Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng, ngành dịch vụ nói chung cùng lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống nói riêng đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ, đóng góp tích cực vào thu nhập quốc dân. Lượng khách du lịch và các dòng vốn đầu tư nước ngoài gia tăng đã tạo đà cho thị trường nhà hàng ẩm thực mở rộng cả về số lượng lẫn loại hình dịch vụ. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng cũng kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng củng cố năng lực cạnh tranh để duy trì vị thế và tránh nguy cơ bị đào thải khỏi thị trường.
Nhà hàng Việt Lai Thuận (trực thuộc Công ty TNHH Việt Lai Thuận) là một doanh nghiệp khởi nghiệp được thành lập từ tháng 9 năm 2015 với nguồn vốn đầu tư từ 3 thương nhân Trung Quốc, chuyên kinh doanh ẩm thực Trung Hoa (đặc trưng vùng Tứ Xuyên và Quảng Đông) tại trung tâm thành phố Hà Nội. Mặc dù sở hữu lợi thế về vị trí địa lý và hương vị món ăn truyền thống, nhà hàng vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp từ hơn 50 nhà hàng ẩm thực Trung Hoa quy mô lớn trên địa bàn nội thành Hà Nội. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho một cơ sở kinh doanh dịch vụ ẩm thực đặc thù có vốn đầu tư nước ngoài là yêu cầu cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Khóa luận xác định mục tiêu và 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề ra các giải pháp marketing phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà hàng Việt Lai Thuận.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các lý thuyết liên quan đến marketing và năng lực cạnh tranh trong kinh doanh ăn uống.
- Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh tại nhà hàng Việt Lai Thuận.
- Đề ra các giải pháp marketing phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà hàng Việt Lai Thuận.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của nhà hàng Việt Lai Thuận.
- Phạm vi không gian: Nhà hàng Việt Lai Thuận, số 23 Ngọc Khánh, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017; đề xuất các giải pháp marketing cho năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và văn bản quản lý chuyên ngành:
- Khái niệm nhà hàng theo Thông tư liên bộ số 27/LB-TCDL ngày 10/01/1996 của Tổng cục Du lịch và Bộ Thương mại, kết hợp với các giáo trình chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn - du lịch để làm rõ 4 đặc điểm cốt lõi của kinh doanh nhà hàng: tính không đồng nhất của sản phẩm dịch vụ; yêu cầu cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; danh mục sản phẩm phong phú; và tính chất sử dụng nhiều lao động trực tiếp có độ tuổi trẻ, mức độ biến động nhân sự cao.
- Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo các góc nhìn học thuật (Karl Marx, Từ điển Kinh doanh của Anh 1992, Từ điển Luật Black's Law), định vị năng lực cạnh tranh là khả năng duy trì, phát triển lợi thế tiêu thụ sản phẩm và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nội hàm so với các đối thủ trong cùng phân khúc thị trường.
- Khung lý thuyết Marketing và Marketing trong kinh doanh du lịch của Philip Kotler (2007) cùng các tài liệu chuyên khảo trong nước (Bùi Xuân Nhàn, 2008), tập trung vào hệ thống marketing-mix dịch vụ (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến, Con người, Sản phẩm trọn gói và Quan hệ đối tác).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh bao gồm:
- Chỉ tiêu định lượng: Doanh thu, thị phần (thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối), tỷ suất lợi nhuận.
- Chỉ tiêu định tính: Trình độ công nghệ, trình độ đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý, uy tín thương hiệu, vị trí kinh doanh.
- Khung phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng gồm 3 cấp độ: môi trường vĩ mô (kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị, văn hóa); môi trường ngành (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, công chúng, khách hàng); và môi trường nội tại doanh nghiệp (tài chính, cơ sở vật chất, nhân sự, tổ chức quản lý, hoạt động marketing).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập qua quy trình 4 bước (xác định dữ liệu, xác định nguồn, tiến hành thu thập và phân tích xử lý) từ các báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017, tài liệu giới thiệu cơ cấu tổ chức do Ban quản lý, bộ phận Kế toán và Thu ngân của nhà hàng cung cấp, cùng các tài liệu chuyên ngành tại thư viện và internet.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi trực tiếp:
- Quy mô mẫu: 100 khách hàng (quốc tịch Việt Nam và Trung Quốc) được chọn ngẫu nhiên khi đến dùng bữa tại nhà hàng Việt Lai Thuận.
- Thời gian khảo sát: Từ ngày 27/02/2018 đến ngày 27/03/2018.
- Nội dung phiếu hỏi: Kênh tiếp cận thông tin, tần suất sử dụng dịch vụ, đánh giá mức độ hợp lý của giá cả, và đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm dịch vụ (món ăn, cơ sở vật chất, vị trí địa lý, thái độ phục vụ) theo thang điểm 5 mức độ.
- Tỷ lệ phản hồi: Phát ra 100 phiếu, thu về 100 phiếu hợp lệ (100%). Dữ liệu được tổng hợp, so sánh và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH NHÀ HÀNG
Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về marketing và cạnh tranh trong ngành dịch vụ ẩm thực:
- Làm rõ bản chất của cạnh tranh trong kinh doanh nhà hàng là việc tranh giành nguồn khách và tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc tạo lập lợi thế so sánh bền vững về chất lượng sản phẩm và phong cách phục vụ.
- Thiết lập khung chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh: chỉ tiêu định lượng (doanh thu gắn liền với tốc độ tăng chi phí, thị phần so sánh với đối thủ mạnh nhất, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) và chỉ tiêu định tính (tay nghề nhân viên, năng lực hoạch định của nhà quản trị, mức độ hiện đại của công nghệ phục vụ, độ nhận diện thương hiệu).
- Phân tích chi tiết phối thức marketing-mix trong lĩnh vực nhà hàng: chính sách sản phẩm (tính độc đáo, sự đa dạng của thực đơn), chính sách giá (định giá linh hoạt, cân đối giữa giá cả và giá trị cảm nhận), chính sách phân phối (kênh trực tiếp tại cơ sở và kênh phân phối mở rộng), chính sách xúc tiến (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng), chính sách nhân sự (đãi ngộ, đào tạo kỹ năng) và các chính sách trọn gói kết hợp quan hệ đối tác lữ hành.
- Phân tích cơ chế tác động của các lực lượng môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nguồn lực nội tại đối với việc xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp ẩm thực.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHÀ HÀNG VIỆT LAI THUẬN
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động của nhà hàng Việt Lai Thuận:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Lai Thuận được cấp phép và chính thức hoạt động từ ngày 16/09/2015, mở cửa đón khách từ tháng 12/2015 tại số 23 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Nhà hàng đạt chuẩn 3 sao, diện tích gồm 10 phòng VIP khép kín (3 phòng tầng 1 hướng hồ Giảng Võ sức chứa 8–20 người; 7 phòng tầng 2 cách âm sức chứa 4–25 người) và đại sảnh lớn trang bị âm thanh, màn chiếu có sức chứa 180 khách.
- Cơ cấu thị trường khách (2016 – 2017): Khách nước ngoài chiếm tỷ trọng áp đảo gần 87%, trong đó khách Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông chiếm hơn 85% tổng lượng khách do khẩu vị ẩm thực Tứ Xuyên - Quảng Đông đặc trưng bởi vị cay và nhiều dầu mỡ.
| Thị trường khách |
Năm 2016 (Lượt) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Năm 2017 (Lượt) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Chênh lệch (+/- lượt) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| a. Khách nước ngoài |
30.231 |
86,89 |
33.231 |
86,89 |
+3.000 |
109,92 |
| - Khách Trung Quốc |
29.679 |
85,60 |
32.780 |
85,71 |
+3.101 |
110,45 |
| - Khách các nước khác |
418 |
1,20 |
451 |
1,18 |
+33 |
107,90 |
| b. Khách Việt Nam |
4.578 |
13,20 |
5.016 |
13,11 |
+438 |
109,60 |
- Ngân sách marketing: Giai đoạn 2016 – 2017, ngân sách marketing duy trì ở mức 3% doanh thu. Sang năm 2018, chủ đầu tư nâng tỷ lệ lên 4% doanh thu kỳ vọng (doanh thu kỳ vọng đạt 16 tỷ đồng), tương ứng ngân sách marketing năm 2018 là 640 triệu đồng.
- Thực trạng thực hiện marketing-mix:
- Sản phẩm: Món ăn giữ được phong vị truyền thống Trung Hoa, nguồn thực phẩm tươi sống; tuy nhiên món ăn chỉ làm theo khẩu phần lớn cho bàn tiệc, thiếu khẩu phần nhỏ cho khách lẻ từ 1 đến 4 người.
- Giá: Khảo sát 100 khách cho thấy 55% đánh giá giá cả hợp lý, 28% đánh giá đắt, 17% đánh giá rẻ. Nhà hàng chưa có chính sách giá linh hoạt theo quy mô suất ăn.
- Phân phối: Kênh trực tiếp chiếm chủ đạo; kênh phân phối giao hàng tận nơi đã từng thử nghiệm nhưng phải tạm dừng do vướng mắc về nhân sự, phương tiện bảo quản độ nóng/ngon của món ăn và tỷ suất lợi nhuận thấp. Nhà hàng chưa xây dựng website chính thức.
- Xúc tiến: 77% khách biết đến nhà hàng qua truyền miệng (bạn bè, người quen), 11% qua Fanpage Facebook, 5% qua báo chí, 3% qua pano áp phích, 2% qua website và 2% qua nguồn khác. Bán hàng trực tiếp là công cụ hiệu quả nhất; các hình thức khuyến mại chủ yếu là tặng mì trường thọ ngày sinh nhật hoặc ưu đãi set tiệc vào tháng chạp.
- Nhân sự: Thực hiện chế độ đãi ngộ tài chính (thưởng lễ 100.000 – 300.000 đồng, nghỉ 4 ngày/tháng, thưởng Tết), nhưng BHXH/BHYT chỉ mới áp dụng cho quản lý, tổ trưởng và bếp chính; nhân viên thiếu kỹ năng giao tiếp tiếng Trung cơ bản.
- Đánh giá chung: Nhà hàng có ưu thế về nguồn vốn tài chính, lượng khách trung thành ổn định (Đại sứ quán Trung Quốc, cộng đồng thương nhân Trung Quốc, các đoàn tour của Viet Vacation, Victoria Đài - Việt). Hạn chế lớn nằm ở quy trình quản lý chưa chuyên nghiệp, thiếu đào tạo nhân viên, xúc tiến sơ khai và danh mục món ăn chưa thích ứng với nhóm khách lẻ.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHÀ HÀNG VIỆT LAI THUẬN
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển dựa trên dự báo kinh tế vĩ mô năm 2018 (mục tiêu GDP 6,5% - 6,7%, ngành dịch vụ chiếm trên 40%) và các xu hướng ẩm thực mới (xu hướng món ăn thanh đạm/an toàn cho tiêu hóa, xu hướng Off-premise - mang về nhà, ứng dụng công nghệ):
- Nhóm giải pháp nghiên cứu và định vị thị trường: Xác định thị trường mục tiêu kép gồm thương nhân Trung Quốc làm việc tại Hà Nội và nhóm khách hàng người Việt có nhu cầu đặt tiệc công ty, tiệc gia đình, sinh nhật; định vị thương hiệu là điểm đến ẩm thực Trung Hoa cao cấp với nguồn nguyên liệu tươi sống chất lượng cao.
- Hệ thống giải pháp Marketing-mix cụ thể:
- Chính sách sản phẩm: Thiết kế khẩu phần linh hoạt (kích cỡ lớn và nhỏ), bổ sung các set ăn đơn lẻ cân đối dinh dưỡng cho nhóm khách từ 1 đến 4 người; thường xuyên cập nhật món ăn mới vào thực đơn.
- Chính sách giá: Áp dụng cơ chế định giá phân biệt; phát hành voucher giảm giá cho lần sử dụng sau; tặng món ăn cho khách đặt phòng/bàn trước; áp dụng chương trình giờ vàng/ngày vàng; miễn phí trà và trái cây tráng miệng; chiết khấu khi đặt qua nền tảng số.
- Chính sách phân phối: Khôi phục và chuẩn hóa dịch vụ giao hàng tận nhà (Off-premise); đầu tư hộp/dụng cụ đựng chuyên dụng đảm bảo tính thẩm mỹ và vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng website chính thức để khách đặt bàn và đặt món trực tuyến.
- Chính sách xúc tiến: Tăng cường quảng cáo trực tuyến; đặt banner trên các trang tin du lịch/ẩm thực có lượng truy cập lớn; đăng ký và quản lý địa chỉ ẩm thực trên các ứng dụng đánh giá (Foody, Lozi); tối ưu hóa trang Fanpage Facebook.
- Chính sách con người: Tổ chức đào tạo định kỳ nghiệp vụ phục vụ và tiếng Trung giao tiếp cơ bản; xây dựng văn hóa phục vụ chu đáo, kỷ luật và luôn nói lời cảm ơn; bổ sung các chế độ đãi ngộ phi tài chính (du lịch hè, quỹ thăm hỏi, tổ chức sinh nhật, phát động thi đua nội bộ).
- Hệ thống kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Tổng cục Du lịch: Nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển mạng lưới ẩm thực; phối hợp các cơ sở đào tạo chuẩn hóa nhân lực; kiểm soát chặt chẽ công tác thẩm định, xếp hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
- Đối với UBND thành phố Hà Nội: Tăng cường đầu tư hạ tầng du lịch; đơn giản hóa thủ tục hành chính; hỗ trợ đào tạo quản lý; tăng cường kiểm tra giám sát liên ngành để bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa được thực trạng hoạt động kinh doanh và nhận diện thương hiệu của nhà hàng thông qua việc tổng hợp dữ liệu khảo sát thực tế:
| Tiêu chí khảo sát (n = 100 khách) |
Phân loại / Chỉ tiêu |
Tỷ lệ (%) / Số lượng |
| Kênh tiếp cận thông tin |
Bạn bè, người thân quen |
77% (77 khách) |
|
Fanpage Facebook |
11% (11 khách) |
|
Báo, tạp chí |
5% (5 khách) |
|
Pano, áp phích |
3% (3 khách) |
|
Website chính thức |
2% (2 khách) |
|
Nguồn thông tin khác |
2% (2 khách) |
| Tần suất sử dụng dịch vụ |
1 lần/tháng |
40% (40 khách) |
|
2 lần/tháng |
31% (31 khách) |
|
3 lần/tháng |
11% (11 khách) |
|
Trên 3 lần/tháng |
8% (8 khách) |
|
Lần đầu tiên đến quán |
6% (6 khách) |
|
Dưới 1 lần/tháng |
4% (4 khách) |
| Đánh giá mức độ giá cả |
Mức giá hợp lý |
55% (55 khách) |
|
Mức giá đắt |
28% (28 khách) |
|
Mức giá rẻ |
17% (17 khách) |
Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Khóa luận đã đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp marketing-mix (Sản phẩm - Giá - Phân phối - Xúc tiến - Con người) bám sát điều kiện tài chính cụ thể của nhà hàng (ngân sách 640 triệu đồng trong năm 2018), giải quyết được các điểm nghẽn về cấu trúc thực đơn, kênh phân phối giao hàng và đào tạo ngôn ngữ giao tiếp cho nhân viên.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
- Khắc phục hạn chế của các công trình đi trước: Trong khi nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuấn (2007) chỉ tập trung vào cơ sở vật chất và nguồn nhân lực tại khách sạn ASEAN; luận văn của Huỳnh Thị Thúy Hoa (2009) và Bàng Phong (2012) chỉ áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; luận án của Phạm Thu Hương (2017) nghiên cứu diện rộng về doanh nghiệp vừa và nhỏ mà chưa đi sâu vào marketing dịch vụ; thì khóa luận này đã đi sâu giải quyết bài toán marketing nâng cao năng lực cạnh tranh cho một nhà hàng ẩm thực có quy mô vừa và nhỏ, có vốn FDI hoạt động trong môi trường đô thị đặc thù.
- Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu và đề xuất giải pháp marketing ứng dụng trực tiếp cho mô hình kinh doanh của Nhà hàng Việt Lai Thuận tại Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:
- Dữ liệu định lượng sơ cấp được thu thập trên cỡ mẫu $n = 100$ khách hàng trong khoảng thời gian 1 tháng (27/02/2018 đến 27/03/2018) tại một địa điểm nhà hàng duy nhất, chủ yếu tập trung vào đối tượng khách Trung Quốc và khách Việt Nam có mối quan hệ giao lưu văn hóa/thương mại.
- Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh thứ cấp mới chỉ bao quát giai đoạn 2 năm (2016 – 2017), các giải pháp đề xuất tập trung cho kế hoạch năm 2018.
- Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên cỡ mẫu lớn hơn, phân tích sâu hơn về chu kỳ sống của các món ăn đặc sản vùng miền, hoặc đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính thực tế sau khi triển khai các kênh giao hàng trực tuyến và nền tảng ứng dụng ẩm thực.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Marketing Du lịch, Quản trị Khách sạn - Nhà hàng, Quản trị Kinh doanh Dịch vụ; các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực ẩm thực chuyên biệt hoặc nhà hàng có vốn đầu tư nước ngoài quy mô vừa và nhỏ.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Cấu trúc bảng câu hỏi điều tra sơ cấp dành cho khách hàng nhà hàng ẩm thực (phụ lục khảo sát chi tiết).
- Phương pháp tính toán và xác định ngân sách marketing thực tế dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu kỳ vọng ($16\text{ tỷ đồng} \times 4% = 640\text{ triệu đồng}$).
- Quy trình phân tích các nhân tố môi trường ngành ẩm thực Trung Hoa tại địa bàn Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhà hàng Việt Lai Thuận được thành lập khi nào và có quy mô cơ sở vật chất như thế nào?
Nhà hàng được cấp giấy phép và chính thức hoạt động từ ngày 16/09/2015, mở cửa đón khách từ tháng 12/2015 tại số 23 Ngọc Khánh, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội. Cơ sở đạt tiêu chuẩn 3 sao, bao gồm đại sảnh có sức chứa 180 khách trang bị sân khấu, âm thanh, màn chiếu và 10 phòng VIP khép kín (3 phòng tầng 1 hướng hồ Giảng Võ sức chứa 8–20 người; 7 phòng tầng 2 cách âm sức chứa 4–25 người).
2. Cơ cấu khách hàng của nhà hàng Việt Lai Thuận trong giai đoạn 2016 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Khách nước ngoài chiếm tỷ trọng chi phối gần 87% (trong đó khách Trung Quốc chiếm hơn 85% tổng lượng khách, đạt 29.679 lượt năm 2016 và 32.780 lượt năm 2017). Khách Việt Nam chiếm khoảng 13% (4.578 lượt năm 2016 và 5.016 lượt năm 2017). Nguyên nhân do nhà hàng chuyên về ẩm thực Tứ Xuyên và Quảng Đông có vị cay, nhiều dầu mỡ, phù hợp nhất với khẩu vị người Trung Hoa.
3. Ngân sách dành cho hoạt động marketing của nhà hàng trong năm 2018 được xác định bằng công thức nào và có giá trị bao nhiêu?
Ngân sách marketing năm 2018 được xác định dựa trên tỷ lệ 4% doanh thu kỳ vọng (tăng từ mức 3% của giai đoạn 2016 – 2017). Với doanh thu kỳ vọng năm 2018 là 16 tỷ đồng, ngân sách marketing được tính bằng: $16\text{ tỷ đồng} \times 4% = 640\text{ triệu đồng}$.
4. Khảo sát 100 khách hàng về kênh tiếp cận thông tin cho thấy thực trạng gì trong hoạt động truyền thông của nhà hàng?
Nguồn thông tin chủ yếu giúp khách biết đến nhà hàng là qua bạn bè, người thân quen chiếm 77% (77/100 khách), tiếp theo là Fanpage Facebook chiếm 11%, Báo/tạp chí chiếm 5%, Pano/áp phích chiếm 3%, Website chiếm 2% và nguồn khác chiếm 2%. Điều này phản ánh công tác quảng cáo, truyền thông đại chúng của nhà hàng còn ở mức sơ khai, phụ thuộc lớn vào phương thức truyền miệng.
5. Vì sao nhà hàng từng phải dừng kênh phân phối giao đồ ăn tận nơi và tác giả đề xuất giải pháp gì để tái khởi động?
Nhà hàng từng thử nghiệm phân phối gián tiếp nhưng phải dừng lại do gặp khó khăn trong khâu sắp xếp nhân sự di chuyển, khó đảm bảo độ nóng và chất lượng món ăn Trung Hoa khi vận chuyển, cùng mức lợi nhuận mang lại không đáng kể. Tác giả đề xuất tái lập dịch vụ này trong năm 2018 bằng cách chuẩn hóa bao bì/dụng cụ giữ nhiệt an toàn vệ sinh thực phẩm, thiết kế thực đơn và mức giá riêng cho suất ăn mang về, liên kết với đơn vị vận chuyển uy tín và xây dựng website đặt món trực tuyến.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đào Thị Kiều Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng hoạt động của Nhà hàng Việt Lai Thuận giai đoạn 2016 – 2017. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát sơ cấp trên 100 khách hàng, tác giả đã chỉ rõ các ưu thế về nguồn khách trung thành và chất lượng món ăn, cũng như các điểm nghẽn về cấu trúc thực đơn suất nhỏ, kênh phân phối giao hàng và công tác xúc tiến. Hệ thống giải pháp marketing-mix cùng các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường ẩm thực tại Hà Nội.