Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập địa vị pháp lý cho người sử dụng đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, đồng thời tạo công cụ để Nhà nước quản lý quỹ đất chặt chẽ, minh bạch hóa thị trường bất động sản và chống thất thu ngân sách nhà nước.

Tại tỉnh Lào Cai nói chung và thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng nói riêng, việc triển khai cấp mới GCNQSDĐ là yêu cầu cấp thiết nhằm lập lại trật tự quản lý đất đai tại cơ sở, giải quyết các vướng mắc về tranh chấp, lấn chiếm và hỗ trợ người dân an tâm đầu tư sản xuất nông - lâm nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận "Thực hiện công tác cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai" được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Thanh Thủy và sự phối hợp chuyên môn của Công ty VietMap.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cụ thể tại Tổ dân phố số 5, thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  2. Rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn cho bản thân, đồng thời đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện công tác cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Tổ dân phố số 5, thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 04/01/2020 đến ngày 15/05/2020.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong công tác quản trị địa chính:

  • Đăng ký đất đai: Thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước (đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất, nhằm thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ phục vụ quản lý thống nhất. Công tác này gồm hai giai đoạn: đăng ký đất ban đầu và đăng ký biến động đất đai.
  • Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản: Được quy định tại Điều 688 và Điều 181 Bộ luật Dân sự, các bản Hiến pháp năm 1980, 1992 và hệ thống Luật Đất đai qua các thời kỳ (1993, 1998, 2001, 2003, 2013).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Khái niệm theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 xác định GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn làm căn cứ chuyên môn bao gồm:

  • Giai đoạn Luật Đất đai 2003: Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg; các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP, 88/2009/NĐ-CP; các Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, 95/2005/TT-BTC, 09/2006/TT-BTNMT, 08/2007/TT-BTNMT, 09/2007/TT-BTNMT, 17/2009/TT-BTNMT và Quyết định số 24/2004/BTNMT.
  • Giai đoạn Luật Đất đai 2013 đến thời điểm nghiên cứu: Luật Đất đai 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); các Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).
  • Văn bản hướng dẫn địa phương: Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai về quy trình cấp GCNQSDĐ.

Bên cạnh đó, tác giả khảo cứu thực tiễn quản lý đất đai quốc tế tại Mỹ (ứng dụng hệ thống thông tin đất đai lưu trữ trên máy tính) và Thái Lan (hệ thống phân loại GCN gồm bìa đỏ, bìa xanh, bìa vàng), đồng thời tổng hợp số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam tính đến 31/12/2018 (cả nước đạt tỷ lệ cấp GCN lần đầu trên 97,2% diện tích cần cấp; hoàn thành sắp xếp nâng cao hiệu quả 2 triệu ha đất nông lâm nghiệp; thu hồi chuyển địa phương hơn 400 nghìn ha; nguồn thu từ đất đạt trên 121 nghìn tỷ đồng, chiếm 12% thu ngân sách nội địa).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, báo cáo thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất của UBND thị trấn Nông trường Phong Hải; thu thập tài liệu bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch, sổ mục kê, sổ địa chính lưu trữ tại địa phương.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia cùng tổ công tác của Công ty VietMap và cán bộ địa chính xã thực hiện điều tra rà soát nguồn gốc sử dụng đất; hướng dẫn người dân kê khai hồ sơ đăng ký đất đai; lập danh sách phân loại thửa đất đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện; hoàn thiện các biểu mẫu, biên bản họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã và biên bản niêm yết công khai hồ sơ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu chính thức từ UBND thị trấn Nông trường Phong Hải, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng, Công ty VietMap và hồ sơ kê khai trực tiếp của 149 hộ dân tại Tổ dân phố số 5.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và việc cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai 2013; xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn liền với địa bàn Tổ dân phố số 5, thị trấn Nông trường Phong Hải; làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý Đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát hệ thống lý luận về đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Phân tích chi tiết quy định pháp luật về thẩm quyền cấp GCN (Điều 105 Luật Đất đai 2013), nguyên tắc cấp GCN (Điều 98), các trường hợp được cấp (Điều 99), chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở (Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), các trường hợp không cấp GCN (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), và trình tự thủ tục cấp GCN (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Phần này cũng trình bày quy cách mẫu GCN theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (kích thước 190mm x 265mm, gồm 4 trang, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen) và quy trình 5 bước cấp GCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác cấp mới GCNQSDĐ tại Tổ dân phố số 5; thời gian thực hiện trong 4,5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2020); thiết lập 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và hai nhóm phương pháp thu thập dữ liệu (thứ cấp và sơ cấp) phục vụ việc hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các khía cạnh địa bàn và kết quả chuyên môn:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Nông trường Phong Hải

  • Tự nhiên: Địa hình đồi núi, thung lũng dốc lớn đan xen đồng bằng nhỏ hẹp; khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, tổng nhiệt độ cả năm 8000 - 8500°C, lượng mưa trung bình 1400 - 1500 mm/năm, độ ẩm trung bình 85%; hệ thống suối bắt nguồn từ núi cao có độ dốc lớn; diện tích đất rừng chiếm 80 - 90% diện tích tự nhiên, độ che phủ từ 75 - 85%. Giao thông gồm tuyến Quốc lộ 70 dài 13 km, Tỉnh lộ 157 dài 20 km cùng mạng lưới đường liên xã, thôn bản.
  • Kinh tế: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 6.491,9 tấn (lúa 2.489,9 tấn, ngô 4.002 tấn). Cây chè có tổng diện tích 124,2 ha (sản lượng 513,6 tấn). Trồng rừng mới đạt 20 ha, trồng bù sau khai thác 70 ha, giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 6,2 tỷ đồng. Tổng đàn gia súc gia cầm gồm 1.258 con trâu, 11.090 con lợn, 125.000 con gia cầm; sản lượng thịt hơi đạt 2.215 tấn; diện tích nuôi thủy sản đạt 130 ha (sản lượng 728 tấn). Toàn thị trấn có 185 hộ kinh doanh dịch vụ, giá trị tiểu thủ công nghiệp đạt 23,5 tỷ đồng, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 15 tỷ đồng.
  • Xã hội: Đầu tư xây dựng điểm trường Tiểu học số 1 (9,6 tỷ đồng) và Tiểu học số 2 (8,2 tỷ đồng); làm mới 2 km đường giao thông nông thôn tại thôn Quy Ke, Khởi Khe (690 triệu đồng). Huy động trẻ 6 - 14 tuổi đến trường đạt 99%, trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. Công tác y tế tổ chức tiêm chủng, khám chữa bệnh cho hàng nghìn lượt người và cấp phát 6.350 thẻ BHYT.

2. Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai năm 2019

Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 9.120,72 ha, được cơ cấu chi tiết như sau:

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 8.530,24 93,39
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.996,11 21,80
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 6.388,60 70,00
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 145,53 1,59
2 Đất phi nông nghiệp PNN 350,76 3,83
2.1 Đất ở OTC/ODT 58,81 0,64
2.2 Đất chuyên dùng CDG 182,78 2,00
2.3 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 6,62 0,07
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 95,91 1,05
2.5 Mặt nước chuyên dùng MNC 6,64 0,07
3 Đất chưa sử dụng CSD 239,72 2,78
3.1 Núi đá không có rừng cây NCS 232,24 2,54
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 7,48 0,24
Tổng diện tích tự nhiên 9.120,72 100,00

Về công tác quản lý: Địa phương đã triển khai đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2014 - 2019, quản lý đi vào nền nếp, có sẵn bản đồ địa chính và bản đồ quy hoạch. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khó khăn do tình trạng lấn chiếm đất công, tự chuyển mục đích, tự chia tách chuyển nhượng bất hợp pháp, người dân chưa chủ động kê khai, biến động sau dồn điền đổi thửa và việc xác định nguồn gốc đất còn chậm.

3. Kết quả thực hiện cấp mới GCNQSDĐ tại Tổ dân phố số 5

Tác giả cùng tổ công tác triển khai theo quy trình chuẩn 5 bước của tỉnh Lào Cai:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (Kiểm tra hồ sơ kê khai, phân loại dự kiến đủ/chưa đủ điều kiện, lập biểu tổng hợp theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT).
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp xã (Thảo luận các thửa đất có vướng mắc về chủ sử dụng, diện tích, loại đất, nguồn gốc; biểu quyết thông qua danh sách).
  • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (Niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND thị trấn và nhà văn hóa tổ dân phố).
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình (Trình UBND huyện cấp Giấy chứng nhận kèm theo biên bản công khai, thẩm định).
  • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận (Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận, viết GCN, lập sổ mục kê và sổ địa chính).

Kết quả thống kê kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại Tổ dân phố số 5 năm 2019 ghi nhận 149 hộ gia đình, cá nhân tham gia với tổng số 373 thửa đất, tổng diện tích kê khai đạt 942.302,3 m² phân theo 8 loại đất:

TT Loại đất kê khai Mã loại đất Số lượng thửa Diện tích kê khai (m²)
1 Đất ở đô thị ODT 52 25.309,1
2 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 17 12.452,8
3 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 65 14.453,7
4 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 8 657,6
5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 51 78.239,6
6 Đất trồng cây lâu năm CLN 52 68.601,4
7 Đất rừng sản xuất RSX 94 635.680,2
8 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm NHK 34 107.508,0
Tổng cộng 373 942.302,3

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện tại Tổ dân phố số 5; khẳng định việc cấp mới GCNQSDĐ đã thiết lập hồ sơ quản lý rõ ràng, giúp người dân nắm bắt quyền lợi và nghĩa vụ. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn nhằm khắc phục tồn tại trong quản lý hồ sơ và đo đạc địa chính.


Kết quả và đóng góp thực tiễn

Kết quả định lượng chính

  • Hoàn thành kiểm tra, rà soát và lập hồ sơ đăng ký cấp mới GCNQSDĐ cho 149 hộ gia đình, cá nhân tại Tổ dân phố số 5 với 373 thửa đất trên tổng diện tích 942.302,3 m².
  • Phân loại chi tiết hiện trạng các nhóm đất tham gia kê khai: đất rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất với 635.680,2 m² (94 thửa), tiếp đến là đất nương rẫy trồng cây hàng năm 107.508,0 m² (34 thửa), đất nuôi trồng thủy sản 78.239,6 m² (51 thửa), đất trồng cây lâu năm 68.601,4 m² (52 thửa), đất ở đô thị 25.309,1 m² (52 thửa), đất chuyên trồng lúa nước 14.453,7 m² (65 thửa), đất bằng trồng cây hàng năm khác 12.452,8 m² (17 thửa) và đất trồng lúa nước còn lại 657,6 m² (8 thửa).
  • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình niêm yết công khai danh sách đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện trong thời hạn 15 ngày theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT.

Giải pháp nâng cao hiệu quả do tác giả đề xuất

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, khuyến khích chủ động kê khai đăng ký.
  • Củng cố sự phối hợp giữa Ban chỉ đạo cấp xã, cán bộ địa chính thị trấn, tổ cấp GCN thôn/tổ dân phố với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Rà soát, chuẩn hóa hệ thống bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính, xử lý dứt điểm các vướng mắc phát sinh từ việc chuyển mục đích tự phát, chia tách đất bất hợp pháp và dồn điền đổi thửa.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập biểu mẫu, số hóa hồ sơ địa chính để rút ngắn thời gian xét duyệt và luân chuyển hồ sơ giữa các cấp.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh trung thực toàn bộ quy trình xử lý nghiệp vụ cấp mới GCNQSDĐ lần đầu tại địa bàn miền núi có cơ cấu đất đai phức tạp; cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết theo từng loại đất và từng thửa đất tại Tổ dân phố số 5; đúc kết kinh nghiệm xử lý các trường hợp tranh chấp ranh giới, thiếu giấy tờ nguồn gốc đất tại cấp cơ sở.


Hạn chế và phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi không gian hẹp: Nghiên cứu chỉ tập trung triển khai thực tế tại một đơn vị cơ sở là Tổ dân phố số 5 thuộc thị trấn Nông trường Phong Hải, chưa mở rộng so sánh đồng bộ với các tổ dân phố, thôn bản vùng cao khác có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù trên địa bàn thị trấn.
  • Hạn chế về thời gian: Khóa luận được thực hiện trong thời gian 4,5 tháng (04/01/2020 - 15/05/2020), chủ yếu bám sát giai đoạn kê khai, lập hồ sơ họp xét và niêm yết công khai (Bước 1 đến Bước 3), chưa theo dõi toàn diện kết quả trao trả giấy chứng nhận thực tế đến tay toàn bộ người dân sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.
  • Khó khăn từ dữ liệu gốc: Hồ sơ địa chính lưu trữ qua các thời kỳ còn thiếu sót, lịch sử biến động sử dụng đất do tự chuyển đổi, chia tách không đăng ký gây kéo dài thời gian xác minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường thuộc các trường đại học nông lâm, tài nguyên; cán bộ công chức địa chính - xây dựng tại các xã, phường, thị trấn; cán bộ chuyên môn tại các đơn vị tư vấn đo đạc địa chính và lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    1. Hướng dẫn chi tiết quy trình 5 bước họp xét, niêm yết công khai và lập tờ trình cấp GCN theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.
    2. Phương pháp lập biểu tổng hợp thông tin kê khai, phân loại thửa đất đủ điều kiện và không đủ điều kiện theo từng mã loại đất thực tế (ODT, LUC, LUK, BHK, NHK, CLN, RSX, NTS).
    3. Kỹ năng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã/thị trấn phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện trên địa bàn nào và trong thời gian bao lâu?

Đề tài được tiến hành tại Tổ dân phố số 5, thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, trong thời gian từ ngày 04/01/2020 đến ngày 15/05/2020.

2. Quy trình cấp mới GCNQSDĐ tại địa phương gồm những bước nào?

Quy trình thực hiện theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở TN&MT tỉnh Lào Cai gồm 5 bước:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét;
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã;
  • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết 15 ngày);
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện;
  • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Cơ cấu diện tích đất đai của thị trấn Nông trường Phong Hải năm 2019 như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 9.120,72 ha, bao gồm:

  • Đất nông nghiệp: 8.530,24 ha (chiếm 93,39% tổng diện tích, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 6.388,60 ha);
  • Đất phi nông nghiệp: 350,76 ha (chiếm 3,83%, trong đó đất ở là 58,81 ha);
  • Đất chưa sử dụng: 239,72 ha (chiếm 2,78%, phần lớn là núi đá không có rừng cây với 232,24 ha).

4. Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại Tổ dân phố số 5 đạt bao nhiêu thửa và diện tích?

Tổ công tác đã tiếp nhận và xử lý hồ sơ kê khai của 149 hộ gia đình, cá nhân với tổng số 373 thửa đất trên tổng diện tích 942.302,3 m². Trong đó, đất rừng sản xuất (RSX) chiếm diện tích lớn nhất với 94 thửa (635.680,2 m²), đất ở đô thị (ODT) có 52 thửa (25.309,1 m²).

5. Những khó khăn chính trong công tác quản lý và cấp GCN tại địa phương là gì?

Các khó khăn được văn bản chỉ rõ bao gồm: người dân chưa chủ động kê khai; tình trạng tự ý lấn chiếm đất công, chuyển mục đích và chia tách chuyển nhượng bất hợp pháp; việc xác minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất của chính quyền cơ sở còn chậm; biến động sau dồn điền đổi thửa và hồ sơ địa chính lưu trữ còn thiếu sót.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Vũ Thùy Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy trình kỹ thuật cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 và các hướng dẫn chuyên ngành tại tỉnh Lào Cai. Thông qua việc trực tiếp tham gia xử lý hồ sơ kê khai cho 149 hộ với 373 thửa đất tại Tổ dân phố số 5 (thị trấn Nông trường Phong Hải), công trình đã cung cấp bức tranh số liệu xác thực về hiện trạng quản lý địa chính tại cơ sở. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn rõ nét, phản ánh trung thực những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn vùng cao.