Tổng quan nghiên cứu

Văn hóa là nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, đóng vai trò là động lực và nguồn lực nội sinh quan trọng cho sự phát triển bền vững đất nước. Trải qua gần 70 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của Quân đội nhân dân Việt Nam, việc xây dựng phẩm chất Bộ đội Cụ Hồ luôn gắn liền với chuẩn mực văn hóa ứng xử. Trường Đại học Chính trị với bề dày gần 40 năm truyền thống là trung tâm đào tạo chính trị viên, giáo viên khoa học xã hội và nhân văn quân sự hàng đầu. Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn quá trình giao lưu, hội nhập và mặt trái kinh tế thị trường đang tác động đến nhận thức, lối sống của thanh niên, dẫn đến một bộ phận học viên có hành vi chưa chuẩn mực hoặc lúng túng trong ứng xử lễ tiết tác phong. Mục tiêu của luận văn là luận giải cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng, phân tích các nhân tố tác động, dự báo xu hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao văn hóa ứng xử cho học viên. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 3 cơ sở đào tạo của Nhà trường tại Bắc Ninh, Bắc Giang và Hà Nội, sử dụng dữ liệu điều tra thực địa giai đoạn từ năm 2010 đến 2014 với sự tham gia của học viên thuộc 34 thành phần dân tộc. Ý nghĩa nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp giảm tỷ lệ vi phạm xưng hô xuống dưới 2,0%, nâng tỷ lệ chấp hành nghiêm điều lệnh lên trên 98,0% và chuẩn hóa 100% tiêu chí tác phong của chính trị viên tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết văn hóa ứng xử của UNESCO kết hợp quan điểm tiếp cận môi trường của các nhà văn hóa học Việt Nam. Nghiên cứu khẳng định ứng xử là cách thức con người tương tác, tận dụng và thích ứng với 2 hệ thống môi trường cơ bản: môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết chuẩn mực nhân cách xã hội, phân loại văn hóa ứng xử theo 4 hệ chuẩn mực cốt lõi: chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực pháp luật và kỷ luật quân đội, chuẩn mực thẩm mỹ và chuẩn mực niềm tin chính trị.

Các khái niệm cơ bản được xác lập và vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Ứng xử: Là sự phản ứng có lựa chọn, có tính toán của cá nhân thể hiện qua ngôn ngữ, thái độ, cử chỉ trước các tình huống cụ thể nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
  • Văn hóa ứng xử: Hệ thống nếp sống, khuôn mẫu và chuẩn mực hành vi trong các mối quan hệ xã hội được cộng đồng thừa nhận và tuân thủ.
  • Văn hóa ứng xử quân sự: Hệ giá trị chuẩn mực đặc thù được quy định bởi Điều lệnh quản lý bộ đội và 10 lời thề danh dự của quân nhân.
  • Giao tiếp phi ngôn ngữ: Phương thức chuyển tải thông điệp qua diện mạo, ánh mắt, nụ cười và hành vi cử chỉ trong đời sống quân ngũ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng tại Nghị quyết số 33-NQ/TW về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Quy trình nghiên cứu thực nghiệm được triển khai chặt chẽ:

  • Cỡ mẫu và đối tượng: Tổng quy mô khảo sát gồm 350 khách thể, bao gồm 250 học viên phân bổ đều qua 5 khóa đào tạo (mỗi năm học 50 học viên), 50 giảng viên các khoa chuyên ngành và 50 cán bộ quản lý cấp tiểu đoàn, đại đội.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo năm học và đơn vị quản lý nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho học viên đang theo học chương trình khung 265 đơn vị học trình.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp điều tra xã hội học bằng 3 bộ phiếu trưng cầu ý kiến chuyên biệt, phỏng vấn sâu cá nhân và quan sát hành vi trực tiếp. Lý do lựa chọn phân tích định lượng kết hợp định tính nhằm đối chiếu chéo đánh giá giữa 3 chủ thể: người học, người dạy và người quản lý, loại bỏ yếu tố chủ quan cảm tính. Timeline nghiên cứu tập trung xử lý dữ liệu từ năm 2010 đến năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Dữ liệu điều tra thực nghiệm tại Trường Đại học Chính trị đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về nhận thức phương tiện ứng xử, có 94,0% học viên (235/250 phiếu) xác định ngôn ngữ là yếu tố quan trọng nhất; 89,2% (229/250 phiếu) lựa chọn diện mạo, trang phục; 83,6% (223/250 phiếu) đánh giá cao thái độ, cử chỉ. Tuy nhiên, chỉ có 28,8% học viên (72/250 phiếu) nhận thức đúng về vai trò của sự am hiểu tâm lý, tính cách đối tượng giao tiếp.

Thứ hai, nhận thức về vai trò của văn hóa ứng xử tăng dần theo thâm niên quân ngũ. Tỷ lệ học viên đánh giá "rất quan trọng" đạt bình quân 78,8% (197/250 phiếu). Nhóm học viên năm thứ tư và thứ năm có tỷ lệ đánh giá "rất quan trọng" đạt trên 80,0%, trong khi nhóm học viên năm thứ nhất và thứ hai chỉ đạt từ 10,0% đến 12,0%.

Thứ ba, về các yếu tố cần có trong giao tiếp, 95,2% học viên (238/250 phiếu) khẳng định phải đúng điều lệnh, tác phong quân nhân; 91,6% (229/250 phiếu) đề cao khả năng nói năng mạch lạc; 88,4% (221/250 phiếu) nhấn mạnh thái độ hòa nhã, đúng mực.

Thứ tư, về thực trạng biểu hiện hành vi, có 76,8% học viên tự đánh giá mối quan hệ với chỉ huy ở mức Tốt, nhưng tỷ lệ này ở giảng viên là 68,0% và cán bộ quản lý chỉ là 62,0%. Đáng chú ý, vẫn còn từ 16,4% đến 20,0% ý kiến từ các nhóm khảo sát đánh giá ứng xử chỉ ở mức bình thường hoặc chưa tốt.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh đặc thù khép kín của môi trường sư phạm quân sự. Học viên phải hoàn thành chương trình với 36,6% thời lượng là các môn khoa học quân sự, thường xuyên hành quân bộ 20 km mang vác 25 đến 30 kg trang bị trong điều kiện huấn luyện nghiêm ngặt. Đặc điểm 100% học viên là nam và sự quy tụ của 34 thành phần dân tộc tạo nên sự giao thoa văn hóa vùng miền phong phú nhưng cũng tiềm ẩn rào cản trong việc thống nhất thói quen giao tiếp.

Độ chênh lệch giữa tỷ lệ học viên tự đánh giá Tốt trong quan hệ với giảng viên (79,6%) so với đánh giá của cán bộ quản lý (64,0%) chứng minh cán bộ quản lý sâu sát đời sống nội trú hơn nên nhìn nhận rõ các vi phạm lễ tiết. Khi biểu diễn qua biểu đồ cột chồng so sánh đa chiều, sự chuyển biến nhận thức từ năm thứ nhất đến năm cuối thể hiện rõ quy luật tích lũy kinh nghiệm công tác. So với các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát một phân đội riêng lẻ, kết quả này khẳng định tính tất yếu của việc chuẩn hóa văn hóa điều lệnh gắn liền với đào tạo nhân cách chính trị viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đề xuất 4 giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục kỹ năng ứng xử: Tích hợp chuyên đề kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm quân sự vào 92 đơn vị học trình khối kiến thức khoa học xã hội và nhân văn. Mục tiêu nâng tỷ lệ học viên am hiểu tâm lý đối tượng từ 28,8% lên trên 85,0% trong giai đoạn 2015 - 2017, do Phòng Đào tạo và Khoa Tâm lý học, Giáo dục học chủ trì.

  2. Chuẩn hóa hành vi và siết chặt lễ tiết tác phong: Duy trì nghiêm 11 chế độ trong ngày và 3 chế độ trong tuần theo Điều lệnh quản lý bộ đội. Mục tiêu kéo giảm tỷ lệ vi phạm xưng hô, chào hỏi xuống dưới 2,0%, thực hiện thường xuyên liên tục dưới sự kiểm tra của Ban Chỉ huy các Tiểu đoàn quản lý học viên.

  3. Xây dựng môi trường sư phạm quân sự gắn kết và nhân văn: Định kỳ 6 tháng một lần tổ chức diễn đàn giao lưu văn hóa giữa 34 thành phần dân tộc gắn với hoạt động dân vận tại thành phố Bắc Ninh. Target metric đạt 100% đại đội đạt tiêu chuẩn môi trường văn hóa tốt, do Phòng Chính trị phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức.

  4. Phát huy tính tự giác tu dưỡng và đưa ứng xử vào tiêu chí bình xét: Thể chế hóa chuẩn mực văn hóa ứng xử thành tiêu chí đánh giá chất lượng Đảng viên và bình xét phong quân hàm sĩ quan hằng năm. Đảm bảo 100% học viên tốt nghiệp đủ điều kiện đảm nhiệm chức trách chính trị viên đại đội, do cấp ủy chi bộ các đơn vị trực tiếp giám sát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình là tài liệu nghiên cứu và tham khảo ứng dụng hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu và cơ quan quản lý đào tạo quân đội: Sử dụng cơ sở dữ liệu để hoàn thiện kết cấu chương trình khung 265 đơn vị học trình, lồng ghép hiệu quả các học phần rèn luyện kỹ năng mềm cho sĩ quan.

  2. Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý học viên: Nắm bắt bức tranh tâm lý thực tế của 12 đơn vị quản lý học viên để có phương pháp giáo dục thuyết phục, thu hẹp khoảng cách tâm lý giữa chỉ huy và học viên.

  3. Học viên sĩ quan chính trị và học viên các trường lực lượng vũ trang: Tham khảo làm cẩm nang tự rèn luyện lễ tiết tác phong, phương pháp đối nhân xử thế và văn hóa nói năng mạch lạc phục vụ công tác lãnh đạo bộ đội.

  4. Các nhà nghiên cứu văn hóa, tâm lý và xã hội học quân sự: Khai thác nguồn số liệu thực chứng trên 350 mẫu khảo sát để phát triển các đề tài mở rộng về văn hóa tổ chức và lối sống quân nhân.

Câu hỏi thường gặp

Văn hóa ứng xử của học viên quân sự có điểm gì khác biệt cốt lõi so với sinh viên dân sự? Học viên quân sự chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của Điều lệnh quản lý bộ đội và nguyên tắc cấp dưới phục tùng cấp trên. Số liệu chỉ ra 95,2% học viên coi trọng việc chấp hành lễ tiết tác phong điều lệnh, phản ánh tính kỷ luật cao và nếp sống tập trung 100% nội trú.

Tại sao tỷ lệ học viên am hiểu thói quen, tâm lý đối tượng giao tiếp chỉ đạt 28,8%? Phần lớn học viên mới chỉ tập trung vào các biểu hiện hình thức bên ngoài như ngôn ngữ (94,0%) và lễ tiết trang phục (89,2%). Chương trình giáo dục trước đây chưa chú trọng đúng mức các bài tập tình huống thực hành tâm lý học giao tiếp chuyên sâu.

Sự đa dạng của 34 thành phần dân tộc đặt ra vấn đề gì trong xây dựng văn hóa ứng xử? Sự khác biệt về tiếng nói, thói quen và phong tục vùng miền dễ gây ra sự e dè, bất đồng trong sinh hoạt phân đội. Do đó, việc xây dựng các chuẩn mực ứng xử chung giúp hòa nhập nhanh chóng mà vẫn giữ gìn bản sắc riêng của từng dân tộc.

Vì sao nhận thức về tầm quan trọng của ứng xử tăng mạnh từ 10% ở năm thứ nhất lên trên 80% ở năm cuối? Học viên năm cuối (22 đến 25 tuổi, 4 đến 6 năm tuổi quân) đã trải qua thực tập thực tế tại các đơn vị cơ sở. Quá trình trực tiếp quản lý bộ đội giúp họ nhận thức rõ văn hóa ứng xử khéo léo là năng lực cốt lõi của người chính trị viên.

Phương pháp nào đo lường chính xác nhất văn hóa ứng xử của học viên trong nhà trường? Phương pháp đánh giá đa chiều kết hợp giữa kiểm tra điều lệnh định kỳ và đối chiếu chéo số liệu giữa học viên (76,8% Tốt), giảng viên (68,0% Tốt) và cán bộ quản lý (62,0% Tốt) giúp phản ánh thực chất mức độ chuẩn mực hành vi.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử trong môi trường sư phạm quân sự đặc thù.
  • Cung cấp bộ số liệu thực chứng đáng tin cậy từ 350 khách thể thuộc 12 đơn vị quản lý học viên tại Trường Đại học Chính trị.
  • Làm rõ quy luật chuyển biến nhận thức chuẩn mực giao tiếp theo sự gia tăng của tuổi đời và tuổi quân.
  • Nhận diện chính xác mắt xích yếu về kỹ năng nắm bắt tâm lý (chỉ 28,8% đạt yêu cầu) và hiện tượng ứng xử xơ cứng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình chuẩn hóa nhân cách người cán bộ chính trị giai đoạn 2015 - 2017.

Các cơ quan quản lý và nhà trường quân đội cần áp dụng ngay bộ giải pháp này vào thực tiễn đào tạo để nâng cao chất lượng xây dựng quân đội vững mạnh toàn diện trong thời kỳ mới.