây dựng nhân cách, bồi dưỡng cơn người có răng lực tự đảo tạo, phái huy nội lực càng trở nên tất yếu vả cấp thiết.
Ngày nay, chúng ta dang sông trong thời kỳ của sự bùng nễ thông tim và khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mê hơn Tie nao hết, với lượng trí thúc ngày cảng phong phú và đa đạng, nửm cầu nhận thức của con người là vô cùng, nhưng dời sống của một cá nhân lại bị giới hạn bởi không gian và thời gian. Ilơn nữa, thời gian đảo tạo ở trường là rất có hạn. trong khi hình thức giáo đục truyền thông đã bộc lộ nhiều hạn chế, khôi lượng kiển thức được ứng dụng của một con người được đảo tạo ở một lĩ nh vực cụ thể nảo đó chỉ có khoảng 20% kiến thúc học được ở nhà trường truyền thống; 80% số kiến thủc còn trồng là do nhủ cầu công việc cửa đời sống là không học được We ễn văn Quang 2010), Rõ rằng, thời đại ngày nay đòi hỏi cơn người không chỉ năm những trí thức sách vỡ mà cầu có những tn thite mang tính sáng lạo để giỗi quy ác vẫn để của thực tiễn, của kỹ năng sống. Thực tiễn lại luôn đặt ra những điểu mới mẽ buộc ta phải tích cục cập nhật các trị thức để ứng xu, đáp từng các yêu câu đặt ra của xã hội hiện đại.
Ở tưởng đại học, học tập của sinh viên là một quá trình nhận Hhúc đặc Diệt trong đỏ sinh viên đóng vai trò chủ thể của hoại động mày. Tỉnh tích cực học tập có vai trỏ quyết định hiệu quả học lập ct inh viên. Smh viên chỉ có thể hiểu sâu sắc tài liệu học tập và biển nó thánh giả trị riêng nêu họ kiên trì vả nỗ lực hoạt động trị tuệ trong học tập đề tự “khám phá” phát hiện ra trí thức. Lỏng khao khát tiểu biết, tính tích cực cao trong hoại động nhận (húc và khả năng tự rèn luyễn ban thân là những đức tính cẩn được phát Iriển và giáo dục cho sinh viên ngay trên ghế nhà trường.
Giải quyết thành công nhiệm vụ này trước hệt sẽ tạo tiên đẻ chắc chắn cho việc nắm vững sâu sắc tài liệu học tập. Đồng thời nó dam bao DANH MUC CAC BIEU DO Sơ đỗ 2. Quy trình nghiên cứu trong luận vẫn 42 Biểu để 3.1: Hoạt động di học đứng giờ theo giới tính. Biểu đ Hoạt động chăm chủ nghe giảng vả phú chép bài đây đủ theo giới tính 57 Biểu đồ 3.3: Llanh vi tham gia phát biên xây dựng bài theo giới tính.4: [lành vi lâm việc riêng trong giờ học theo giới tính 58 Biểu đỗ 3.5: Hoại động trao đối dỗi với giảng viên theo giới tính 259 Tiểu đỗ 3.6: Giới tính và hành vì ngủ gật trong lớp.7: Giới tính và hành vi từm hiểu kỹ mục tiêu, lập kế hoạch và có phương, pháp học tập cụ thể.8: Giới tính và hành vị chuẩn bị bài trước khi dẫn lớp, nộp bải đúng hạn.9: Giới tính và hành vị nghỉ các buổi học, khi sắp thi mới học bài, .10: Giới tính và hành vi tìm tài liệu học tập, tham dự các buổi thảo luận, thuyết trình chuyên dé - - .11: Giới tỉnh và hành vi nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức một cách khoa học váo cuộc sống.12: Mức độ đảnh nhiều thời gian cho học tập Theo giới tính.13: Hành vị nghiêm túc tự đánh giả kết quả học tập cúa bản thân.
68 theo giới tính - - 68 Biểu đồ 3.14 Giới tỉnh và động cơ học tập của sinh viên 71 Biéu đỗ 3.15 Giới tính vả đông cơ học tập nhằm thỏa mãn sở thích bản thân cúa sv .15 Mức trung bình dap ứng, về điển kiện cơ sớ vật chất phục vụ học tập theo giới tính.16 Tính tích cực học tập của sinh viên giữa các nhóm ngành theo giới tính77 Biểu đỗ 3. TTC học lập của sinh viên giữa các nữm thứ I và năm thứ 3 theo giới tỉnh - a -.5 Hoạt động trao đổi đổi với giảng viên những vẫn để chưa hiển theo giới 3.6 Hành vị ngủ gật trong lớp theo giới tính.2 5o sánh tính tích cực học tập guữa nam vả nữ sinh viên ngoài gid lén lop .1 Hoạt động tìm hiểu kỹ mục tiếu, lập kế hoạch và có phương pháp học Tập cụ thể theo giới tính.2 Hoạt động chuẩn bị bải trước khi đến lớp, nộp bài đứng hạn theo siới tỉnh - wo _. 62 -3 Giới tỉnh và hành vị nghỉ các buổi học, khi sắp thí mới học bát -.4 Giới tỉnh va tim tải Hêu phục vụ học lập, tlzm dự các buổi thảo luận, thuyết trinh chuyên đề.5 Hành vi tham gia nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức một cách sáng tạo vào cuộc sống theo giới tinh, ` 3.6 Giới tính vá hành vĩ đành nhiều thời gian cho việc học -.7 Giới tỉnh và hành vi nghiêm túc tự đánh giá kết quả học tập của bản thân 67 3.3 So sánh theo giới tính vẻ động cơ học tập của sinh viễn S68 3.4 Giới tính và mức đáp ứng về điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường,.3 Phân tịch so sánh tỉnh tích orc học tập của sinh viên giữa các nhóm ngành theo.4, Phân lich so sanh tinh tich cực học lập của sinh viên (heo giới tính ở các nu.5 Phân tích so sánh tinh tích cực học tập giữa nam và nữ sinh viên theo nơi cư tra 80 Tiểu kẰt chương 3. -„85 TÀI LIỆU TIM KHẢO,,.
s2 xe, PHỤ LỤC khe reeeree 2.92 w DANII MUC CAC BANG Rang 2.1 Co cầu sinh viên DHQG TP.2 Ý nghĩa và mức độ trong thang đo nghiên cứn AS Bang 2.3 Độ tin cây thống kê của bảng hỏi.4 Kết quả phân tích chất lượng phiêu khảo sát bằng phan mém QUEST. Thống kế số lượng mẫu kháo sát chính thức Bang 3. Chi số thực hành học tập tích cực của sinh viên.2 Thống kẻ mồ tả TTC học tập trung binh của narn và nữ sinh viễn 33 Bang 3.3 két qua kiém định Indep endent-Samples T-Test theo gici tinh SA Bang 3.4 Số liệu thang kê TTC học theo giới tỉnh của sinh viên trong Tớp học.5 Kết quả phân tích thông kê C học tập ngoài giờ lên lớp theo giới tinh.6 Két qua phan tich théng kê động cơ học tập của sinh viên theo giải tinh .7 Kết quả phân tích thống kê điều kiện cơ sở vật chất theo giới tính. Bóng phân tích ANOVA TTC học tập của sinh viên giữa các nhỏm ngành theo giới tinh - - 74 Bảng 3.9 Hãng phản tích sẽu ANOVA TTC học tập của sinh viên giữa các nhóm: ngành theo giới tính.10 Số liệu thông kê tỉnh tích cực học tập của sinh viễn giữa các nhóm ngành theo giới tính.
Bảng phân tích ANOVA TTC học lập và năm thứ 3 "1. Bang phân lích kiểm định IndependenL-Samples T-[est vẻ TC học lập của sinh viên giữa các nằm thứ 1 vả năm thứ 3 18 Bang 3.13 Số liệu thống kẻ 1 TC học tập của sinh viên giữa các năm thứ 7 va nim thử 3 theo giới lính.14, Bang phân tích ANOVA TTC học tập của sinh viên giữa các nhóm ngành theo nơi eu ú,.15 Số liệu thông 6 TTC hoe lap cla nam và nữ sinh viên theo not cứ trà trước khi học đại học.1 Khái niệm tính lÍch CựC u.2 Quá trình phát triển của tính tích cực.3 Khải niệm lính lich cực học lập. Biếu hiện của tính tích cực học tập 2ø 1. khái niệm giới tính, giới.1 Khải niệm giới tỉnh, 1.2 Khải niệm giới 1.3 Quan điểm giới Tiẫu kết chương 1.
QUY TRÌNH VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.L Bồi cảnh và dia ban ngbién cfm a7 2. Mô hình đại học quốc gia Thành hd Hỗ Chí Minh 37 2. Các đơn vi dao tao, nghiéu ctu, phe vu tre thuge ocean ID 2. Hoat d6ng dA0 t80 occ sescessesases sestsssseesantiasseesanstisseesasseeneeasaneseeee AO 2.
Cong lac nghién et khoa hoc. Cách thức tiễn hành nghiên oie. Thiết kế công cụdo lường 4a 2. Khảo sát thử nghiệm và đánh giá độ tin cậy của công, cụ do lường, 2.
Kháo sát chỉnh thức.cc ce eetzeerieeo Tiêu kỗt chương 2. PHAN TICH SO SANT TINE TICTI CUC HOC TAP CUA SINH VIÊN THEG GIỚI TÍNH TẠI ĐHQG TP.1 Mức độ tích cực học tập cúa sinh viền.2 8o sánh tính tích cục học tập giữa nam và nữ sinh viễn tại ĐIIQG TP,HCM.1 So sảnh tính tích cực học tập giữa nam và nữ sinh viên trong lớp học 3.1 Hoạt động “đi học đúng giờ” theo giới tính 3.2 Hoạt đông “chăm chủ nghe giảng và chép bài đây đủ” theo giới tính.3 Hoạt động tham gia phát biểu xây dụng bài theo giới tính.4 Giái tỉnh và hoạt động lam việc riêng trong giờ học. Ty do chon dé tai Trong béi canh hoi nhdp, loàn cầu hoá hiện nay, khi mã toàn cộng đẳng nhân loại, cũng như mỗi dân tộc và từng cả nhân phải tự quyết định vận mệnh của mình trong tiên trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, văn mỉnh, thì yêu câu xây dựng nhân cách, bồi dưỡng cơn người có răng lực tự đảo tạo, phái huy nội lực càng trở nên tất yếu vả cấp thiết. Ngày nay, chúng ta dang sông trong thời kỳ của sự bùng nễ thông tim và khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mê hơn Tie nao hết, với lượng trí thúc ngày cảng phong phú và đa đạng, nửm cầu nhận thức của con người là vô cùng, nhưng dời sống của một cá nhân lại bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
Ilơn nữa, thời gian đảo tạo ở trường là rất có hạn. trong khi hình thức giáo đục truyền thông đã bộc lộ nhiều hạn chế, khôi lượng kiển thức được ứng dụng của một con người được đảo tạo ở một lĩ nh vực cụ thể nảo đó chỉ có khoảng 20% kiến thúc học được ở nhà trường truyền thống; 80% số kiến thủc còn trồng là do nhủ cầu công việc cửa đời sống là không học được We ễn văn Quang 2010), Rõ rằng, thời đại ngày nay đòi hỏi cơn người không chỉ năm những trí thức sách vỡ mà cầu có những tn thite mang tính sáng lạo để giỗi quy ác vẫn để của thực tiễn, của kỹ năng sống.