Mở đầu và Kết luận, nội dung gồm có 03 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. 7 Chƣơng 2: Thực trạng thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong một vài doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội. Chƣơng 3: Giải pháp góp phần cải thiện hoạt động thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội. 2/ Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu hệ thống hóa lý luận liên quan đến công tác thu hút và duy trì lao động trong hoạt động quản trị nhân lực tại doanh nghiệp.
Vận dụng để phân tích và đánh giá các phƣơng pháp thu hút, duy trì nguồn nhân lực trong doanh nghiệp công nghệ thông tin hiện nay để thấy rõ những nguyên nhân dẫn tới sự biến động nhân sự đáng kể trong những doanh nghiệp này, đây là một trong những khó khăn trở ngại lớn trong hoạt động của doanh nghiệp, từ đó giúp tìm ra giải pháp phù hợp hơn, mang lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động thu hút và duy trì lao động trong doanh nghiệp công nghệ thông tin. 3/ Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: - Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu toàn bộ các hoạt động liên quan đến phƣơng pháp thu hút và duy trì lao động trong doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại một vài doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội khoảng thời gian từ năm 2009 đến tháng 06/2012. 4/ Phương pháp nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu theo các nội dung của công tác thu hút và duy trì lao động trong hoạt động quản trị nhân lực đƣợc thực hiện trong các doanh nghiệp.
Phƣơng pháp thu thập thông tin: Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu, thông tin từ các nguồn thông tin có sẵn, trên các cổng thông tin đại chúng và từ các văn bản, báo cáo hàng kỳ của những doanh nghiệp đƣợc chọn làm nơi nghiên cứu. 8 Tác giả luận văn đã lập phiếu và tiến hành khảo sát thu thập thông tin với các cán bộ nhân viên đang làm việc trong các doanh nghiệp trong phạm vi nghiên cứu, tiến hành phỏng vấn sâu với một số đối tƣợng điển hình, để đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến thu hút và duy trì họ với tổ chức, sự hài lòng của họ với công việc hiện tại, và sự gắn bó của họ với doanh nghiệp, từ đó nắm bắt đƣợc tƣ tƣởng, định hƣớng công việc và nguyện vọng của đội ngũ nhân lực này. Phƣơng pháp phân tích thông tin: Thông tin sau khi thu thập sẽ đƣợc làm rõ theo hƣớng phân tích từ thực tế đƣa đến các đánh giá, kết luận. Xử lý số liệu thu thập đƣợc bằng phƣơng pháp thống kê toán học để tổng hợp và rút ra kết luận.
9 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VÀ DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản về thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Thuật ngữ nguồn nhân lực đƣợc sử dụng rộng rãi ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển từ những năm 80 của thế kỷ XX với ý nghĩa là nguồn lực con ngƣời, phản ánh sự đánh giá lại vai trò yếu tố con ngƣời trong quá trình phát triển. Sự xuất hiện của thuật ngữ “nguồn nhân lực” thể hiện sự công nhận của phƣơng thức quản lý mới trong việc sử dụng nguồn lực con ngƣời. Khái niệm nguồn nhân lực có nguồn gốc từ bộ môn kinh tế học và kinh tế chính trị, đƣợc gọi một cách truyền thống là lao động - một trong bốn yếu tố của sản xuất.
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực đƣợc hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con ngƣời tích luỹ đƣợc, có khả năng đem lại thu nhập trong tƣơng lai (Beng, Fischer & Dornhusch, 1995). Nguồn nhân lực, là tổng thể các tiềm năng lao động của một nƣớc hay một địa phƣơng sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó (theo GS. Phạm Minh Hạc, 2001).
Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng. Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời. Nguồn lực đó đƣợc xem xét ở hai khía cạnh. Trƣớc hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực.
Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con ngƣời, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con ngƣời và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực đƣợc hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân. Với tƣ cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, 10 nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, đƣợc biểu hiện ra là số lƣợng và chất lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định. Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng, có tính chất quyết định đến sự thành bại của tổ chức.
Bất kể một tổ chức nào dù mạnh hay yếu thì yếu tố con ngƣời vẫn là yếu tố đầu tiên và cơ bản nhất. Trƣớc xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các thay đổi là cần thiết trong lực lƣợng lao động của mỗi quốc gia nhằm định hƣớng, giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các doanh nhân thấy đƣợc và định hƣớng sự phát triển nguồn nhân lực của mình và từ đó đáp ứng các cơ hội và thách thức do hội nhập quốc tế mang lại. Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS. Trần Xuân Cầu chủ biên, in năm 2008: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đƣợc biểu hiện ra là số lƣợng và chất lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định”.
“Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cƣ, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai. Sức mạnh và khả năng đó đƣợc thể hiện thông qua số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu dân số, nhất là số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”. Theo giáo trình Quản trị nhân lực, đại học kinh tế quốc dân do Ths. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên (2010) thì khái niệm này đƣợc hiểu nhƣ sau: “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực”.
Với những phân tích trên, nguồn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên lao động trong tổ chức, gồm cả thể lực, trí lực, cả nguồn lực 11 hiện hữu và nguồn lực tiềm năng. Các nguồn lực này đặt trong mối quan hệ phối kết hợp với nhau, và sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực từng ngƣời thành nguồn nhân lực của tổ chức. Thu hút nguồn nhân lực là một khâu quan trọng của Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp nhằm tìm kiếm những ngƣời có năng lực trình độ, đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc từ lực lƣợng lao động trong xã hội vào làm việc cho tổ chức. Do nhiều yếu tố ảnh hƣởng nhƣ điều kiện kinh tế xã hội, nhu cầu thu nhập, điều kiện cƣ trú, môi trƣờng làm việc,… mà ngƣời lao động thay đổi nơi làm việc, chuyển từ tổ chức này sang tổ chức khác, hay địa phƣơng này sang địa phƣơng khác.
Và việc ngƣời lao động lựa chọn tổ chức này, không chọn tổ chức kia chính là vì tổ chức đó đã tạo đƣợc sức hút đối với họ. Ta hiểu “Thu hút” là tạo nên sức hấp dẫn, tạo ấn tƣợng tích cực để ngƣời khác quan tâm và dồn sự chú ý vào. Nhƣ vậy thu hút nhân lực là việc doanh nghiệp thực hiện các hoạt động nhằm lôi cuốn ngƣời lao động quan tâm và chú ý đến doanh nghiệp. Tạo sức hút cho doanh nghiệp trên thị trƣờng lao động trong ngành để ngƣời lao động thấy đó điểm đến lý tƣởng cho cơ hội nghề nghiệp của mình.
Trong thu hút nguồn nhân lực chính là hoạt động quảng bá, nâng cao uy tín doanh nghiệp trên thị trƣờng, nhƣng rõ hơn, hiệu quả thu hút NNL thể hiện ở quá trình và kết quả tuyển dụng của doanh nghiệp, thể hiện qua việc tuyển chọn đƣợc lao động đáp ứng yêu cầu công việc và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuyển dụng: Là việc tuyển mộ, sàng lọc và lựa chọn ứng viên phù hợp với vị trí cần tuyển, đáp ứng đƣợc yêu cầu cả về số lƣợng và chất lƣợng, thực hiện đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp. Thu hút nguồn nhân lực quan trọng nhƣng việc duy trì họ với doanh nghiệp cũng quan trọng không kém. 12 Để có thể duy trì nguồn nhân lực, hay tức là duy trì sự gắn bó của ngƣời lao động với doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tạo đƣợc sự yêu mến của họ đối với tổ chức, cho họ thấy đƣợc vai trò và tầm quan trọng của họ đối với sự phát triển của tổ chức này, mang đến một niềm tin về hiện tại và tƣơng lai tốt đẹp của bản thân họ khi gắn bó lâu dài ở đây hay còn nhiều vấn đề khác nữa nhƣng đều nhằm mục đích củng cố niềm tin, tạo dựng một tình cảm gắn bó, trung thành với tổ chức.
Duy trì nguồn nhân lực chính là việc doanh nghiệp sử dụng mọi biện pháp để gìn giữ nhân viên tiếp tục ở lại làm việc cho doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trƣớc mắt cũng nhƣ mục tiêu phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Duy trì nhân lực hiệu quả là một trong những điều kiện quyết định để tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trƣờng cạnh tranh hiện nay.2 Vai trò của thu hút và duy trì nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp 1.1 Mối quan hệ giữa thu hút và duy trì nhân lực trong doanh nghiệp Vai trò của nguồn lực con ngƣời là một yếu tố quan trọng không thể phủ nhận đối với sự thành công của tổ chức. Điều này đã, đang và sẽ tiếp tục đƣợc khẳng định qua thực tế cũng nhƣ các kết quả nghiên cứu có liên quan.