phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm có 3 chƣơng 8 tiết. Chƣơng 1: Phân tích một số vấn đề lý luận chung về hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và CHLB Đức nhƣ: làm rõ các khái niệm công cụ cơ bản trong nội dung đề tài; đƣa ra cái nhìn tổng quan về lịch sử mối quan hệ ngoại giao lâu dài giữa Việt Nam và CHLB Đức. Chƣơng 2: Trên cơ sở phân tích đặc điểm cơ bản về kinh tế, chính trị và văn hoá, giáo dục Đức, làm rõ quá trình hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và CHLB Đức giai đoạn từ 1990 đến nay ở nội dung hợp tác chiến lƣợc về phát triển nguồn nhân lực và hợp tác trong một số lĩnh vực khác. Chƣơng 3: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, triển vọng và những đóng góp của quá trình hợp tác giáo dục Việt Nam – CHLB Đức đến đời sống xã hội của nƣớc ta, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình hợp tác giáo dục Việt Đức trong giai đoạn hiện nay.
14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP TÁC GIÁO DỤC VIỆT NAM - CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC 1. Một số khái niệm cơ bản * Khái niệmHợp tác Việt Nam hiện nay là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế, có quan hệ ngoại giao với khoảng 180 nƣớc và quan hệ thƣơng mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, phƣơng châm ngoại giao của chúng ta là Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nƣớc. “Muốn làm bạn” tức là chủ động muốn hợp tác, hội nhập với quốc tế.
Vậy hợp tác là gì? Hợp tác mang lại lợi ích gì cho nƣớc ta và các nƣớc cùng hợp tác? Theo Từ điển Tiếng Việt, “Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó nhằm một mục đích chung”3. Còn theo quan niệm thông thƣờng, hợp tác có nghĩa là cùng nhau cam kết để giải quyết vấn đề theo mục đích chung. Khái niệm hợp tác có thể hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, hợp tác song phƣơng hay đa phƣơng một cách toàn diện hay trên một lĩnh vực nhất định, chẳng hạn nhƣ hợp tác kinh tế, hợp tác giáo dục… Còn theo từ điển Tiếng Đức (Langenscheidt “Großwörterbuch Deutsch als Fremdsprache”), zusammenarbeiten:zwei oder mehr Personen arbeiten am gleichen Ziel oder Projekt kooperieren”4 (hợp tác là hai hoặc nhiều người cùng làm vì một mục đích hoặc một dự án). Nhƣ vậy, từ cách hiểu nhƣ trên về hợp tác, có thể rút ra nhận xét sau đây: Thứ nhất, nói đến hợp tác là nói đến quan hệ song phƣơng hoặc đa phƣơng, ít nhất phải có hai bên đối tác.
Cụ thể với đề tài luận văn này, tác giả đề cập tới quan hệ hợp tác giữa hai nƣớc là Việt Nam và Cộng hoà liên bang Đức. 3 Viện Ngôn ngữ học (2005), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, tr. 4 Langenscheidt (2008), Growoeterbuch Deutsch als Fremdsprache, NXB Langenscheidt KG, Berlin und Muenchen, tr. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ hai, hợp tác là một khái niệm có nội hàm rộng, hẹp khác nhau tuỳ thuộc vào bối cảnh đƣợc sử dụng.
Do vậy, muốn biết khái niệm hợp tác đƣợc hiểu theo nghĩa nào thì cần phải đặt vào bối cảnh cụ thể, xác định rõ về không gian và thời gian. Trong đề tài này, tác giả đi sâu nghiên cứu về sự hợp tác trên một lĩnh vực cụ thể, đó là hợp tác giáo dục Việt Nam- Cộng hoà liên bang Đức giai đoạn từ năm 1990 đến nay. Hợp tác giáo dục Việt Nam - Cộng hoà liên bang Đức nhằm mang lại cho cả hai bên những lợi ích sau đây: - Cùng nhau giải quyết những vấn đề còn hạn chế, thiếu sót của cả hai quốc gia - Cùng nhau đạt đƣợc những mục tiêu đặt ra trong việc cải tạo, nâng cao hiệu quả giáo dục - Cùng nhau phát triển Tất nhiên, theo nguyên tắc ngoại giao chung, để hợp tác có hiệu quả hai bên cần dựa trên những nguyên tắc nhất định, đó là: - Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ - Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau - Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực - Giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng thƣơng lƣợng hòa bình - Tự do bình đẳng, hai bên cùng có lợi không hại đến lợi ích của ngƣời khác Từ những phân tích trên cho thấy, hợp tác quốc tế nói chung và hợp tác giáo dục nói riêng có ý nghĩa quan trọng giúp các quốc gia tham gia cùng nhau giải quyết những vấn đề còn tồn tại mang tính toàn cầu. Đặc biệt là thông qua hợp tác, những nƣớc phát triển sẽ có điều kiện trực tiếp giúp đỡ cho các nƣớc nghèo, chậm phát triển, cùng nhau thực hiện mục tiêu hòa bình và phát triển cho toàn nhân loại.
16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Khái niệm Ngoại giao Ở đây, cần phân biệt khái niệm hợp tác với khái niệm ngoại giao. Theo Từ điển Tiếng Việt, “ngoại giao là sự giao thiệp với nƣớc ngoài để bảo vệ quyền lợi của quốc gia mình và để góp phần giải quyết những vấn đề quốc tế chung”5. Ở đây tác giả thể hiện tƣ tƣởng chính trị trong định nghĩa của mình về bản chất ngoại giao: đó là để bảo vệ quyền lợi của quốc gia mình và để góp phần giải quyết những vấn đề quốc tế chung. Ngoài ra, cũng có thể hiểu ngoại giao là một nghệ thuật tiến hành quan hệ với các nƣớc khác trong việc đàm phán, thƣơng lƣợng giữa những ngƣời đại diện cho một nhóm hay một quốc gia.
Thuật ngữ này thông thƣờng đề cập đến ngoại giao quốc tế, việc chỉ đạo, thực hiện các mối quan hệ quốc tế thông qua sự can thiệp hay hoà giải của các nhà ngoại giao liên quan đến các vấn đề nhƣ kinh tế, thƣơng mại, văn hoá, du lịch, chiến tranh và tạo nền hòa bình và thƣờng gọi là bang giao hay đối ngoại. Các hiệp ƣớc quốc tế thƣờng đƣợc đàm phán bởi các nhà ngoại giao trƣớc tiên để đi đến việc xác nhận chính thức bởi các chính trị gia của các nƣớc. Về mặt xã hội, ngoại giao là việc sử dụng các tài xử trí, ứng biến để giành đƣợc sự thuận lợi, nó là một công cụ tạo ra cách diễn đạt các tuyên bố một cách không đối đầu, hay là một cách cử xử lịch thiệp, theo nghĩa này thì nó có nghĩa là xã giao. Như vậy, xét về mặt nội hàm khái niệm, theo những phân tích nhƣ trên thì có thể thấy khái niệm ngoại giao có nội hàm hẹp hơn so với khái niệm hợp tác.
Trong khuôn khổ đề tài này, tác giả thống nhất sử dụng khái niệm hợp tác giáo dục trong quan hệ Việt Nam- Cộng hoà liên bang Đức. * Khái niệm Giáo dục Theo Từ điển Tiếng Việt, khái niệm giáo dục có hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất, “Giáo dục là hoạt động giáo dục nhằm tác động một cách có hệ thống 5 Viện Ngôn ngữ học (2005), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, tr. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tƣợng nào đó, làm cho đối tƣợng ấy dần dần có đƣợc những phẩm chất và năng lực nhƣ yêu cầu đề ra”6.
Nghĩa thứ hai, “Giáo dục là hệ thống các biện pháp và cơ quan giảng dạy - giáo dục của một nƣớc”7. Với nghĩa thứ nhất, khái niệm giáo dục đƣợc hiểu theo nội hàm hẹp, nghiêng theo hƣớng giáo dục cho một đối tƣợng cụ thể (một cá nhân hoặc một tập thể). Còn với nghĩa thứ hai, khái niệm giáo dục đƣợc hiểu theo nội hàm rộng hơn, nghiêng theo nghĩa dùng để chỉ ngành giáo dục, nền giáo dục, hoặc việc cải cách giáo dục… Còn theo Từ điển tiếng Đức Langenscheidt “Großwörterbuch Deutsch als Fremdsprache” Bildung: das (durch Erziehung) erworbene Wissen und Können auf verschiedenen Gebieten8 (giáo dục theo trƣờng nghĩa thứ 2 có nghĩa là kiến thức được tích luỹ thông qua sự giáo dục, dạy dỗ và khả năng có thể trên nhiều lĩnh vực khác nhau; erziehen (giáo dục/dạy dỗ một đứa trẻ để nó phát triển tốt về mặt nhân cách và tâm hồn bằng các quy tắc và sự chuẩn hoá). Ở đây chúng tôi trích dẫn hai định nghĩa của hai từ đều mang tính “giáo dục” vì nếu chỉ tìm hiểu một trong hai từ thì chƣa cắt nghĩa đƣợc rõ của hai từ “giáo dục” trong mối tƣơng quan với Tiếng Việt.
Đề tài luận văn của tác giả là nghiên cứu vấn đề hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và Cộng hoà liên bang Đức nên khái niệm hợp tác giáo dục ở đây là một từ ghép, đƣợc hiểu theo nghĩa hợp tác trong lĩnh vực giáo dục. Vì vậy, khái niệm giáo dục luận văn sử dụng trong suốt đề tài này là khái niệm theo nghĩa thứ hai, tức là hợp tác Việt - Đức trong lĩnh vực giáo dục. Lịch sử quan hệ Việt Nam - Đức Mố i quan hê ̣ song phƣơng giƣ̃a Đƣ́c và Viê ̣t Nam có mô ̣t giá tri ̣đă ̣c biê ̣t. Hiê ̣n nay ở Đƣ́c có khoảng 130.000 ngƣời Viê ̣t Nam và ngƣời Đƣ́c gố c 6 Viện Ngôn ngữ học (2005), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, tr.
7 Viện Ngôn ngữ học (2005), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, tr. 8 Langenscheidt (2008), Growoeterbuch Deutsch als Fremdsprache, NXB Langenscheidt KG, Berlin und Muenchen, tr. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Viê ̣t sinh số ng , ở Việt Nam có khoảng 110.000 ngƣời biế t nói tiế ng Đƣ́c. Trong Tuyên bố chung Hà Nội, Việt Nam và Đức - Đối tác chiến lược vì tương lai, trên cơ sở quan hệ hữu nghị giữa hai nƣớc đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ, hai nƣớc đã nhấ t trí thi ết lập quan hệ Đối tác chiến lƣợc, tăng cƣờng hợp tác chặt chẽ hơn nữa trong thời gian tới, đặc biệt trong những lĩnh vực then chốt, trong đó có giáo dục đào tạo9.
Đánh giá về mối quan hệ tốt đẹp này, gần đây nhất, trong chuyến thăm CHLB Đức của phó Thủ tƣớng, Bộ trƣởng bộ Ngoại giao Phạm Bình Minh từ ngày 20 đến ngày 21 tháng 02 năm 2019 đã đƣợc Bộ trƣởng Ngoại giao Đức, ngài Heiko Maas một lần nữa khẳng định: “đây là chuyến thăm quan trọng, nhiều ý nghĩa, tạo cơ sở để hai nƣớc đƣa quan hệ đối tác chiến lƣợc tiếp tục phát triển sâu rộng”10. Quan hệ Việt Nam - Đức đã đƣợc vun đắp bởi nhiều thế hệ và có một lịch sử lâu dài, từ thời Cộng hoà dân chủ Đức.