Chương 1, Điều 1 đưa ra giải thích: “Báo điện tử: là tên gọi loại hình báo chí thực hiện trên mạng thông tin máy tính”. Trong “Một số nội dung cơ bản về nghiệp vụ báo chí xuất bản” của Trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý thông tin và truy ền thông có khái niệm về báo mạng điện tử như sau: “Báo mạng điện tử là hình thức báo chí mới được sinh ra từ sự kết hợp những ưu th ế của báo in, báo nói, báo hình, sử dụng yếu tố công nghệ cao như một nhân t ố quy ết đ ịnh, quy trình sản xuất và truyền tải thông tin dựa trên nền tảng mạng Internet toàn cầu”. Nguyễn Thị Trường Giang trong cuốn “Báo mạng điện tử - Những vấn đề cơ bản” cho rằng: “Báo mạng điện tử là một loại hình báo chí được xây dựng dưới hình thức của một trang web và phát hành trên mạng Internet”. Trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả luận văn s ử dụng thu ật ngữ báo điện tử với tư cách là một loại hình báo chí tồn tại dưới dạng một trang web, được phát hành và tiếp nhận trên mạng Internet.
Hệ quản trị nội dung (CMS) Hệ quản trị nội dung (cms - Content Management System) được biết đến là một phần mềm công cụ hữu ích và quan trọng đối với lĩnh vực báo điện tử bởi hầu hết các bước xây dựng một bài báo đều đ ược xây d ựng trên CMS, từ viết nội dung, xây dựng từ khóa hay update và truy ền t ải thông tin, tin tức đến công chúng. Hệ thống quản lý nội dung trang web chủ yếu được sử dụng để kiểm soát và xuất bản các văn bản dựa trên các tài liệu như bài viết, tài liệu dạngvăn bản và thông tin. Một CMS bình thường có th ể cung c ấp các tính năng sau đây : 19 – Nhập và tạo ra các tài liệu, video và các hình ảnh – Xác định người sử dụng chính và vai trò của mình trong h ệ th ống quản lý nội dung – Một khả năng để chỉ định một số vai trò và quyền lợi cùng với h ệ thống quản lý tài liệu với các kiểu nội dung khác nhau các chuyên mục. – Xác định cho việc quản lý và sơ đồ công việc của hệ thống,đưa ra định nghĩa, nhiệm vụ, và thậm chí có thể gắn liền với thông điệp để các nhà quản lý nội dung sẽ được thông báo về các thay đổi nội dung một cách c ụ thể.
– Một khả năng để ghi chép, theo dõi và quản lý rất nhiều các phiên bản của cùng một nội dung hay tập tin – một hệ thống quản lý tài liệu với nhiều phiên bản – Một khả năng để xuất bản nội dung vào một khu lưu trữ tập trung, để tạo điều kiện lớn hơn truy cập vào nội dung. Quan trọng hơn là với thời gian, kho này là một yếu tố quan trọng của hệ th ống CMS, tích h ợp và tìm kiếm và các phương pháp thu hồi. – Một số hệ thống quản lý nội dung (CMS) cho phép dùng định dạng của một số văn bản trong tài liệu như: phông chữ, màu sắc, bố trí bố cục… Trong đó, nhập từ khóa, tag là công đoạn quan trọng, b ắt buộc n ếu biên tập viên, nhà báo muốn lưu bài viết. Vai trò của việc tạo từ khóa trên báo điện tử Từ khóa là cầu nối giữa tác phẩm báo chí với bạn đọc.
Một trang báo mạng điện tử có thể có những đối tượng độc giả khác nhau: độc giả thân thiết của báo hay những độc giả vãng lai. Những độc giả thân thiết của trang báo thường vào trực tiếp trang ch ủ đ ể đ ọc, trong khi đó những độc giả vãng lai có thể tiếp cận thông qua nh ững đ ường link t ừ 20 những web báo khác hoặc thông qua những công cụ tìm kiếm. Khi đó, t ừ khoá là cầu nối giữa những người có nhu cầu tìm hiểu thông tin (ngu ồn cầu) và tờ báo cung cấp thông tin (nguồn cung). L ựa ch ọn đúng t ừ khoá được sử dụng tìm kiếm theo xu hướng sẽ đưa lượng bạn đọc đến bài báo nhiều hơn.
Do đó, nhà báo phải hiểu được nhu cầu của độc giả và ý thức được cách thức xây dựng từ khóa sẽ có thêm một lượng độc giả lớn. Đó là lí do hiện nay trên Google luôn có những thứ hạng khác nhau dựa vào việc chú trọng từ khóa ra sao. Một từ khóa chất lượng tốt sẽ chiếm được sự yêu thích của độc giả, đồng thời giúp tăng lượt truy cập và đưa ý nghĩa n ội dung bài viết của nhà báo đến độc giả hiệu quả hơn. Thực tế, hiện để tìm kiếm thông tin hữu ích và cần thiết, người dùng thường sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing,…).
Họ thường tìm kiếm bằng cách đánh một cụm từ khóa có liên quan đ ến v ấn đ ề mình c ần tìm kiếm thông tin để tìm ra thông tin cần thiết. Điều này cũng nói nên một điều là việc xây dựng hệ thống từ khóa tốt vừa có vai trò quan trọng trong việc giúp độc giả dễ dàng tìm thấy thông tin cần thiết hơn vừa giúp bài báo của nhà báo mạng điện tử tiếp cận công chúng nhanh h ơn – “v ẹn c ả đôi đường”. Chẳng hạn 1 ví dụ: Công chúng cần tìm kiếm thông tin v ề b ệnh ung thư ganthì có thể search những từ khóa liên quan tới vấn đ ề này nh ư: “bệnh ung thư gan?”; “phương pháp chữa bệnh ung thư gan; “th ực ph ẩm tốt cho bệnh nhân ung thư gan”;… tất cả đều là những từ khóa có liên quan tới chủ đề bệnh ung thư ganvà được công chúng quan tâm. Đặc biệt, việc chú trọng xây dựng từ khóa cho bài báo c ủa nhà báo mạng điện tử cũng giúp gia tăng hiệu quả viết bài và tập trung hơn vào chủ đề chính của bài viết.
Khi xác định được mục tiêu và ý chính c ủa bài vi ết (chính là từ khóa) thì phóng viên, nhà báo sẽ d ễ dàng tri ển khai n ội dung hơn, tránh được những rủi ro và lỗi khi viết bài thường gặp như: không có 21 trọng điểm của bài viết; bài viết lan man không sát với chủ đề đã xác định ban đầu; giật tít câu view; treo đầu dê bán thịt chó,. Điều này sẽ gây thiện cảm và sự tin tưởng cho độc giả. Họ sẽ quay lại để đọc trang báo. Thứ hai, từ khóa là nguồn traffic cao nhất của 1 tờ báo đi ện t ử, hi ện nay nguồn Organic search (tìm kiếm hữu cơ) chiếm trung bình 40% t ổng traffic của 1 tờ báo điện tử.
Ví dụ, muốn tìm thông tin về vụ án thảm sát tại Bình Ph ước, ng ười dùng sẽ gõ các từ khóa trên Google như: thảm sát Bình Phước, Bình Phước, thảm sát 6 người,… thay vì vào trang báo để đọc như thông thường. Theo đó, khi gõ các từ khóa trên vào công cụ tìm kiếm Google và ấn nốt “go”, trên bảng kết quả sẽ hiện ra hàng loạt trang báo để ng ười tìm ki ếm l ựa ch ọn. Đây là thói quen của nhiều người dùng hiện nay. Do đó, nắm đ ược đi ều này, đòi hỏi các nhà báo, biên tập viên phải tạo ra các từ khóa được nhiều người sử dụng nhất để có cơ hội xuất hiện trên các thứ hạng đầu tiên của bảng kết quả tìm kiếm.
Không chỉ là nguồn traffic cao nhất của một t ờ báo đi ện t ử, t ừ khóa cònlà nguồn traffic chất lượng và lâu dài ổn định. Không như Facebook và adword, khi không post facebook, không bỏ tiền chạy adword sẽ không có traffic. Traffic lâu dài ổn định khi bài báo đã lên top google, bạn đọc search và click mãi. Thứ 3, làm tăng lượng truy cập, nâng cao thứ hạng, uy tín của báo Như đã nói, từ khóa giúp đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin c ủa độc giả.
Khi độc giả nhận diện từ khóa trên bảng kết quả, họ sẽ l ựa ch ọn click vào link dẫn tới bài viết và trang báo nào. Điều này tr ước m ắt làm tăng lượng truy cập cho tờ báo điện tử. Với việc sử dụng từ khóa linh hoạt, hấp dẫn chẳng hạn việc đặt các tag, dòng sự kiện,… từ khóa sẽ giúp níu chân người đọc, tăng lượng truy cập ở các bài viết. Khi tờ báo sử dụng các 22 từ khóa hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của người dùng sẽ tạo s ự tin t ưởng, yêu mến của độc giả, có thể biến họ từ độc giả vãng lai thành độc giả trung thành.
Việc tối ưu từ khóa sẽ được Google đánh giá và ưu tiên ở các v ị trí đầu tiên của bảng xếp hạng. Khi đó, cơ hội của tác phẩm đến v ới công chúng sẽ càng lớn. Việc xuất hiện ở các vị trí đầu cũng sẽ làm tăng độ uy tín của tờ báo. Do đó, việc tờ báo mạng điện tử xuất hiện ở những vị trí đ ầu của bảng kết quả tìm kiếm Google sẽ thể hiện được uy tín cao của t ờ báo trong suy nghĩ của người dùng công cụ tìm kiếm.
Thứ tư, việc tác phẩm báo mạng điện tử ứng dụng tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Google sẽ góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh c ủa báo m ạng điện tử. Theo chuyên gia SEO Nguyễn Lê Ngọc Trâm, mỗi ngày có 40,5 tr người dùng search engine để tìm những sản phẩm, dịch vụ và thông tin họ đang cần, thậm chí trung bình trên 86% lượng truy cập c ủa m ột website đều đến từ các search engine lớn như Google, Yahoo. Nhưng hi ện có đ ến hàng tỷ website đang tồn tại, do đó làm sao để người dùng có thể tìm thấy website của mình trước mà không phải của các đ ối th ủ c ạnh tranh là v ấn đề cần phải đặt ra một các nghiêm túc. Từ các vai trò của từ khóa kể trên, khi từ khóa được tạo và sử dụng một cách hiệu quả, chúng sẽ góp phần là tăng khả năng cạnh tranh của báo điện tử.
Phân loại từ khóa trên báo điện tử Đến nay, từ khóa được phân ra làm nhiều loại khác nhau như: - Từ khóa dài - Từ khóa ngắn - Từ khóa dựa theo chủ đề - Từ khóa mang tính chiến lược, quảng bá. 23 Mỗi loại từ khóa có những nét đặc thù và thực hiện một ch ức năng riêng. Bởi vậy cho đến nay vẫn chưa có một quy chuẩn cho việc xây dựng và sử dụng từ khóa trên báo điện tử cho nên tình hình sử dụng cả bốn loại từ khóa này đều chưa được thống nhất.