Luận văn Thạc sĩ Giáo dục: văn hóa học bảo tàng dân tộc học việt nam với

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò bảo tàng dân tộc học Việt Nam trong giáo dục văn hóa truyền thống. Nghiên cứu phương pháp hoạt động hiệu quả.

Chuyên ngành

Văn hóa học

Tác giả

Phạm Thu Hằng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2005

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục đích nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đóng góp của Luận văn

Bố cục của Luận văn

1. Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢO TÀNG DÂN TỘC HỌC VIỆT NAM

1.1. Sự hình thành, phát triển của BTDTHVN

1.2. Những đặc điểm của BTDTHVN

1.3. Việc lưu giữ các giá trị văn hóa tại BTDTHVN

1.4. Công tác giáo dục của BTDTHVN

2. Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA BTDTHVN

2.1. Văn hóa truyền thống và tầm quan trọng của việc giáo dục văn hóa truyền thống tại BTDTHVN

2.1.1. Khái niệm “văn hóa truyền thống”

2.1.2. Tầm quan trọng của việc giáo dục văn hóa truyền thống tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam

2.2. Nội dung trưng bày của BTDTHVN

2.2.1. Trưng bày trong nhà

2.2.2. Trưng bày ngoài trời

2.2.3. Trưng bày chuyên đề

2.3. Giáo dục văn hóa truyền thống thông qua hoạt động hướng dẫn tham quan

2.4. Giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các hoạt động khác của bảo tàng

2.4.1. Hoạt động trình diễn

2.4.2. Hoạt động của Phòng khám phá âm thanh và hình ảnh

2.4.3. Tổ chức chiếu phim và thuyết trình

2.4.4. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí

2.5. Giáo dục văn hóa truyền thống cho đối tượng công chúng nhỏ tuổi

2.5.1. Chương trình giáo dục dành cho trẻ em

2.5.2. Hoạt động của Phòng khám phá

2.6. Hiệu quả giáo dục văn hóa truyền thống của BTDTHVN

3. Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA BTDTHVN

3.1. Ưu điểm và hạn chế trong việc thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống của BTDTHVN

3.1.1. Một số hạn chế còn tồn tại

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa truyền thống của BTDTHVN

3.2.1. Tăng cường hoạt động nghiên cứu, bảo tồn văn hóa truyền thống

3.2.2. Nâng cao chất lượng nội dung trưng bày của bảo tàng tạo điều kiện thuận lợi cho công chúng trong quá trình tìm hiểu, nhận thức về văn hóa truyền thống

3.2.3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục

3.2.4. Các giải pháp khác

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Văn hóa Học Bảo tàng Dân tộc học Việt

Văn hóa học bảo tàng dân tộc học là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển di sản văn hóa của các dân tộc Việt Nam. Luận văn ThS này tập trung vào việc phân tích các phương pháp quản lý bảo tàng, cách thức lưu giữ tài liệu dân tộc học, và vai trò của các cơ sở này trong giáo dục cộng đồng. Bảo tàng dân tộc học không chỉ là nơi trưng bày hiện vật mà còn là trung tâm nghiên cứu văn hóabảo vệ danh sản văn hóa không vật thể. Luận văn này khám phá các chiều kích sâu sắc của quản lý bảo tàng hiện đại và ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh Việt Nam.

1.1. Khái niệm và Đặc điểm của Bảo tàng Dân tộc học

Bảo tàng dân tộc học là tổ chức chuyên độc lập tập trung vào sưu tập, bảo quản, nghiên cứu các tài liệu văn hóa của các dân tộc. Các cơ sở này đóng vai trò truyền dạy kiến thức dân tộc học, cung cấp thông tin về đa dạng văn hóalịch sử các dân tộc. Đặc điểm nổi bật là tính chuyên biệt cao, yêu cầu chuẩn mực quốc tế, và khả năng tương tác với cộng đồng địa phương. Bảo tàng như vậy là cầu nối văn hóa giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.

1.2. Tầm quan trọng Luận văn ThS trong Nghiên cứu

Luận văn ThS về văn hóa học bảo tàng cung cấp phân tích sâu sắc về chiến l略quản lý bảo tàng hiệu quả, phương pháp bảo tồn di sản, và mô hình giáo dục dân tộc học. Nghiên cứu này giúp cải thiện chất lượng dịch vụ bảo tàng, tăng cường kết nối cộng đồng, và phát triển chính sách bảo vệ di sản. Luận văn cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành.

II. Các Vấn đề Chính trong Quản lý Bảo tàng Dân tộc học

Quản lý bảo tàng dân tộc học đối mặt với nhiều thách thức phức tạp trong bối cảnh hiện đại. Các vấn đề chính bao gồm thiếu nguồn lực tài chính, khó khăn trong bảo quản tài liệu, khoảng cách với cộng đồng địa phương, và áp lực từ công nghệ số hóa. Luận văn ThS phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của bảo tàng, bao gồm điều kiện cơ sở vật chất, chất lượng nhân lực, và mô hình quản trị. Để giải quyết những vấn đề này, cần có đánh giá toàn diệnchiến lược phát triển dài hạn cho các cơ sở bảo tàng dân tộc học Việt Nam.

2.1. Thách thức trong Bảo quản và Lưu giữ Di sản

Bảo quản tài liệu dân tộc học yêu cầu điều kiện khắt khe về nhiệt độ, độ ẩm, và ánh sáng. Việt Nam đối mặt khó khăn trong trang bị kỹ thuật hiện đại, hóa chất bảo quản chuyên dụng, và kiến thức chuyên sâu. Luận văn chỉ ra rằng nhiều bảo tàng dân tộc chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến rủi ro mất mát di sản. Cần đầu tư hạ tầng, đào tạo nhân lực chuyên nghiệp, và áp dụng công nghệ bảo quản hiện đại.

2.2. Khoảng cách giữa Bảo tàng và Cộng đồng Địa phương

Bảo tàng dân tộc học thường tập trung vào trưng bày học thuật hơn là tương tác cộng đồng. Luận văn ThS nhấn mạnh rằng khoảng cách nàytrở ngại lớn trong việc nâng cao nhận thức về bảo tồn di sản. Cộng đồng địa phương cần tham gia tích cực trong quy trình sưu tập, tổ chức hoạt động liên quan, và hưởng lợi từ di sản của mình. Cần xây dựng mô hình đối thoại, tổ chức sự kiện cộng đồng, và sử dụng ngôn ngữ dễ tiếp cận.

III. Giải pháp Nâng cao Chất lượng Quản lý Bảo tàng

Luận văn ThS đề xuất các giải pháp toàn diện để cải thiện hoạt động bảo tàng dân tộc học ở Việt Nam. Các chiến lược chính bao gồm tăng cường đầu tư trong hạ tầng kỹ thuật, đào tạo chuyên gia bảo tàng, phát triển chương trình giáo dục cộng đồng, và ứng dụng công nghệ số hóa. Luận văn cũng nhấn mạnh vai trò của chính sách quốc gia, hợp tác quốc tế, và tham gia của các bên liên quan. Thông qua mô hình quản lý hiệu quả, bảo tàng dân tộc học có thể trở thành trung tâm bảo tồn di sảngiáo dục văn hóa toàn diện.

3.1. Ứng dụng Công nghệ Số hóa và Quản lý Hiện đại

Số hóa bảo tànggiải pháp đột phá trong bảo quản và tiếp cận di sản. Luận văn khuyến nghị xây dựng kho dữ liệu điện tử, tạo cơ sở dữ liệu di sản dân tộc học, và phát triển ứng dụng di động để mở rộng tiếp cận công chúng. Hệ thống quản lý bảo tàng hiện đại giúp theo dõi hiện vật, lên kế hoạch bảo quản, và cải thiện hiệu quả hoạt động. Công nghệ VR/AR có thể tạo trải nghiệm immersive cho du khách và học sinh.

3.2. Phát triển Chương trình Giáo dục Cộng đồng

Giáo dục dân tộc học cộng đồngyếu tố then chốt trong bảo tồn bền vững di sản. Luận văn đề xuất tổ chức hội thảo, triển lãm, chương trình đào tạo kỹ năng truyền thống, và câu lạc bộ dân tộc học. Cần hợp tác với trường học, gắn kết bảo tàng với giáo dục phổ thông, và tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia. Chương trình cộng đồng hiệu quả nâng cao nhận thức, tự hào văn hóabảo vệ di sản từ cơ sở.

IV. Kết luận Tương lai Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam

Luận văn ThS về văn hóa học bảo tàng dân tộc học cung cấp khung lý thuyết và thực tiễn cho phát triển bảo tàng bền vững tại Việt Nam. Thông qua phân tích tổng thể, luận văn xác định các ưu tiên chính: nâng cao chất lượng quản lý, tăng cường tương tác cộng đồng, ứng dụng công nghệ, và phát triển chính sách bảo tồn di sản. Bảo tàng dân tộc học không chỉ là kho lưu giữ quá khứ mà còn là động lực phát triển văn hóa hiện tạitương lai. Việc thực hiện các đề xuất trong luận văn sẽ giúp bảo vệ đa dạng văn hóa, nâng cao giáo dục dân tộc học, và tạo giá trị bền vững cho cộng đồng và đất nước.

4.1. Những Thành tựu và Tiềm năng Phát triển

Bảo tàng dân tộc học Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong sưu tập, bảo quản di sản của các dân tộc. Tiềm năng phát triển là rất lớn khi có sự hỗ trợ từ chính sáchđầu tư xứng đáng. Luận văn chỉ ra rằng các bảo tàng nàythể trở thành biểu tượng của ngoại giao văn hóa, du lịch bền vững, và nghiên cứu học thuật. Hợp tác khu vực ASEANtrao đổi quốc tế mở cơ hội mới cho phát triển bảo tàng dân tộc học.

4.2. Định hướng Nghiên cứu và Hành động Tương lai

Luận văn ThS khuyến cáo nghiên cứu tiếp theo tập trung vào mô hình bảo tàng cộng đồng, bảo tồn di sản không vật thể, và giáo dục bền vững. Cần xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả bảo tàng, phát triển chiến lược dài hạn quốc gia, và tạo mạng lưới bảo tàng liên kết. Hành động cần thiết bao gồm tăng ngân sách, cải cách quản lý, nâng cao kỹ năng nhân viên, và mở rộng kênh tiếp cận công chúng. Với cam kết toàn xã hội, bảo tàng dân tộc học sẽ thực hiện sứ mệnh bảo tồn di sản một cách bền vững và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ văn hóa học bảo tàng dân tộc học việt nam với hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ BẢO TÀNG DAN TỘC HỌC VIỆT NAM 1. Sự hình thành, phát triển của Bảo tàng Dân tóc học Việt Nam Trong hệ thống bảo tàng của Việt Nam, chiếm số lượng lớn là loại hình bao tàng KHXH. đặc biết là bao tang Lịch sử xã hội, loại bảo tàng về Dân tộc học, vân hoá - nghệ thuật. chưa phát triển.

Về van dé dan toc va van hoa đân tộc, chúng ta đã có Báo tàng Văn hoá các dân tộc Việt Nam tại Thái Nguyên (tiền thân là Bảo tàng Việt Bác, thành lập năm 1960). Đây là một bảo tàng quốc gia do Bộ Văn hoá - Thông tin quản lý. Nếu chỉ có Bảo tang Van hoá các dân tộc Việt Nam thì ngành bảo tàng Việt Nam vẫn thiếu một thiết chế có cơ sở khoa học tin cậy cho công tác nghiên cứu, bảo tồn, giới thiệu về văn hoá các dân tộc và đào tạo cán bộ nghiệp vụ, quản lý cho loại bao tàng Đân tộc học. Trong bối cảnh của một quốc gia đa dân tộc như Việt Nam, loại bảo tàng Dân tộc học có ý nghĩa lớn về nhiều phương diện trên qui mô cả nước cũng như từng địa phương.

Chính vì vậy, từ nam 1981, Nha nude đã có chủ trương xây đựng một bảo tàng Dân tộc học tại thủ đô Hà Nội. Điều này được đánh dấu bằng công văn số 1386/V4 ngày 20/4/1981 của Hội đồng Bộ trưởng cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình BTDTHVN. Ngày 14/12/1987, Cha nhiém Uy ban Khoa học xã hội Việt Nam ra quyết định 333/KHXH phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật của BTDTHVN. Sau đó, công việc chuẩn bị cho sự ra đời một bảo tàng lớn được tiến hành.

ngày 29/01/1989, Ủỷ ban kế hoạch nhà nước ra công van sé 78/UB- VBTT thoả thuận về luận chứng kinh tế - kỹ thuật của bảo tàng; ngày 13/06/1989, Uy ban nhan dân thành phố Hà Nội ra công văn số 1846/CVUB đồng ý để Viện Dân tộc học xây dựng bảo tàng tại xã Dịch Vọng, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Ngày 31/07/1990, Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 14 273/CT về việc giao 3,27 ha đất để xây dựng BTDTHVN. Công trình được khởi công xây dựng tir nam 1989, song do điều kiện kinh phí có hạn nên tiến độ xây dưng bảo tàng chậm. Trong nhiều năm, bảo tàng là một bộ phận của Viện Đân tộc học.

Ngày 24/10/1995, với quyết định số 689/TT của Thủ tướng chính phủ, BTDTHVN chính thức thành lập. tách khỏi Viện Đân tộc học, trở thành một cơ quan độc lập trực tiếp trực thuộc Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia (nay là Viên Khoa học xã hội Việt Nam); EÊTDTHVN được đặt trong hệ thống bảo tang quốc gia của Việt Nam. Đầu năm 1996, về cơ bản, BTDTHVN đã hoàn thành cơ sở nghiên cứu, hệ thống kho bảo quản hiện vật, xây dựng phấn thô tầng 1. tầng 2 khu trưng bày trong nhà và hội trường.

nhân dịp khai mạc Hội nghị thượng đỉnh các nước có sử dụng tiếng Pháp tại Hà Nội, Báo tàng khánh thành khu trưng bày thường xuyên (phần trưng bày trong nhà) và chính thức mở cửa đón khách tham quan. BTDTHVN vinh dự được Tổng thống Cộng hoà Pháp lacques Rene Chirac và Phó chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam Nguyễn Thị Bình đến cát băng khai mạc trong lẻ khánh thành. Bảo tàng lấy tên giao dich quéc té 1a Vietnam Museum of Ethnology (viết tất là VME). BTDTHVN vừa là một cơ quan nghiên cứu khoa học, vừa là một trung tâm văn hoá - giáo dục.

Điều này thể hiện rõ trong chức năng “nghiên cứu khoa học, sưu tầm, kiểm kẻ, bảo quản. phục chế, trưng bày, trình diễn để giới thiệu và giáo dục về các giá trị lịch sử, văn hoá các dân tộc trong và ngoài nước; cung cấp tư liệu nghiên cứu về các dân tộc cho các ngành; đào tạo cán bộ nghiên cứu, nghiệp vụ và quản lý về nhân học bảo tàng va bao tang dân Lộc học” [56, tr. BTDTHVN do kiến trúc sư Hà Đức Lịnh (người dân tộc Tày, Công ty tư vấn thiết kế xây dựng nhà ở và công trình công cộng, Bộ Xây dựng) thiết kế. 15 Nội thất công trình do kiến trúc sư Véronique Dollfus (người Pháp) thiết kể.

Thiết kế kiến trúc hợp lý đã kiến tạo cho bảo tàng một không gian thoáng đãng, phía trước khu vực trưng bày là một khoảng sân khá rộng, có vườn hoa, cây cảnh: hai bên cổng ra vào bảo tàng là quấy bán vé và cửa hàng lưu niệm. Nhà trưng bày được thiết kế mô phỏng theo hình trống đồng - một biểu tượng chung cla nén van mình Việt Nam. Lối vào khu vực trưng bày thường xuyên là một chiếc cầu đá granit, bác qua một hồ nước nhân tạo, tạo cảm giác như bước lên can nhà sàn phổ biến ở nhiều vùng. Qui hoạch kiến trúc của bảo tàng tạo nên một không gian khoáng đạt, yên tĩnh; đồng thời rất phù hợp với luật phong thuỷ, với mô hình nhà - sân - vườn - ao theo quan niệm truyền thống của người Việt Nam.

Bảo tàng gốm hai khu vực chính, trong nhà và ngoài trời. Khu vực trong nhà bao gồm các khối nhà liên hoàn với các lối đi hợp lý: cơ sở nghiên cứu và thư viện, hệ thống kho bảo quản, hệ thống các bộ phận kỹ thuật, hội trường và nhà trưng bày; tổng diện tích 2480 m°. Cuối năm 1997, bảo tầng bất đầu xây dựng phần trưng bày ngoài trời, đự kiến giới thiệu 1 công trình chính là nhà ở truyền thống của người Hmông kèm theo chuồng ngựa, lò rèn, máng nước; nhà ở của người Hà Nhì; nhà ở, kho thóc và cối giã gạo dùng sức nước của người Dao; nhà ở và cọn nước của người Tày, nhà rông của người Ba na; nhà mồ của người Gia rai; đàn nhạc cụ ống nứa vận hành bảng sức nước của người Xơ đăng, nhà ở của người Ê đê, Chăm, Việt Cho đến nay, phần trưng bày ngoài trời của BTDTHVN dang dan được hoàn thiên. Hiện nay, BTDTHVN năm trong khuôn viên rộng gần 3,3 ha (không kể khu đất mới được cấp cho dự án xây dựng phần trưng bày đân tộc học các nước ASEAN) trên đường Nguyễn Văn Huyền, Quận Cấu Giấy, Hà Nội.

Gần một thập kỷ kể từ ngày trở thành một cơ quan độc lập, BTDTHVN không ngừng lớn mạnh, phát triển một cách nang động, sắng tạo với rất nhiều hoạt động đa dạng, phong phú. BTDTHVN đã thực sự trở thành một địa chỉ van 16 hoá tiêu biểu tại thủ đô Hà Nội. Cố GS Sử học Trần Quốc Vượng trong một lần đến thăm BTDTHVN có nhận xét: "Đây là bảo tàng hiện đại và chững chạc vào bậc nhất Việt Nam”, và nhiều khách nước ngoài cho răng “Đây là bảo tàng tốt nhất trong khu vực Đông Nam Á" [&, tr. Lượng khách tham quan trong và ngoài nước đến với BTDTHVN táng lên một cách nhanh chóng qua từng năm.

Theo số liêu thống kê của BTDTHVN, tính đến ngày 31/12/2004. BTDTHVN đã đón tổng số lượt khách tham quan là 533. So với các bảo tàng quốc gia khác trên địa hàn thủ đô Hà Nội, BTDTHVN có số lượng khách tham quan đông, đa phần khách tham quan không chỉ đến với bảo tàng một lấn, mà có sự trở lại vì sức hấp dẫn từ những hoạt động phong nhú, đa đạng của bảo tàng. Nhiều đồng chí lãnh dao cap cao của Đáng và Nhà nước, của thành phố Hà Nội đã đến thăm bảo tàng và làm việc với cán bộ nhân viên của BTDTHVN: Tổng bí thư Nông Đức Mạnh.

Chủ tịch nước Trần Đức Lương, Cố vấn Đỏ Mười, Bí thư Thành uỷ TP. Hà Nội Nguyên Phú Trọng. BTDTHVN cũng hân hạnh tiếp đón nhiều vi khách quí từ phương xa nhân chuyến thăm và làm việc của họ tại Việt Nam: nguyên thủ quốc gia nhiều nước. Vua và Hoàng hậu Thụy Điển.

Thái tử Nhật Ban, Cong chia Thai Lan, Hoang hau Brunay. Trong quá trình hoạt động của BTDTHVN. đội ngũ cán bộ nhân viên không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng các yêu cấu công việc của bảo tàng. Từ I8 cán hộ trong những ngày đầu thành lập (chuyển từ Vien Dan toc hoe sang), đến nay BTDTHVN đã có trên 80 cán bộ nhân viên.

BTDTHVN được tổ chức theo chế độ thủ trưởng, Ban giám đốc lãnh đạo bảo tàng, Giám đốc chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của BTDTHVN. Ngoài ra, BTDTHVN còn có Hội đóng khoa học làm chức năng tư vấn khoa học cho Giám đốc bảo tàng. Cơ cấu tổ chức của BTDTHVN hiện nay bao gồm: 17 *®Các phòng nghiên cứu khoa học: 1. Phòng nghiên cứu và sưu tầm vùng Đồng bằng và biển (gọi tất là Phòng đồng bảng và biển) 2.

Phòng nghiên cứu và sưu tấm vùng miền núi miền Bắc (gọi tất là Phòng miền núi miền Bác) 3. Phòng nghiên cứu và sưu tầm vùng Trường Sơn - Tây Nguyên (gọi tát là Phòng Trường Son - Tay Nguyén) 4. Phòng nghiên cứu và sưu tầm Đông Nam A va khu vực (gọi tat là Phòng Đông Nam A) *Các phòng nghiệp vụ: 1. Phòng Dân tộc học âm nhạc và Phim dân tộc học (gọi tát là Phòng Nghe - nhìn) 2.

Phòng Giáo dục 3. Phong Kiểm kê - Bảo quán - Phục chế (gọi tất là Phòng Bảo quản) 4. Phòng Trưng bày 5. Phong Bảo tàng ngoài trời 6.

Phòng Lưu trữ tư liệu và thiết bị nghe - nhìn (gọi tất là Phòng lưu trữ phim ảnh) 7. Thư viện * Các phòng, ban giúp việc Giám đốc Bảo tàng 1. Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo 2. Phòng Hành chính - Tổng hợp 18 BTDTHVN rất chú ý tới việc đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, viên chức; nhiều cán hộ của ETDTHVN đã bảo vệ thành công Luận án Tiến sỹ.

Luận văn Thạc sỹ, tham gia các lớp học nâng cao trình độ ngoại ngữ. Báo tàng cũng thường xuyên mở các lớp tập huấn. các buổi thuyết trình của những chuyên gia khoa học trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ cũng như hiểu biết về Dân tộc học. nghiệp vụ bảo tàng.

Từ tháng 11/2004, BTDTHVN hoạt động với cơ chế là một đơn vị sự nghiệp có thu. Trong quá trình phát triển, BTDTHVN còn đảm nhiệm thêm nhiệm vu giới thiệu cho công chúng nền văn hoá của các nước trên thế giới, mà trước hết là các nước ở Đông Nam Á và khu vực. Với việc triển khai *Ðự án mở rộng Bảo tàng Dân tác học Việt Nam”, bảo tàng sẽ xây dựng thêm một toà nhà mới để có điều kiện thường xuyên tổ chức những cuộc trưng bày vẻ nền văn hoá của các nước Đông Nam Á và khu vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ