Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, việc quản trị hiệu quả thành quả hoạt động đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Năm 2018, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Môi trường Nguyệt Minh 2 ghi nhận mức sụt giảm lợi nhuận nghiêm trọng lên tới 40,62% so với năm 2017, dù tổng doanh thu thuần vẫn đạt mức 756,525 tỷ đồng. Vấn đề cốt lõi xuất phát từ việc doanh nghiệp chỉ tập trung vào các chỉ tiêu tài chính truyền thống mang tính chất quá khứ, thiếu vắng hệ thống đo lường các giá trị phi tài chính như chất lượng dịch vụ, quy trình vận hành và năng lực đội ngũ nhân sự.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng công tác đo lường hiệu quả hoạt động tại Công ty Nguyệt Minh 2, từ đó thiết lập mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) phù hợp với đặc thù sản xuất tái chế kim loại màu. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động cấp công ty tại Nhà máy thuộc Khu công nghiệp Xuyên Á, tỉnh Long An và Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua chuỗi dữ liệu khảo sát từ năm 2016 đến năm 2018.

Ý nghĩa thực tiễn của luận văn thể hiện qua việc cung cấp công cụ quản trị chiến lược đồng bộ, giúp kiểm soát tốc độ tăng chi phí hoạt động (vốn tăng 56,88% trong năm 2018), tái cấu trúc biên lợi nhuận ròng từ mức 1,17% và phục hồi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) từ mức 11,34% trở lại mức đỉnh cao trên 33,17% của năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết nền tảng về Thẻ điểm cân bằng do Robert S. Kaplan và David P. Norton khởi xướng từ năm 1992. Mô hình BSC chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành hệ thống mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu và kế hoạch hành động cụ thể thông qua bốn phương diện tương tác chặt chẽ: Tài chính, Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học hỏi và phát triển. Theo thống kê của các tổ chức quản trị quốc tế, có tới 62% doanh nghiệp trên thế giới ưu tiên sử dụng khuôn mẫu BSC để đo lường thành quả hoạt động. Nghiên cứu của tổ chức Ocean Tomo chỉ ra rằng tài sản vô hình đã tăng từ 32% giá trị doanh nghiệp năm 1985 lên mức 84% vào năm 2015 trong nhóm S&P 500, đòi hỏi các công cụ quản trị hiện đại phải đo lường được năng lực vô hình này.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp lý thuyết chiến lược cạnh tranh của Michael Porter (2003) với hai định hướng chính: chiến lược dẫn đầu về chi phí và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. Khái niệm Bản đồ chiến lược (Strategy Map) được đưa vào nhằm mô tả chuỗi quan hệ nhân quả logic: năng lực học hỏi và phát triển tạo nền tảng nâng cao hiệu suất quy trình nội bộ, từ đó thỏa mãn nhu cầu khách hàng và cuối cùng tạo ra giá trị tài chính vượt trội cho cổ đông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp quan sát thực tế và phân tích tài liệu nội bộ. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo giá thành sản xuất, báo cáo kiểm toán giai đoạn 2016-2018 tuân thủ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Để kiểm chứng nguyên nhân và đánh giá tính khả thi, tác giả thực hiện khảo sát với cỡ mẫu gồm 8 nhà quản trị cấp cao và trưởng các bộ phận chức năng thông qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling). Cỡ mẫu này bao gồm Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc nhà máy, Phó Giám đốc kỹ thuật, Kế toán trưởng và các Trưởng phòng ban nghiệp vụ. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính chuyên sâu kết hợp quy nạp xuất phát từ yêu cầu nắm bắt toàn diện bản chất các mắt xích vận hành phức tạp trong dây chuyền tái chế nhôm 120 tấn/ngày và chì 40 tấn/ngày, điều mà các công cụ định lượng đơn lẻ không thể bộc lộ hết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về phương diện tài chính, hiệu quả kinh doanh năm 2018 sụt giảm mạnh mẽ. Mặc dù doanh thu tăng trưởng 16% so với năm 2017, nhưng chi phí hoạt động tăng vọt 56,88% đã bào mòn lợi nhuận sau thuế, khiến tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) giảm từ 2,29% xuống còn 1,17%, hệ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 7,16% xuống 3,95%.

Thứ hai, phương diện khách hàng ghi nhận mức độ hài lòng sụt giảm từ 8,34 điểm năm 2017 xuống 7,4 điểm năm 2018 theo thang đo khảo sát nội bộ. Với 90% sản lượng dành cho thị trường xuất khẩu như Nhật Bản và Ấn Độ, việc gia tăng tỷ lệ hàng lỗi bị trả lại đã làm phát sinh gánh nặng chi phí vận chuyển quốc tế, lưu kho cont và thủ tục hải quan tái xuất.

Thứ ba, quy trình kiểm soát chất lượng (KCS) nguyên liệu đầu vào và đầu ra chưa thực sự chặt chẽ. Nguồn nguyên liệu phế liệu thu gom từ các đại lý ve chai thiếu tính ổn định về hàm lượng kim loại, trong khi hệ thống máy móc xử lý ắc quy 90 tấn/ngày chưa được bảo trì tối ưu, dẫn tới tỷ lệ tiêu hao năng lượng sản xuất gia tăng.

Thứ tư, công tác đào tạo, đãi ngộ và giữ chân nhân tài ở phương diện học hỏi phát triển còn nhiều hạn chế. Việc đánh giá nhân viên mang nặng tính cảm tính cá nhân, thiếu hệ thống chỉ số KPI rõ ràng, khiến tỷ lệ người lao động nghỉ việc trong giai đoạn 2016-2018 gia tăng đáng kể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên là do Ban lãnh đạo vẫn duy trì mô hình quản trị theo kinh nghiệm và phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu kế toán tài chính có độ trễ lớn. Doanh nghiệp chưa có bộ phận kế toán quản trị độc lập để phân tích biến động chi phí theo thời gian thực trước sức ép cạnh tranh từ dòng kim loại giá rẻ Trung Quốc và rào cản thuế quan quốc tế.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với phát hiện của các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam, tiêu biểu là khảo sát của tác giả Võ Ngọc Hồng Phúc (2018) trên 153 doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh về tác động của áp lực cạnh tranh đến nhu cầu ứng dụng BSC, cũng như nghiên cứu của tác giả Phạm Hùng Cường (2014) trên 150 doanh nghiệp vừa và nhỏ khẳng định các đơn vị áp dụng BSC đạt kết quả vượt trội ở cả 4 khía cạnh vận hành.

Để giúp các nhà quản trị dễ dàng theo dõi, toàn bộ dữ liệu phân tích tương quan giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận được tổng hợp dưới dạng biểu đồ đường kết hợp biểu đồ cột, cùng hệ thống bảng đối chiếu các chỉ số thanh toán và bảng ma trận đánh giá năng lực thực thi chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên thực trạng và định hướng phát triển, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động gắn liền với bốn phương diện của Thẻ điểm cân bằng:

Thứ nhất, tối ưu hóa phương diện tài chính thông qua việc siết chặt quản trị chi phí hoạt động. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp xuống dưới 15% tổng doanh thu thuần, đưa hệ số ROE phục hồi đạt mức tối thiểu 20% trong niên độ 2019-2020. Chủ thể thực hiện là Phòng Hành chính Kế toán với thời gian hoàn thành xây dựng định mức chi phí trước quý 3/2019.

Thứ hai, nâng cao trải nghiệm khách hàng xuất khẩu và nội địa. Phòng Kinh doanh và Phòng Xuất nhập khẩu cần chủ động thiết lập kênh thu thập phản hồi định kỳ, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Ấn Độ từ 15 ngày xuống còn dưới 10 ngày. Mục tiêu nâng điểm số hài lòng trung bình từ 7,4 điểm lên trên 8,5 điểm trước quý 4/2019.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình kinh doanh nội bộ theo chuẩn mực ISO 9001:2015 và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004. Ban Giám đốc Nhà máy phối hợp cùng Phòng Quản lý chất lượng kiểm soát nghiêm ngặt khâu tuyển chọn nguyên liệu nhôm chì phế liệu đầu vào, phấn đấu giảm tỷ lệ sản phẩm không phù hợp xuống dưới 1,5% sản lượng sản xuất trong vòng 6 tháng kể từ khi triển khai.

Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin. Phòng Tổ chức Hành chính cần triển khai chương trình đào tạo chuyên môn tối thiểu 40 giờ/người/năm cho cán bộ công nhân viên, thiết lập hệ thống lương thưởng gắn trực tiếp với kết quả đo lường BSC, nhằm giảm tỷ lệ thôi việc của công nhân lành nghề xuống dưới mức 5%/năm từ đầu năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo và Hội đồng quản trị các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất, tái chế kim loại và xử lý chất thải công nghiệp. Luận văn cung cấp khung tham chiếu toàn diện để chuyển hóa tầm nhìn chiến lược thành các chỉ tiêu vận hành cụ thể cho từng phân xưởng.

Nhóm thứ hai là Kế toán trưởng, chuyên viên kế toán quản trị và kiểm soát viên nội bộ. Tài liệu hướng dẫn phương pháp xây dựng hệ thống báo cáo tích hợp chỉ số tài chính và phi tài chính, hỗ trợ đắc lực cho công tác lập dự toán và kiểm soát chi phí thực tế.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh. Đây là một case study thực tế điển hình minh họa quy trình xây dựng bản đồ chiến lược và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất.

Nhóm thứ tư là các Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp và tư vấn hệ thống quản trị hiệu suất (KPI/BSC), cung cấp kinh nghiệm thực tế về rào cản và giải pháp khi đưa mô hình BSC vào môi trường doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp sản xuất có quy mô vốn trên 22 tỷ đồng có nhất thiết phải áp dụng Thẻ điểm cân bằng không? Rất cần thiết. Việc chỉ dựa vào báo cáo tài chính truyền thống khiến doanh nghiệp mất khả năng dự báo trước biến động giá nguyên liệu. Mô hình BSC giúp giám sát các chỉ số vận hành dẫn dắt như năng suất lò nung 120 tấn/ngày và tỷ lệ hàng lỗi, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng dài hạn.

Lợi nhuận năm 2018 của Công ty Nguyệt Minh 2 giảm gần 40% xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi nào? Nguyên nhân chủ yếu do chi phí hoạt động tăng vọt 56,88% trong khi doanh thu chỉ tăng 16%. Sự gia tăng này bắt nguồn từ việc thiếu kiểm soát giá mua nguyên liệu đầu vào và các chi phí phát sinh khi hàng xuất khẩu bị đối tác trả lại do lỗi chất lượng KCS.

Điều kiện tiên quyết để triển khai BSC thành công tại doanh nghiệp tái chế là gì? Yếu tố quan trọng hàng đầu là sự cam kết tuyệt đối và thấu hiểu phương pháp luận của Ban Giám đốc, kết hợp với sự đồng thuận của 10 phòng ban chức năng, hệ thống dữ liệu nội bộ minh bạch và cơ chế phân bổ ngân sách đào tạo phù hợp.

Doanh nghiệp cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng? Theo lộ trình thiết kế trong luận văn, doanh nghiệp cần khoảng 6 đến 12 tháng để hoàn thiện từ khâu truyền thông tầm nhìn, xây dựng bản đồ chiến lược, thiết lập hệ thống thước đo cho đến khâu vận hành thử nghiệm và tích hợp vào quy chế đánh giá thi đua.

Mô hình BSC có giải quyết được mâu thuẫn giữa tiết giảm chi phí và bảo vệ môi trường không? Hoàn toàn có thể. Quy trình tái chế nhôm giúp tiết kiệm tới 95% năng lượng so với sản xuất từ quặng. Thông qua phương diện quy trình nội bộ của BSC gắn với chuẩn ISO 14001:2004, doanh nghiệp vừa cắt giảm chi phí nhiên liệu vừa đáp ứng các quy định pháp luật môi trường khắt khe.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng và bản đồ chiến lược trong môi trường doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn quản trị tài chính và phi tài chính khiến lợi nhuận năm 2018 sụt giảm 40,62% tại Công ty Nguyệt Minh 2.
  • Thiết lập thành công hệ thống bản đồ chiến lược và bộ chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động đồng bộ trên 4 phương diện quản trị.
  • Xây dựng bảng phân công trách nhiệm, định mức mục tiêu và kế hoạch hành động chi tiết cho giai đoạn 2019-2020.
  • Cung cấp mô hình tham khảo có tính ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp tái chế kim loại màu tại Việt Nam.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, doanh nghiệp cần khẩn trương thành lập Ban điều phối triển khai BSC và chuẩn hóa hệ thống dữ liệu quản trị ngay trong quý tới.