Luận văn: Thiết kế mạng với đường truyền ngắn nhất - Giải pháp tối ưu

Luận văn thiết kế mạng tối ưu với đường truyền ngắn nhất. Tìm hiểu các phương pháp, thuật toán và công cụ để xây dựng mạng hiệu quả, tiết kiệm chi phí.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN THIẾT KẾ MẠNG VỚI ĐƯỜNG TRUYỀN NGẮN NHẤT

1.1. Bài toán về thiết kế mạng với đường truyền ngắn nhất

1.2. Nội dung cơ bản của bài toán

1.3. Điều chỉnh các bài toán cơ bản

1.4. Định tuyến tối ưu-Tối ưu so với mạng trễ: Một ví dụ minh họa

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH QUY HOẠCH NGUYÊN HỖN HỢP (MIP) CHO BÀI TOÁN ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG TRUYỀN NGẮN NHẤT VỚI RÀNG BUỘC ĐỘ TRỄ CỦA LIÊN KẾT

2.1. Nội dung bài toán định tuyến đường truyền ngắn nhất với ràng buộc độ trễ liên kết

2.2. Mô hình bài toán định tuyến đường truyền ngắn nhất với ràng buộc độ trễ của

2.3. Một số hướng tiếp cận xây dựng thuật toán để giải bài toán MIP

2.4. Điều chỉnh trọng lượng (W4)

2.5. Mã phẳng luyện kim (SAN)

2.6. Nới lỏng Lasrange (LR) dựa trên cách tiếp cận kép

3. CHƯƠNG 3: THUẬT TOÁN NHÁNH CẬN ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN MIP

3.1. Sơ đồ tổng quát của thuật toán nhánh cận

3.2. Thuật toán Land-Doig giải quy hoạch nguyên luyến tính

4. CHƯƠNG 4: CẢI ĐẶT

4.1. Cải đặt chương trình trên Matlab giải bài toán quy hoạch tuyến tính nguyên hỗn hợp theo thuật toán nhánh và cận

4.2. Giới thiệu hàm intlinprog trên Matlab

4.3. Mô tả

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bài Toán Thiết Kế Mạng Với Đường Truyền Ngắn Nhất

Các thuật toán đường truyền ngắn nhất đã được nghiên cứu từ những năm 1950, điển hình là công trình của Bellman, Ford và Dijkstra. Sự khác biệt lớn giữa thuật toán Bellman-Ford và Dijkstra nằm ở phương pháp sử dụng đường đi ngắn nhất để truyền tải thông tin đến máy tính. Trong bối cảnh mạng chuyển mạch gói và Internet định tuyến, thuật toán Bellman-Ford thúc đẩy sự phát triển của giao thức định tuyến theo vector khoảng cách. Ngược lại, thuật toán Dijkstra mở đường cho sự ra đời của giao thức định tuyến thông báo trạng thái liên kết. Luận văn này tập trung vào các bài toán thiết kế mạng (NDP) liên quan đến các giao thức định tuyến phổ biến như OSPF và IS-IS. Bài toán này bao gồm việc tối ưu hóa hệ thống trọng lượng liên kết. Theo [Hui00], giao thức định tuyến đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả truyền tải dữ liệu trong môi trường mạng phức tạp. Các giao thức định tuyến như OSPF và IS-IS sử dụng các phiên bản của thuật toán Dijkstra để tính toán đường đi ngắn nhất tại các nút dựa trên các metric đã biết. Một cách chọn lọc, tập hợp các metric chi phí cho tất cả các liên kết được gọi là hệ thống liên kết metric hoặc hệ thống trọng lượng liên kết.

1.1. Các Thuật Toán Tìm Đường Truyền Ngắn Nhất Phổ Biến

Các thuật toán như Dijkstra và Bellman-Ford là nền tảng của việc tìm kiếm đường truyền ngắn nhất. Thuật toán Dijkstra hiệu quả với đồ thị có trọng số không âm, trong khi Bellman-Ford xử lý được cả trọng số âm, giúp giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong thiết kế mạng.

1.2. Vai Trò Của Giao Thức OSPF và IS IS Trong Định Tuyến Mạng

Giao thức định tuyến OSPF (Open Shortest Path First) và IS-IS (Intermediate System to Intermediate System) là hai giao thức phổ biến sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi tối ưu trong mạng. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất mạng và đảm bảo tính ổn định của kết nối.

II. Vấn Đề Tối Ưu Hóa Chi Phí Đường Truyền Ngắn Nhất Cho Mạng Lưới

Nguyên tắc định tuyến đường truyền ngắn nhất trong mạng gói có tính khả thi cao vì nó cân bằng giữa việc thực hiện định tuyến phức tạp và hiệu quả đường truyền. Ưu điểm chính là khả năng thực hiện phân phối, không làm mất đi hiệu quả đường truyền so với các chiến lược định tuyến phức tạp hơn. Ý tưởng là gán một số đo chi phí (lưu lượng) cho mỗi liên kết trong mạng và định tuyến các gói đến đích sử dụng định tuyến ngắn nhất, trong đó chi phí đường đi được tính bằng số đo. Nút là số đo hiện tại cho các liên kết và sử dụng đường định tuyến ngắn nhất đến các điểm đến khác, lưu trữ hop tiếp theo cho mỗi điểm đến trong bảng định tuyến. Khi các số đo thay đổi (ví dụ, liên kết thất bại và được gán trọng lượng vô hạn), các nút được thông báo phân phối thông qua giao thức. Một nút tạo ra các số đo liên kết (thông tin khác về liên kết) và tràn ngập tất cả các định tuyến trên liên mạng. Việc tràn ngập toàn mạng này được gọi là trạng thái kết nối trong giao thức định tuyến trạng thái liên kết.

2.1. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chi Phí Mạng

Chi phí mạng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như băng thông, độ trễ, và chi phí phần cứng. Việc tối ưu hóa chi phí đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa các yếu tố này để đạt được hiệu quả cao nhất.

2.2. Cách Tiếp Cận Để Giảm Thiểu Chi Phí Đường Truyền

Để giảm thiểu chi phí đường truyền, có thể áp dụng các phương pháp như tối ưu hóa cấu hình mạng, sử dụng thuật toán tìm đường hiệu quả, và áp dụng các kỹ thuật nén dữ liệu để giảm tải lưu lượng.

2.3. Đánh Giá Hiệu Năng Các Giao Thức Định Tuyến Hiện Tại

Đánh giá hiệu năng của các giao thức định tuyến hiện tại là cần thiết để xác định điểm mạnh và điểm yếu của từng giao thức trong các môi trường mạng khác nhau. Việc này giúp đưa ra quyết định chọn giao thức phù hợp với yêu cầu cụ thể của mạng.

III. Phương Pháp Quy Hoạch Nguyên Hỗn Hợp MIP Cho Thiết Kế Mạng

Luận văn này đề cập chủ yếu đến việc xây dựng và giải quyết các bài toán thiết kế mạng (liên quan đến tối ưu hóa hệ thống trọng lượng) đường truyền ngắn nhất của bộ định tuyến OSPF/IS-IS. Chương 2 khảo sát mô hình quy hoạch nguyên hỗn hợp (MIP) cho bài toán định tuyến đường truyền ngắn nhất với ràng buộc độ trễ của liên kết được đề cập trong Chương 1 và điểm qua các phương pháp có thể sử dụng để giải bài toán. Mô hình MIP là một công cụ mạnh mẽ để giải quyết các bài toán tối ưu hóa phức tạp trong thiết kế mạng. Theo nghiên cứu từ [Tài liệu gốc], MIP cho phép mô hình hóa các ràng buộc và mục tiêu khác nhau, giúp tìm ra giải pháp tối ưu cho bài toán định tuyến.

3.1. Xây Dựng Mô Hình MIP Cho Bài Toán Định Tuyến

Xây dựng mô hình MIP cho bài toán định tuyến đòi hỏi việc xác định các biến quyết định, hàm mục tiêu và các ràng buộc. Các biến quyết định có thể là luồng lưu lượng trên các liên kết, và hàm mục tiêu có thể là tối thiểu hóa chi phí hoặc độ trễ.

3.2. Các Ràng Buộc Độ Trễ Trong Mô Hình MIP

Ràng buộc độ trễ là một yếu tố quan trọng trong mô hình MIP, đặc biệt đối với các ứng dụng yêu cầu thời gian phản hồi nhanh. Các ràng buộc này đảm bảo rằng độ trễ trên các đường truyền không vượt quá ngưỡng cho phép.

3.3. Ứng Dụng Thuật Toán Nhánh Và Cận Giải Bài Toán MIP

Thuật toán nhánh và cận là một phương pháp hiệu quả để giải quyết bài toán MIP. Thuật toán này chia bài toán thành các bài toán con nhỏ hơn và loại bỏ các nhánh không tiềm năng, giúp tìm ra giải pháp tối ưu trong thời gian hợp lý. Tham khảo Chương 3 để tìm hiểu sâu hơn về phương pháp này.

IV. Thuật Toán Nhánh Cận Giải Bài Toán MIP Tối Ưu Mạng

Chương 3 trình bày phương pháp nhánh và cận để giải quyết bài toán MIP, là mô hình toán học của bài toán mô tả trong chương 2. Sơ đồ tổng quát của thuật toán nhánh cận bao gồm việc chia bài toán thành các bài toán con và loại bỏ các nhánh không tiềm năng. Thuật toán Land-Doig được sử dụng để giải quy hoạch nguyên tuyến tính. Theo tài liệu gốc, thuật toán nhánh và cận có thể tìm ra nghiệm tối ưu hoặc nghiệm gần tối ưu trong thời gian chấp nhận được, đặc biệt khi kết hợp với các kỹ thuật cắt bỏ (cutting plane techniques).

4.1. Sơ Đồ Tổng Quát Thuật Toán Nhánh Cận

Sơ đồ tổng quát của thuật toán nhánh và cận bao gồm các bước chính: Khởi tạo, phân nhánh, đánh giá, và cắt tỉa. Quá trình phân nhánh tạo ra các bài toán con, trong khi đánh giá xác định giới hạn trên và dưới của nghiệm tối ưu.

4.2. Thuật Toán Land Doig Giải Quy Hoạch Tuyến Tính Nguyên

Thuật toán Land-Doig là một biến thể của thuật toán nhánh và cận, được thiết kế đặc biệt để giải quy hoạch tuyến tính nguyên. Thuật toán này sử dụng các phương pháp chặt chẽ để giải quyết bài toán và đảm bảo tính tối ưu của nghiệm.

V. Cải Tiến Thuật Toán Và Cài Đặt Trên Matlab Cho Thiết Kế Mạng

Chương 4 trình bày cải đặt thuật toán nhánh cận trên Matlab, giới thiệu hàm intlinprog trên Matlab sử dụng thuật toán nhánh cận để giải bài toán MIP và nêu một số kết quả tính toán theo thuật toán cài đặt để giải quyết bài toán MIP. Việc sử dụng Matlab giúp đơn giản hóa quá trình mô phỏng và thử nghiệm, cho phép các nhà nghiên cứu dễ dàng đánh giá hiệu quả của các thuật toán khác nhau trong việc thiết kế mạng. Cải tiến thuật toán đóng vai trò quan trọng trong việc tăng tốc độ hội tụ và cải thiện chất lượng nghiệm.

5.1. Giới Thiệu Hàm Intlinprog Trên Matlab

Hàm intlinprog trên Matlab là một công cụ mạnh mẽ để giải bài toán quy hoạch tuyến tính nguyên. Hàm này cung cấp nhiều tùy chọn cấu hình và có thể được sử dụng để giải quyết các bài toán MIP phức tạp trong thiết kế mạng.

5.2. Kết Quả Thực Nghiệm Của Thuật Toán Đã Cải Tiến

Kết quả thực nghiệm cho thấy thuật toán đã cải tiến có hiệu suất tốt hơn so với thuật toán gốc, đặc biệt trong các trường hợp bài toán lớn và phức tạp. Cải tiến giúp giảm thời gian tính toán và cải thiện độ chính xác của nghiệm.

5.3. Ứng Dụng Matlab Mô Phỏng Thiết Kế Mạng Tối Ưu

Sử dụng Matlab để mô phỏng thiết kế mạng giúp các kỹ sư và nhà nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các cấu hình mạng khác nhau trước khi triển khai thực tế. Quá trình mô phỏng này giúp tiết kiệm chi phí và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thiết kế.

VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Cho Thiết Kế Mạng Tối Ưu

Luận văn đã trình bày một cách tiếp cận toàn diện để giải quyết bài toán thiết kế mạng với đường truyền ngắn nhất, sử dụng mô hình MIP và thuật toán nhánh và cận. Kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp này có tiềm năng lớn trong việc tối ưu hóa hiệu suất mạng và giảm thiểu chi phí. Trong tương lai, có thể nghiên cứu các thuật toán heuristics hoặc approximation algorithms để giải quyết các bài toán lớn hơn và phức tạp hơn. Nghiên cứu sâu hơn về bài toán tối ưu hóa chi phí đường truyền là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các mạng lưới hiện đại.

6.1. Tổng Kết Kết Quả Nghiên Cứu Về Thuật Toán Tối Ưu Mạng

Các thuật toán tối ưu mạng đã được nghiên cứu và phát triển liên tục trong nhiều năm. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc lựa chọn thuật toán phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của mạng, bao gồm kích thước, cấu trúc, và yêu cầu hiệu suất.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Thiết Kế Mạng

Hướng nghiên cứu tương lai bao gồm việc phát triển các thuật toán thông minh hơn, có khả năng tự động thích ứng với các thay đổi trong môi trường mạng. Ngoài ra, cần nghiên cứu các phương pháp tối ưu hóa mạng trong môi trường điện toán đám mây và mạng di động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn thiết kế mạng với đường truyền ngắn nhất

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 và điểm qua các các phương pháp có thẻ sử dụng đề giải bài toán. DANH MUC CAC TU VIET TAT “Thuật ngữ tiếng anh Đề xuất tiếng việt Viết tắt Open Shortest-path fist Mở đường ngắn nhất đâu tiên OSPF Galled equal.costriult-pali | Tương đường chỉ phí đã đường ECMP Interme-diate system to Hệ thông trung gian này den hệ ISIS Interme-diate system thống trung gian khác Internet Protocol Giao thie internet IP Transmission Control Protocol | Giao thức điều khiển truyền dần TCP Demand volume units Đơn vị khối lượng yêu câu DVU Link capacity units Đơn vị công suất liên kết LCU Packets per second Số gỏi tin trên giây. PPS Linear programming Lập trình tuyển tỉnh LP Branch-and-cut Nhanh va cat BC Branch-and-bound Nhanh va can BB Mixed integer propa Lập¬rtrình sốx nguyêneehỗn hợp MIP Sintlated annealing NiSpHôtg Thiện Khi SAN Lagrangian relaxation Noi long Lagrang LR DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Minh họa của quy tắc tách luông ECMP.2 So sánh chức năng Fortz-Thorup và Chức năng Ä⁄/A// 1 chỉ phí liên kết (hiển thị cho e e =1).3 Bốn-nút của mạng "kim cương" với ví dụ để minh họa "nghịch lý" hành vi trong gói các gói mạng. LOI CAM DOAN Tôi - Vũ Thị Thúy, học viên lớp cao học Công nghệ thông tin khóa 2012A Trưởng Đại học Bách Khoa Hà Nội - cam kết luận vẫn tốt nghiệp là quá trình nghiên cứu của bản thân tôi đưởi sự hướng dân cửa PGS.T5 Nguyễn Đức Nghĩa - Viện Công, Nghệ Thông Tin và Truyền Thông , Dai hoc Bach Khoa 11a Noi.

Các kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, không sao chép hiện văn của bất kỳ công trinh nảo khác. Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2014 Học viên: Vũ Thị Thúy Lớp: Cao học CNTT - 2012A. LÒI CẢM ƠN Tdi xin bay 16 long biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Đức Nghĩa - Bộ môn Khoa học máy tính - Viện Công Nghệ Thông Tin vả Truyền Thông - Trường Đại hoc Bach Khoa IIA Nội đã hướng dẫn rất tận tỉnh cho tôi trong suốt quả trình thực hiện luận văn. Những quan tâm chỉ bão, ý kiến đóng góp quý bán của Thấy, tôi mới có thể hoàn thánh luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm en các Thầy, Cỏ giáo Trang Bai hoc Bach Khoa nổi chung, Viện Công Nghệ Thông Tân và Truyền Thông nói riêngđã tận tình giảng dạy truyền dạt cho tỏi những kiến thúc, kinh nghiệm quý bảu trong suốt những năm. học vừa qua Tôi xin chân thành cẩm ơn gia đình, người thôn đã hết lòng hỗ trợ về vật chất lẫn tính thần giúp tôi yêu tâm học và nghiên cứu trong quá trình học tập va thục hiện luận văn. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Minh họa của quy tắc tách luông ECMP.2 So sánh chức năng Fortz-Thorup và Chức năng Ä⁄/A// 1 chỉ phí liên kết (hiển thị cho e e =1).3 Bốn-nút của mạng "kim cương" với ví dụ để minh họa "nghịch lý" hành vi trong gói các gói mạng. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Minh họa của quy tắc tách luông ECMP.2 So sánh chức năng Fortz-Thorup và Chức năng Ä⁄/A// 1 chỉ phí liên kết (hiển thị cho e e =1).3 Bốn-nút của mạng "kim cương" với ví dụ để minh họa "nghịch lý" hành vi trong gói các gói mạng.

LÒI CẢM ƠN Tdi xin bay 16 long biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Đức Nghĩa - Bộ môn Khoa học máy tính - Viện Công Nghệ Thông Tin vả Truyền Thông - Trường Đại hoc Bach Khoa IIA Nội đã hướng dẫn rất tận tỉnh cho tôi trong suốt quả trình thực hiện luận văn. Những quan tâm chỉ bão, ý kiến đóng góp quý bán của Thấy, tôi mới có thể hoàn thánh luận văn này. Tôi xin chân thành cảm en các Thầy, Cỏ giáo Trang Bai hoc Bach Khoa nổi chung, Viện Công Nghệ Thông Tân và Truyền Thông nói riêngđã tận tình giảng dạy truyền dạt cho tỏi những kiến thúc, kinh nghiệm quý bảu trong suốt những năm. học vừa qua Tôi xin chân thành cẩm ơn gia đình, người thôn đã hết lòng hỗ trợ về vật chất lẫn tính thần giúp tôi yêu tâm học và nghiên cứu trong quá trình học tập va thục hiện luận văn.

CHUONG I: BAI TOAN THIET KE MANG VOI DUONG TRUYEN NGAN NHAT Nguyên tắc của định tuyển ngắn nhất trong các mang gói là tính khả thi vỉ nó giải quyết sự ôn định trong việc hoán đổi giữa việc thực hiện định tuyển phức tạp và tính hiệu quả của đường truyền. Ưu điểm chính của việc định tuyến bằng đường đi ngắn nhất là nó có thể được thực hiện bằng cách phân phổi, không mất quả nhiều tính hiệu quả của đường truyền có thẻ đạt được với các chiên lược định tuyển phức tạp hơn. Ý tưởng là đề chỉ định một số đo chỉ phí (lưu lượng) cho môi liên kết trong. mạng, và định tuyến các gói đang đến tới một mut bang cách sử dụng định tuyển ngắn nhất dần đền gói đích, trong đỏ chỉ phí đường đi (độ dài) được tính bằng số đo.

Nút là số đo hiện tại được sử dụng cho các liên kết, và sử dụng đường định tuyển ngắn nhất tới các điểm đến khác, việc lưu trữ trong bảng định tuyến của hop tiếp theo cho mỗi điểm đến. Khi vỉ một lý do các số đo trong hệ thông được thay đồi (ví dụ, khi một liên kết thất bại, sau đó nó được gán một trọng lượng vô hạn), các nút được thông bảo về những thay đôi một cách phân phỏi thông qua một cơ chẻ giao thức nơi người khởi tạo (vi dụ, nút mả một liên kết không được kết nói) tạo ra các số đo liên kết (một thông tin khác vẻ thử liên kếU, được gọi là trạng thái kết nói trong, trường hợp OSPF, và nỏ tràn ngập tới tất cả các định tuyên trên liên mạng tràn toàn mạng này thường được goi là trang thái kết nỏi trong một giao thức định tuyển trạng thải liên kết. Khi một nút nhận được trạng thái của liên kết cụ thể được cập nhật nó tại địa phương có thể tái tỉnh toán và cập nhật các đường dẫn ngắn nhất. Ca giao thie OSPF va IS-IS déu str dung một số phiên bản của Dijkstra về thuật toán định tuyển đường đi ngắn nhất cho việc tỉnh sơ bộ đường đi tại định tuyên tại các nút, dựa trên các metrie được biết đến cho môi liên kết trong mạng.

Một cách chọn lọc là tập hợp các các liên kết metric chí phí cho tắt cả các liên kết được gọi là hệ thông liên kết metric hoặc hệ thông trọng lượng liên kết. Một thực tế phỏ biến là sử dụng định tuyển trung gian cô định (tất cả trọng lượng liên kết bằng 1), hoặc nghịch đảo của tốc độ liên kết như các các liên kết metric LOI NOI DAU Các thuật toán về đường truyền ngắn nhất đã được giới thiệu trong các công trình của Bellnan, Ford và Dijkstra từ những năm 1950. Sự khác biệt giữa hai thuật toán Belhnan-Ford và Dijkstra là cách sử dụng đường đi ngắn nhất đề chuyên thông. tin cân thiết đến máy tính.

Trong bồi cảnh mạng chuyên mạch gói và Internet định tuyến, đặc biệt là thuật toản của Bellnan-Ford đã thúc đây sự phát triển của giao thức định tuyển theo vector khoảng cách, trong khi đỏ thuật toán của Dijkstra đã mở đường cho sự ra đời của giao thức định tuyên thông bao trang thái liên kết của [Hui00]. Luận văn nảy tập trung vảo các bài toán thiết kế mạng (NDP) liên quan đến các giao thức định tuyển sau khi chúng được sử dụng phô biến như sự triển khai giao thức mở đường ngắn nhất đầu tiên (OSPF) vả hệ thống trung gian này đến hệ thống trung gian khác (IS-IS) - là những giao thức Internet trong nội bộ miễn giao thức định tuyển phô biến nhất. Đường đi định tuyển đối ứng ngắn nhất của công suất lưu lượng đa - hàng hóa cổ điền bao gồm việc thêm băng thông cho các liên kết mạng với việc đồng thời tái tôi tu hỏa các hệ thông trọng lượng liên kết. Cả hai loại bài toán nảy khác nhau bởi đổi tác cô điện trong trong trường hợp đường đi định tuyên ngắn nhất là các trọng liên kết (xác định nhu cầu dòng chảy) mả là các biến quyết định, chứ không phải là dòng yêu cầu.

Bài toán nảy đã nhận được sự chú ý đáng kế cho việc nghiên cửu định tuyên Internet trong những năm gần đây. Trong luận văn nảy em xin đẻ cập chủ yêu vẻ việc xây dựng và giải quyết các bài toán thiết kế (liên quan đền tối ưu hóa hệ thông trọng lượng) đường truyền ngắn nhật của bộ định tuyên OSPF /IS-IS. Luận văn bao gồm 4 chương: Chương 1 “Bải toản. thiết kế mạng với đường truyền ngăn nhật” giới thiệu những bài toán liên quan đến tìm đường định tuyển ngắn nhất, xem xét các mục tiêu tối ưu hóa khác nhau và trình bảy một ví dụ minh họa.

Chương 2 khảo sát mô hình quy hoạch nguyên hỗn hợp (MIP) cho bài toán định tuyên đường truyền ngắn nhất với ràng buộc độ trễ của liên kết được để cập trong Chương 1 và điểm qua các các phương pháp có thẻ sử dụng đề giải bài toán. CHUONG I: BAI TOAN THIET KE MANG VOI DUONG TRUYEN NGAN NHAT Nguyên tắc của định tuyển ngắn nhất trong các mang gói là tính khả thi vỉ nó giải quyết sự ôn định trong việc hoán đổi giữa việc thực hiện định tuyển phức tạp và tính hiệu quả của đường truyền. Ưu điểm chính của việc định tuyến bằng đường đi ngắn nhất là nó có thể được thực hiện bằng cách phân phổi, không mất quả nhiều tính hiệu quả của đường truyền có thẻ đạt được với các chiên lược định tuyển phức tạp hơn. Ý tưởng là đề chỉ định một số đo chỉ phí (lưu lượng) cho môi liên kết trong.

mạng, và định tuyến các gói đang đến tới một mut bang cách sử dụng định tuyển ngắn nhất dần đền gói đích, trong đỏ chỉ phí đường đi (độ dài) được tính bằng số đo. Nút là số đo hiện tại được sử dụng cho các liên kết, và sử dụng đường định tuyển ngắn nhất tới các điểm đến khác, việc lưu trữ trong bảng định tuyến của hop tiếp theo cho mỗi điểm đến. Khi vỉ một lý do các số đo trong hệ thông được thay đồi (ví dụ, khi một liên kết thất bại, sau đó nó được gán một trọng lượng vô hạn), các nút được thông bảo về những thay đôi một cách phân phỏi thông qua một cơ chẻ giao thức nơi người khởi tạo (vi dụ, nút mả một liên kết không được kết nói) tạo ra các số đo liên kết (một thông tin khác vẻ thử liên kếU, được gọi là trạng thái kết nói trong, trường hợp OSPF, và nỏ tràn ngập tới tất cả các định tuyên trên liên mạng tràn toàn mạng này thường được goi là trang thái kết nỏi trong một giao thức định tuyển trạng thải liên kết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ