Luận Văn Thạc Sĩ Về Quyền Bình Đẳng Giữa Vợ và Chồng Theo Luật Hôn Nhân và Gia Đình Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích vnu ls quyền bình đẳng giữa vợ và chồng theo luật hôn nhân và gia đình việt nam luận văn ths luật, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

112
6
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG

1.1. Khái niệm và đặc điểm của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

1.2. Hiến chương Liên Hiệp Quốc và một số Luật Quốc tế về quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

1.3. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng dưới góc độ xã hội và góc độ pháp lý

1.3.1. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng dưới góc độ xã hội

1.3.2. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng dưới góc độ pháp lý

1.4. Vai trò, ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

1.4.1. Vai trò của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

1.4.2. Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM

2.1. Nguyên tắc chung về quyền bình đẳng giữa vợ và chồng theo quy định pháp luật hiện hành

2.1.1. Nguyên tắc Hiến định

2.1.2. Nguyên tắc chung Luật Dân sự

2.2. Khái quát vấn đề quyền bình đẳng giữa vợ và chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

2.2.1. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong pháp luật thời kỳ phong kiến

2.2.2. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong pháp luật thời kỳ Pháp thuộc

2.2.3. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám (1945) đến nay

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP GÓP PHẦN TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ BẢO ĐẢM QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG

3.1. Thực trạng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng. Thành tựu đạt được. Một số bất cập, hạn chế

3.2. Một số kiến nghị, giải pháp góp phần tăng cường hiệu quả bảo đảm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

3.2.1. Kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

3.2.2. Một số kiến nghị về tổ chức thực hiện và áp dụng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

3.2.3. Nâng cao vai trò của gia đình trong nhận thức và thực hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quyền Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng Theo Luật Hôn Nhân

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng là một trong những quyền cơ bản được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam. Quyền này không chỉ thể hiện sự công bằng trong mối quan hệ hôn nhân mà còn góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững. Theo Điều 40 Luật Dân sự năm 2005, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi mặt của gia đình. Điều này cho thấy sự tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong mối quan hệ hôn nhân.

1.1. Khái Niệm Quyền Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên trong gia đình được xác định một cách công bằng. Điều này bao gồm quyền tự do lựa chọn, quyền tham gia vào các quyết định quan trọng trong gia đình và quyền được bảo vệ trước các hành vi bạo lực gia đình.

1.2. Đặc Điểm Của Quyền Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng

Đặc điểm của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng bao gồm tính tự nguyện, sự tôn trọng lẫn nhau và sự chia sẻ trách nhiệm trong gia đình. Quyền này không chỉ dừng lại ở khía cạnh pháp lý mà còn thể hiện trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quyền Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng

Mặc dù quyền bình đẳng giữa vợ và chồng đã được quy định trong pháp luật, nhưng thực tế vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Nhiều gia đình vẫn duy trì các quan niệm truyền thống, dẫn đến sự bất bình đẳng trong việc phân chia trách nhiệm và quyền lợi. Các vấn đề như bạo lực gia đình, phân biệt đối xử vẫn diễn ra, ảnh hưởng đến quyền lợi của người phụ nữ.

2.1. Các Vấn Đề Thực Tiễn Về Quyền Bình Đẳng

Trong thực tế, nhiều phụ nữ vẫn phải chịu thiệt thòi trong các quyết định quan trọng của gia đình. Họ thường không được tham gia vào các quyết định tài chính hoặc giáo dục con cái, dẫn đến sự bất bình đẳng trong quyền lợi.

2.2. Thách Thức Trong Việc Thực Thi Quyền Bình Đẳng

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hiểu biết về pháp luật trong cộng đồng. Nhiều người vẫn chưa nhận thức được quyền lợi của mình, dẫn đến việc không dám lên tiếng khi bị xâm phạm quyền lợi.

III. Phương Pháp Đảm Bảo Quyền Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng

Để đảm bảo quyền bình đẳng giữa vợ và chồng, cần có các phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc nâng cao nhận thức về quyền lợi của phụ nữ trong gia đình là rất quan trọng. Các chương trình giáo dục và tuyên truyền pháp luật cần được triển khai rộng rãi để mọi người hiểu rõ về quyền bình đẳng.

3.1. Nâng Cao Nhận Thức Về Quyền Bình Đẳng

Các chương trình giáo dục về quyền bình đẳng cần được đưa vào hệ thống giáo dục chính thức. Điều này sẽ giúp thế hệ trẻ hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong gia đình.

3.2. Tăng Cường Bảo Vệ Quyền Lợi Của Phụ Nữ

Cần có các biện pháp bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong gia đình, bao gồm việc xử lý nghiêm các hành vi bạo lực gia đình và phân biệt đối xử. Các cơ quan chức năng cần có trách nhiệm trong việc bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quyền Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng

Việc áp dụng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong thực tiễn là rất quan trọng. Các nghiên cứu cho thấy rằng khi quyền lợi của cả hai bên được tôn trọng, gia đình sẽ trở nên hạnh phúc và bền vững hơn. Các mô hình gia đình bình đẳng đã chứng minh được hiệu quả trong việc nuôi dạy con cái và xây dựng môi trường sống tích cực.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quyền Bình Đẳng

Nghiên cứu cho thấy rằng các gia đình có sự bình đẳng giữa vợ và chồng thường có tỷ lệ ly hôn thấp hơn và trẻ em trong những gia đình này có xu hướng phát triển tốt hơn về mặt tâm lý và xã hội.

4.2. Mô Hình Gia Đình Bình Đẳng

Mô hình gia đình bình đẳng không chỉ giúp cải thiện mối quan hệ giữa vợ và chồng mà còn tạo ra một môi trường sống tích cực cho trẻ em, giúp chúng phát triển toàn diện hơn.

V. Kết Luận Về Quyền Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng là một vấn đề quan trọng trong xã hội hiện đại. Để thực hiện quyền này một cách hiệu quả, cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, tổ chức xã hội và cộng đồng. Việc nâng cao nhận thức và bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong gia đình sẽ góp phần xây dựng một xã hội công bằng và tiến bộ.

5.1. Tương Lai Của Quyền Bình Đẳng

Tương lai của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng phụ thuộc vào sự thay đổi trong nhận thức của xã hội. Cần có những chính sách và biện pháp cụ thể để thúc đẩy quyền lợi của cả hai bên trong gia đình.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cải thiện quy định pháp luật về quyền bình đẳng giữa vợ và chồng, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền để mọi người hiểu rõ và thực hiện quyền lợi của mình.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls quyền bình đẳng giữa vợ và chồng theo luật hôn nhân và gia đình việt nam luận văn ths luật 60 38 01 03

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu của Hiến chƣơng đã khẳng định: “Khẳng định lại sự tin tưởng vào những quyền cơ bản của con người, vào nhân phẩm và giá trị của con người, vào quyền bình đẳng giữa nam và nữ và giữa các quốc gia lớn bé” [7, tr. Lần đầu tiên, bình đẳng về các quyền giữa phụ nữ và đàn ông đã đƣợc khẳng định trong Hiến chƣơng Liên Hiệp Quốc, đặt nền tảng cho tất cả mọi ngƣời không phân biệt chủng tộc, màu da, dân tộc, giới tính, tôn giáo,.tất cả mọi ngƣời đều đƣợc hƣởng các quyền và tự do một cách bình đẳng. Bên cạnh đó, Hiến chƣơng kêu gọi tất cả các nƣớc hành động phối hợp với Liên Hiệp Quốc để đạt đƣợc việc tôn trọng và thực hiện quyền bình đẳng nam nữ trên phạm vi toàn thế giới. Với những mục đích hoạt động đã đƣợc thể hiện trong Hiến chƣơng, trong đó vấn đề bảo vệ quyền con ngƣời, đặc biệt quyền bình đẳng nam nữ là một trong những mục đích chính của Liên Hiệp Quốc nên trong hầu hết các điều khoản của Hiến chƣơng đều có những quy định nhằm thúc đẩy, khuyến khích bảo vệ từ các cơ quan chuyên trách của Liên Hiệp Quốc đến nghĩa vụ của cộng đồng quốc tế, các quốc gia.

Mặc dù, Hiến chƣơng chỉ mới dừng lại ở mức độ là những tuyên bố, khuyến nghị, thúc đẩy của Liên Hiệp Quốc đối với các tổ chức trực thuộc hoặc các quốc gia để nhằm bảo vệ và thực thi quyền bình đẳng giữa vợ và chồng một cách gián tiếp thông qua quyền bình đẳng nam, nữ trên phạm vi toàn thế giới nhƣng đây chính là tiền đề, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các quốc gia trên thế giới có thể dựa vào đó ký kết và thực hiện các điều ƣớc quốc 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tế đa phƣơng cũng nhƣ song phƣơng, khu vực hay toàn thế giới về quyền con ngƣời. Hiến chƣơng Liên hợp quốc đã trở thành khuôn khổ pháp lý quốc tế nhằm bảo đảm vị thế bình đẳng giữa vợ và chồng trong cƣơng vị chủ thể các quyền con ngƣời; làm tiền đề cho sự ra đời của các Công ƣớc quốc tế khác nhằm hoàn thiện những quyền cơ bản của con ngƣời. *) Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền năm 1948 “Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng lần đầu tiên đƣợc đề cập trong Điều 16 của Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền quy định về quyền kết hôn, lập gia đình và bình đẳng trong hôn nhân. Nam và nữ có quyền bình đẳng trong việc kết hôn, trong thời gian chung sống và khi ly hôn.

Các quy định kể trên của Tuyên ngôn sau đó đƣợc tác khẳng định và cụ thể hóa trong Điều 23 Công ƣớc quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và Điều 10 Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Chính vì vậy, khi xếp các quyền có liên quan vào một nhóm chung là quyền về gia đình, nhóm chung này sẽ mang đặc trƣng và đôi khi đƣợc xếp vào cả hai nhóm quyền dân sự và quyền xã hội. Cụ thể, về khía cạnh quan hệ nhân thân và tài sản, quyền về gia đình thuộc nhóm quyền dân sự, tuy nhiên, ở khía cạnh an sinh xã hội, quyền này thuộc nhóm quyền xã hội. Các quốc gia thành viên Công ƣớc phải tiến hành các biện pháp thích hợp để đảm bảo sự bình đẳng về quyền và trách nhiệm của vợ và chồng trong suốt thời gian chung sống và sau khi ly hôn.

Liên quan đến Điều 23 Công ƣớc quốc tế về các quyền dân sự, chính trị, Hội đồng quyền con ngƣời Liên Hiệp Quốc đã giải thích thêm về ý nghĩa và nội dung của các quyền ghi nhận trong Điều này tại Bình luận chung số 19 thông qua phiên họp thứ 39 năm 1990 của Ủy ban, theo đó, về quyền bình đẳng khi kết hôn, cần đặc biệt lƣu ý việc bảo đảm không có sự phân biệt đối xử về giới tính liên quan đến việc nhập hay từ bỏ quốc tịch do kết hôn, cũng nhƣ bảo đảm quyền của cả vợ và chồng đƣợc bình đẳng trong việc giữ nguyên hay lựa chọn mới 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cho mình sau khi kết hôn (đoạn 7). Vợ chồng có quyền bình đẳng liên quan đến tất cả các vấn đề nảy sinh trong đời sống gia đình, ví dụ nhƣ việc lựa chọn nơi cƣ trú, tổ chức cuộc sống, giáo dục con cái, quản lý tài sản, kể cả trong việc ly hôn và trông nom, chu cấp, nuôi dƣỡng, thăm nom con cái sau khi ly hôn…(các đoạn 8-9)” [12, tr. *) Công ƣớc về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ năm 1979 Trong quan hệ HN&GĐ, sự bất bình đẳng giữa vợ và chồng vẫn luôn tồn tại trong xã hội, phần lớn ngƣời phụ nữ phải chịu sự đối xử bất công bằng, chịu nhiều thiệt thòi trong gia đình và xã hội. Công ƣớc về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ là văn kiện quốc tế quan trọng nhất về quyền con ngƣời của phụ nữ, góp phần bảo đảm quyền lợi của ngƣời phụ nữ, ngƣời vợ trong gia đình.

Công ƣớc là một trong 9 Công ƣớc quốc tế quan trọng nhất hiện nay về quyền con ngƣời của Liên Hiệp Quốc. Mặc dù vậy, Công ƣớc không xác lập các quyền mới cho phụ nữ, mà thay vào đó, Công ƣớc này đề ra những phƣơng thức, biện pháp nhằm loại trừ sự phân biệt đối xử chống lại phụ nữ trong việc hƣởng thụ các quyền con ngƣời mà họ đã đƣợc thừa nhận trong những điều ƣớc quốc tế trƣớc đó. Cụ thể, Công ƣớc chỉ ra những lĩnh vực mà có sự phân biệt đối xử nặng nề với phụ nữ trong đó có lĩnh vực HN&GĐ, đồng thời, xác định những cách thức, biện pháp để xóa bỏ những sự phân biệt đối xử đó [12, tr. “Điều 16 Công ƣớc đề cập việc xóa bỏ sự phân biệt đối xử chống lại phụ nữ trên lĩnh vực riêng tƣ mà có ý nghĩa rất quan trọng đến cuộc sống của con ngƣời nói chung và của phụ nữ nói riêng, đó là hôn nhân, gia đình.

Điều này xuất phát từ thực tế là trong hầu hết các xã hội, phụ nữ thƣờng phải chịu đựng sự đối xử bất bình đẳng ngay trong gia đình, thể hiện ở các hình thức nhƣ hôn nhân cƣỡng bức (hay sắp đặt), quyền quyết định về con cái, quản lý tài sản, quyền đƣợc nghỉ ngơi… Sự 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phân biệt đối xử chống lại phụ nữ trên lĩnh vực này đƣợc coi là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định để phụ nữ đạt đƣợc sự bình đẳng một cách đầy đủ với đàn ông. Các khía cạnh chủ yếu đƣợc đề cập trong Điều 16 bao gồm: (i) Bình đẳng về kết hôn, thể hiện ở việc phụ nữ đƣợc tự do quyết định việc kết hôn và lựa chọn ngƣời phối ngẫu. Vấn đề này liên quan đến trách nhiệm của các nhà nƣớc trong việc quy định độ tuổi kết hôn tối thiểu, việc đăng ký kết hôn, chế độ hôn nhân tự nguyện, cấm chế độ đa thê cũng nhƣ việc tảo hôn cho trẻ em; (ii) Bình đẳng trong hôn nhân và khi hôn nhân kết thúc, thể hiện ở việc phụ nữ đƣợc bình đẳng với chồng cả trong thời gian hôn nhân và khi đã ly hôn. Điều này liên quan đến một loạt vấn đề từ quản lý tài sản chung trong gia đình; quyền và trách nhiệm với con cái; việc xác định số con, khoảng cách giữa các lần sinh; việc cho, nhận con nuôi; những tự do cá nhân nhƣ việc lựa chọn họ tên, quyết định lựa chọn nghề nghiệp, việc làm của bản thân mà không bị phụ thuộc bởi ngƣời chồng.

Liên quan đến Điều 16, trong Khuyến nghị chung số 21, Ủy ban Công ƣớc nêu rằng, chế độ hôn nhân đa thê là trái với quyền bình đẳng nam nữ và có thể gây ra những nguy cơ nghiêm trọng cho phụ nữ và con cái họ, vì vậy, Ủy ban khuyến nghị các quốc gia thành viên cấm chế độ đa thê (đoạn 14). Ủy ban cũng khuyến nghị các quốc gia cấm các hành động cƣỡng ép hoặc sắp đặt hôn nhân để đảm bảo quyền đƣợc lựa chọn ngƣời phối ngẫu (đoạn 15). Thêm vào đó, Ủy ban cho rằng các quy định pháp luật và tập tục ƣu đãi cho nam giới trong việc hƣởng thừa kế tài sản là sự phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, đồng thời, yêu cầu các quốc gia thành viên phải thừa nhận và bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong vấn đề này. Liên quan đến Điều 16, trong Khuyến nghị chung số 19, Ủy ban Công ƣớc nêu rằng, hành động triệt sản nữ và bắt buộc phá thai cấu thành sự vi phạm quyền của phụ nữ trong việc quyết định số con và khoảng cách giữa các lần sinh.

Ủy ban cũng yêu cầu các quốc gia 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thành viên tăng cƣờng các biện pháp, kể cả dân sự và hình sự, để chống lại nạn bạo hành phụ nữ trong gia đình, bao gồm việc thiết lập các trung tâm phục hồi và các nhà tạm lánh cho những phụ nữ là nạn nhân của tệ nạn này. Điểm hạn chế của Điều 16 (và của toàn bộ Công ƣớc) là đã không đề cập một cách đúng mức tới vấn đề bạo lực trên cơ sở giới tính, một trong bốn hình thức cơ bản về bất bình đẳng giới. Tuy nhiên, hạn chế này đã phần nào đƣợc khắc phục với việc Đại hội đồng Liên minh Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn về xóa bỏ mọi hình thức bạo lực chống lại phụ nữ vào năm 1993. Thêm vào đó, trong Khuyến nghị chung số 12 đƣợc thông qua tại phiên họp lần thứ 8 năm 1989, khuyến nghị các quốc gia thành viên thực thi và báo cáo về các biện pháp mà quốc gia đã tiến hành để bảo vệ phụ nữ khỏi những hình thức bạo lực ở trong gia đình, ngoài xã hội và ở nơi làm việc.

Ủy ban cũng cho rằng, bạo lực trên cơ sở giới tính xâm phạm hoặc tƣớc đoạt của phụ nữ rất nhiều quyền và tự do cơ bản của con ngƣời, trong đó có quyền sông; quyền không bị tra tấn, đối xử hay trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo; quyền tự do và an ninh cá nhân; quyền bình đẳng trƣớc pháp luật; quyền bình đẳng trong gia đình; quyền đƣợc hƣởng tình trạng tốt nhất về sức khỏe.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Quyền Bình Đẳng Giữa Vợ và Chồng Theo Luật Hôn Nhân và Gia Đình Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quyền lợi và nghĩa vụ của vợ và chồng trong mối quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của sự bình đẳng trong hôn nhân, giúp các cặp đôi hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình, từ đó xây dựng một mối quan hệ gia đình hài hòa và bền vững.

Đặc biệt, tài liệu này không chỉ mang lại kiến thức pháp lý mà còn khuyến khích sự tôn trọng và hợp tác giữa các thành viên trong gia đình. Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ls áp dụng phong tục tập quán về hôn nhân và gia đình đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật việt nam". Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng phong tục tập quán trong bối cảnh hôn nhân và gia đình, đặc biệt là đối với các dân tộc thiểu số, từ đó mở rộng góc nhìn về sự đa dạng trong các mối quan hệ gia đình tại Việt Nam.