Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng tại Việt Nam đang tạo ra áp lực nặng nề lên chất lượng môi trường sống, đặc biệt là sự gia tăng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị với tốc độ từ 10% đến 16% mỗi năm. Tỉnh Thái Bình là địa phương có mật độ dân số cao thuộc nhóm đầu cả nước với 1.139 người/km², trong đó thành phố Thái Bình giữ vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội với quy mô dân số 186.844 người và mật độ dân cư lên tới 2.506 người/km² vào năm 2016. Tốc độ tập trung dân cư cao cùng sự mở rộng của các hoạt động thương mại, dịch vụ đã đẩy lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh bình quân của thành phố lên con số 145.928 kg mỗi ngày, tạo nên bài toán cấp bách về năng lực thu gom và công nghệ xử lý.

Đứng trước thực trạng trên, công trình nghiên cứu của tác giả Phan Xuân Trang tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn 19 phường, xã của thành phố Thái Bình. Luận văn tập trung làm rõ 4 nhóm yếu tố chi phối hiệu quả quản lý, từ đó kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị nhà nước và tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật môi trường. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian toàn thành phố Thái Bình, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp chuyên sâu năm 2017. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ thu gom từ mức 94,76% lên 98-100%, xóa bỏ dứt điểm lượng rác tồn đọng gần 8 tấn mỗi ngày tại các bãi rác tự phát, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách phí vệ sinh và lộ trình xã hội hóa dịch vụ môi trường đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết quản trị kinh tế môi trường hiện đại kết hợp mô hình quản lý tổng hợp chất thải rắn (Integrated Solid Waste Management - ISWM). Khung phân tích này lấy nguyên tắc giảm thiểu - tái sử dụng - tái chế (3R) làm trục xoay, phân định rõ ràng các nấc thang quản trị từ phòng ngừa phát thải tại nguồn, phân loại, thu gom, trung chuyển đến xử lý tiêu hủy cuối cùng. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter Pays Principle) nhằm đánh giá tính bền vững của cơ chế tài chính công ích đô thị.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm hạt nhân gồm: chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động đời sống con người; phân loại rác tại nguồn; chuỗi dịch vụ thu gom - vận chuyển; và công nghệ xử lý rác thải hợp vệ sinh. Cơ sở pháp lý của đề tài được xây dựng vững chắc dựa trên Luật Bảo vệ môi trường 2014 (Luật số 55/2014/QH13), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn, Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn 2050, cùng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-9:2016/BXD.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế quy trình điều tra kết hợp định tính và định lượng trên địa bàn toàn bộ 19 xã, phường của thành phố Thái Bình:

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Mẫu khảo sát sơ cấp bao gồm 95 hộ gia đình đại diện cho các mức thu nhập và khu vực sinh sống; 29 công nhân trực tiếp tham gia thu gom rác; 19 cán bộ phụ trách địa chính - nông nghiệp - môi trường tại các xã, phường; 2 cán bộ chuyên trách phòng Tài nguyên và Môi trường cùng phòng Quản lý đô thị thành phố; và 2 lãnh đạo thuộc Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling). Việc phân tầng dựa trên đặc thù hành chính giữa các phường nội thị có mật độ dân số cao và các xã ven đô có diện tích nông nghiệp lớn, đảm bảo tính đại diện cao và giảm thiểu sai số chọn mẫu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 được trích xuất từ báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê thành phố và Công ty Môi trường đô thị. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 01/01/2017 đến ngày 01/06/2017 thông qua phiếu điều tra bán cấu trúc kết hợp kỹ thuật cân đo trực tiếp khối lượng rác thải tại 95 hộ gia đình trong 7 ngày liên tục.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phân tích chi phí - hiệu quả cho phép bóc tách chính xác hệ số phát thải theo đầu người, định lượng cơ cấu thành phần rác thải hữu cơ - vô cơ, từ đó cung cấp căn cứ thực nghiệm vững chắc để đánh giá toàn diện bộ máy quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình trên toàn địa bàn thành phố Thái Bình đạt 145.928 kg/ngày (tương đương 145,9 tấn/ngày). Trong đó, nguồn thải từ khu vực dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo với 132.191 kg/ngày (tương đương 90,58% tổng lượng rác), còn lại 13.737 kg/ngày (chiếm 9,42%) phát sinh từ các cơ quan công sở, trường học, bệnh viện, chợ và khu thương mại dịch vụ.

Thứ hai, công tác thu gom và vận chuyển đạt khối lượng 132.278 kg/ngày, tương ứng tỷ lệ thu gom bình quân toàn thành phố là 94,76%. Khối lượng này do Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình phối hợp cùng các tổ đội vệ sinh môi trường địa phương đảm nhiệm. Mặc dù tỷ lệ thu gom ở mức khá cao, thành phố vẫn tồn đọng khoảng 7.820 kg rác mỗi ngày (tương đương 5,24% tổng lượng thải) chưa được thu gom triệt để, bị người dân vứt bỏ tại các ao hồ, ven mương và bãi đất trống.

Thứ ba, công tác phân loại chất thải tại nguồn gần như chưa được thực hiện. 100% số hộ gia đình tham gia điều tra cho biết vẫn sử dụng túi nilon thông thường để chứa toàn bộ rác hữu cơ lẫn vô cơ trước khi chuyển cho đội thu gom. Mặc dù rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm trên 60% tổng khối lượng, toàn bộ lượng rác này vẫn bị dồn chung đưa về khu xử lý tập trung.

Thứ tư, cơ sở hạ tầng xử lý rác tập trung tại Cụm công nghiệp Phong Phú đang rơi vào tình trạng quá tải nghiêm trọng. Hệ thống kết hợp giữa lò đốt rác và bãi chôn lấp chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng rác thải đô thị, quy trình vận hành lò đốt còn hạn chế về hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn và chưa có dây chuyền sản xuất phân bón vi sinh quy mô công nghiệp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng quá tải và tồn đọng rác thải tại thành phố Thái Bình phản ánh sự bất cập trong chuỗi giá trị quản lý chất thải rắn. Nguyên nhân trực tiếp là do mức thu phí vệ sinh hiện tại (từ 4.000 đến 10.000 đồng/hộ/tháng) chỉ bù đắp được khoảng 30% đến 40% chi phí vận hành thu gom, phần lớn hoạt động phải dựa vào nguồn ngân sách nhà nước cấp bù hàng năm. Điều này hạn chế khả năng tái đầu tư trang thiết bị cơ giới hóa hiện đại cho doanh nghiệp môi trường.

Để làm rõ hơn bức tranh quản trị, dữ liệu phát thải có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột chồng so sánh lượng rác phát sinh giữa 19 phường, xã và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu rác thải dân cư (90,58%) so với rác thương mại dịch vụ (9,42%). Luận văn chỉ ra 4 yếu tố tác động then chốt: chính sách pháp luật, nhân tố con người, trình độ khoa học công nghệ và nhận thức cộng đồng. Trong đó, yếu tố con người giữ vai trò quyết định vì vừa là nguồn phát sinh rác thải, vừa trực tiếp thực thi mọi khâu trong quy trình quản lý.

So sánh với các nghiên cứu tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh (nơi có hệ thống thu gom dân lập đảm nhận tới 70% hộ dân) và kinh nghiệm quốc tế từ Singapore hay Nhật Bản, thành phố Thái Bình còn thiếu cơ chế đấu thầu dịch vụ công khai minh bạch và thiếu chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi không phân loại rác tại nguồn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Bình đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và tự chủ tài chính môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Hội đồng nhân dân thành phố cần ban hành khung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác mới dựa trên nguyên tắc tính đúng, tính đủ theo khối lượng hoặc thể tích phát thải thực tế thay cho mức phí cào bằng hiện nay. Mục tiêu giảm dần tỷ lệ trợ cấp từ ngân sách nhà nước xuống dưới 20% vào năm 2023, đồng thời ban hành quy chế bắt buộc phân loại rác tại nguồn kèm chế tài xử phạt nghiêm minh theo Nghị định số 179/2013/NĐ-CP.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Quản lý đô thị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ môi trường cho 100% cán bộ cấp xã, phường và 29 đội thu gom rác dân lập. Đơn vị quản lý cần hoàn thiện quy trình bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ và nâng cấp 100% phương tiện thu gom thủ công sang xe đẩy tay đạt chuẩn hoặc xe điện chuyên dụng cỡ nhỏ trước năm 2022.
  3. Ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển đổi công nghệ xử lý: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình cần chủ trì nâng cấp nhà máy xử lý rác tại Cụm công nghiệp Phong Phú; đầu tư hệ thống tách lọc tự động, xây dựng dây chuyền ủ sinh học sản xuất phân compost từ 60% lượng rác hữu cơ, đồng thời lắp đặt hệ thống kiểm soát khí thải đạt chuẩn QCVN 02:2013/BTNMT cho các lò đốt rác, giảm tỷ lệ rác chôn lấp trực tiếp xuống dưới 15%.
  4. Đẩy mạnh truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng: Thành đoàn Thái Bình, Hội Phụ nữ thành phố và Phòng Giáo dục & Đào tạo triển khai sâu rộng phong trào khu dân cư xanh; đưa nội dung hướng dẫn phân loại rác thành 3 nhóm (hữu cơ, tái chế, vô cơ) vào chương trình giảng dạy ngoại khóa tại 100% trường tiểu học và trung học cơ sở, hướng tới mục tiêu 90% hộ gia đình phân loại rác đúng quy chuẩn vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình và các phòng ban chuyên môn sử dụng luận văn làm cơ sở dữ liệu thực địa để xây dựng quy hoạch bãi xử lý rác, bố trí các điểm trung chuyển hợp lý và ban hành biểu giá dịch vụ công ích.
  • Các doanh nghiệp dịch vụ môi trường đô thị: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình cùng các đơn vị tư nhân tham khảo để tối ưu hóa tuyến đường thu gom rác, sắp xếp tần suất vận chuyển và lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý rác hữu cơ phù hợp với ngân sách.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Quản lý kinh tế, Quản lý tài nguyên môi trường, Kinh tế phát triển tại các trường đại học, học viện sử dụng làm tài liệu tham khảo phương pháp luận khảo sát cân đo rác thực tế và mô hình phân tích kinh tế chất thải.
  • Các tổ chức đoàn thể xã hội và ban quản lý khu dân cư: Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và tổ trưởng tổ dân phố khai thác các số liệu thực chứng của đề tài để biên soạn tài liệu tuyên truyền, phát động phong trào tự quản vệ sinh môi trường tại từng tổ dân phố.

Câu hỏi thường gặp

Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại thành phố Thái Bình là bao nhiêu? Theo kết quả khảo sát chi tiết của luận văn, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình trên địa bàn thành phố đạt 145.928 kg mỗi ngày. Trong đó, lượng rác từ các hộ gia đình trong khu dân cư chiếm tới 132.191 kg/ngày, nguồn thải từ khu vực thương mại, công sở và dịch vụ chiếm 13.737 kg/ngày.

Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt của thành phố đạt bao nhiêu phần trăm? Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt bình quân toàn thành phố đạt 94,76%, tương đương 132.278 kg rác được thu gom và vận chuyển mỗi ngày. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 7.820 kg rác thải hàng ngày bị tồn đọng và xả thải bừa bãi ra các ao hồ, bãi đất trống chưa được thu gom triệt để.

Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực tế như thế nào? Tác giả đã triển khai điều tra thực địa trên địa bàn toàn bộ 19 xã, phường với cỡ mẫu gồm 95 hộ gia đình (được cân đo lượng rác trong 7 ngày liên tục), 29 công nhân thu gom rác trực tiếp, 19 cán bộ môi trường xã/phường, cùng 4 cán bộ quản lý cấp thành phố và doanh nghiệp môi trường.

Nguyên nhân chính khiến công tác xử lý rác tại thành phố có nguy cơ quá tải là gì? Tình trạng quá tải bắt nguồn từ việc 100% hộ dân chưa phân loại rác tại nguồn khiến lượng rác chuyển về xí nghiệp xử lý Cụm công nghiệp Phong Phú quá lớn. Thêm vào đó, công nghệ xử lý chủ yếu phụ thuộc vào lò đốt công suất nhỏ và bãi chôn lấp, thiếu các dây chuyền tái chế phân hữu cơ quy mô lớn.

Yếu tố nào có tác động lớn nhất đến hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt? Yếu tố con người giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất. Con người vừa là nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt hàng ngày, vừa là chủ thể trực tiếp tham gia vào toàn bộ quy trình từ xây dựng chính sách, quy hoạch hạ tầng cho đến thu gom, vận hành dây chuyền xử lý và giám sát môi trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo khung tiếp cận kinh tế môi trường và nguyên lý kinh tế tuần hoàn 3R.
  • Xác lập bộ dữ liệu thực chứng tin cậy về lượng phát thải 145.928 kg/ngày và tỷ lệ thu gom 94,76% trên địa bàn 19 xã, phường thuộc thành phố Thái Bình.
  • Phân tích đa chiều 4 yếu tố tác động, chỉ rõ vai trò trung tâm của nhân tố con người và các hạn chế cốt lõi trong công tác phân loại rác tại nguồn và công nghệ xử lý tại Cụm công nghiệp Phong Phú.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi về thể chế tài chính, đào tạo nhân lực, đổi mới công nghệ ủ phân compost và truyền thông cộng đồng.
  • Cung cấp lộ trình thực hiện cụ thể nhằm hướng tới mục tiêu thu gom triệt để 100% rác sinh hoạt và hiện đại hóa công nghệ môi trường đô thị loại II.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã cung cấp một bức tranh toàn cảnh, chân thực và giàu tính thực chứng về chuỗi vận hành chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Thái Bình giai đoạn 2014-2017. Các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp môi trường đô thị và nhà nghiên cứu quan tâm hãy chủ động áp dụng ngay các đề xuất giải pháp và mô hình phân tích của luận văn vào thực tiễn quản lý đô thị để cùng chung tay kiến tạo môi trường sống văn minh, xanh - sạch - đẹp và bền vững.