Luận văn thạc sĩ ussh hoàn thiện chính sách công nghệ trong lĩnh vực tự động hóa của ngành khai thác than hầm lò việt nam

Luận văn thạc sĩ ussh phân tích và đề xuất hoàn thiện chính sách công nghệ trong tự động hóa ngành khai thác than hầm lò Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Mẫu khảo sát

0.6. Câu hỏi nghiên cứu

0.7. Giả thuyết nghiên cứu

0.8. Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

0.9. Kết cấu của Luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC TỰ ĐỘNG HÓA CỦA NGÀNH KHAI THÁC THAN HẦM LÒ

1.1. Một số khái niệm công cụ

1.2. Khái niệm công nghệ

1.3. Khái niệm chính sách

1.4. Khái niệm chính sách công nghệ

1.5. Khái niệm tự động hóa

1.6. Đặc điểm công nghệ trong lĩnh vực tự động hóa trong ngành khai thác than hầm lò

1.7. Yếu tố tác động đến tổ chức và thực hiện chính sách

1.8. Chu trình chính sách

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đối với thực hiện chính sách

1.10. Yếu tố tác động đến chính sách công nghệ trong lĩnh vực tự động hóa trong ngành khai thác than hầm lò Việt Nam

1.11. Đánh giá tác động của chính sách công nghệ tự động hóa đối với khai thác than hầm lò

1.12. Mục tiêu và phương tiện của chính sách

1.13. Tác động dương tính của chính sách công nghệ tự động hóa trong khai thác than hầm lò

1.14. Tác động âm tính của tự động hóa trong khai thác than hầm lò

1.15. Quan hệ giữa sự thành công và thất bại của chính sách

1.16. Tiêu chí đánh giá chính sách

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC TỰ ĐỘNG HÓA CỦA NGÀNH KHAI THÁC THAN VIỆT NAM

2.1. Thực trạng về chính sách công nghệ

2.2. Công nghệ liên quan đến chính sách đã ban hành

2.3. Chính sách công nghệ đã ban hành

2.4. Thực trạng chính sách công nghệ đối với ngành than

2.5. Công nghệ liên quan đến chính sách đã ban hành đối với ngành than

2.6. Chính sách công nghệ đã ban hành đối với ngành than

2.7. Nghiên cứu trường hợp tập đoàn than khoáng sản Việt Nam (TKV)

2.8. Công nghệ liên quan đến chính sách đã ban hành

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC TỰ ĐỘNG HÓA CỦA NGÀNH KHAI THÁC THAN HẦM LÒ VIỆT NAM

3.1. Định hướng, mục tiêu chính sách tự động hóa trong ngành khai thác than hầm lò

3.2. Một số chính sách hoàn thiện chính sách công nghệ trong khai thác than hầm lò

3.3. Nhóm chính sách về hoàn thiện quản lý, quản trị

3.4. Nhóm chính sách liên kết của tác nhân hoạt động trong lĩnh vực tự động hóa ngành khai thác than hầm lò

3.5. Nhóm các chính sách về đa dạng hóa nguồn vốn và ưu đãi về thuế trong lĩnh vực tự động hóa của ngành khai thác than hầm lò

3.6. Nhóm chính sách về hợp tác quốc tế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách công nghệ tự động hóa trong ngành khai thác than hầm lò

Chính sách công nghệ tự động hóa trong ngành khai thác than hầm lò Việt Nam đang trở thành một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an toàn lao động. Ngành khai thác than hầm lò đối mặt với nhiều thách thức, từ việc khai thác sâu đến việc giảm thiểu tai nạn lao động. Chính sách này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân. Việc hoàn thiện chính sách công nghệ tự động hóa là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách công nghệ tự động hóa

Chính sách công nghệ tự động hóa được định nghĩa là các quy định và hướng dẫn nhằm thúc đẩy việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong ngành khai thác than. Vai trò của chính sách này là tạo ra một khung pháp lý rõ ràng, khuyến khích đầu tư và nghiên cứu phát triển công nghệ mới.

1.2. Lịch sử phát triển chính sách công nghệ trong ngành than

Lịch sử phát triển chính sách công nghệ trong ngành khai thác than hầm lò Việt Nam bắt đầu từ những năm 2000, khi các công ty bắt đầu áp dụng cơ giới hóa. Các quyết định của Chính phủ đã tạo điều kiện cho việc phát triển công nghệ tự động hóa, từ đó nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu tai nạn lao động.

II. Thách thức trong việc áp dụng công nghệ tự động hóa tại Việt Nam

Việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong ngành khai thác than hầm lò Việt Nam gặp nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ cao, chi phí đầu tư ban đầu lớn và sự kháng cự từ một số bộ phận trong ngành. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức liên quan.

2.1. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực công nghệ tự động hóa. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc triển khai và vận hành các hệ thống tự động hóa hiệu quả.

2.2. Chi phí đầu tư và rủi ro tài chính

Chi phí đầu tư cho công nghệ tự động hóa thường rất cao, điều này gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp trong ngành khai thác than. Rủi ro tài chính cũng là một yếu tố cần được xem xét khi quyết định đầu tư vào công nghệ mới.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách công nghệ tự động hóa

Để hoàn thiện chính sách công nghệ tự động hóa trong ngành khai thác than hầm lò, cần áp dụng một số phương pháp như tăng cường hợp tác quốc tế, khuyến khích nghiên cứu và phát triển, và tạo ra các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và tính bền vững của ngành.

3.1. Tăng cường hợp tác quốc tế trong công nghệ

Hợp tác quốc tế có thể giúp Việt Nam tiếp cận công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực công nghệ mà còn tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước.

3.2. Khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ mới

Việc khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ mới là rất quan trọng. Chính phủ cần tạo ra các quỹ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ tự động hóa.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công nghệ tự động hóa trong khai thác than

Công nghệ tự động hóa đã được áp dụng thành công trong nhiều dự án khai thác than hầm lò tại Việt Nam. Những ứng dụng này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu tai nạn lao động. Các công ty như Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) đã có những bước tiến đáng kể trong việc áp dụng công nghệ tự động hóa.

4.1. Các dự án thành công trong ứng dụng công nghệ

Nhiều dự án khai thác than hầm lò đã áp dụng công nghệ tự động hóa thành công, giúp tăng năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất. Các dự án này đã chứng minh được hiệu quả của công nghệ tự động hóa trong ngành.

4.2. Tác động tích cực đến an toàn lao động

Công nghệ tự động hóa không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân. Việc áp dụng công nghệ này đã giảm thiểu tai nạn lao động và nâng cao an toàn trong quá trình khai thác.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của công nghệ tự động hóa

Kết luận, việc hoàn thiện chính sách công nghệ tự động hóa trong ngành khai thác than hầm lò Việt Nam là rất cần thiết. Tương lai của ngành này phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ mới và cải thiện chính sách. Cần có sự đồng lòng từ các bên liên quan để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của chính sách công nghệ trong tương lai

Chính sách công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai của ngành khai thác than hầm lò. Cần có những điều chỉnh kịp thời để đáp ứng nhu cầu và thách thức mới.

5.2. Hướng đi cho ngành khai thác than hầm lò

Ngành khai thác than hầm lò cần hướng tới việc áp dụng công nghệ tự động hóa một cách mạnh mẽ hơn. Điều này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh hoàn thiện chính sách công nghệ trong lĩnh vực tự động hóa của ngành khai thác than hầm lò việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách sách công nghệ trong lĩnh vực tự động hóa của ngành khai thác than hầm lò. Chƣơng 2: Thực trạng chính sách công nghệ trong lĩnh vực tự động hóa của ngành khai thác than hầm lò Việt Nam. Chƣơng 3: Hoàn thiện chính sách công nghệ trong lĩnh vực tự động hóa của ngành khai thác than hầm lò Việt Nam. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC TỰ ĐỘNG HÓA CỦA NGÀNH KHAI THÁC THAN HẦM LÕ 1.

Một số khái niệm công cụ 1. Khái niệm công nghệ Khi nói đến CN nhiều ngƣời không còn thấy xa lạ trong cuộc sống hàng ngày, nhƣ: công nghệ cơ khí, công nghệ nông nghiệp, công nghệ môi trƣờng, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, công nghệ đào tạo, công nghệ nano, công nghệ vũ trụ, công nghệ dệt may,.Nhƣng để hiểu đúng về CN lại là việc không hề đơn giản. Mặt khác, do trình độ phát triển của CN không ngừng nên quan niệm về CN có thể khác nhau theo thời gian. Đồng thời tùy từng lĩnh vực và mục đích sử dụng của CN nên sẽ đƣa ra khái niệm cũng khác nhau.

Sau đây xin nêu một số khái niệm về CN mà các cá nhân, tổ chức đƣa ra: Theo Ủy ban kinh tế và xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific – ESCAP): công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Công nghệ bao gồm kiến thức, kỹ năng. Thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Theo Giáo trình Khoa học luận Đại cƣơng của Vũ Cao Đàm (2009) đƣa ra một số định nghĩa nhƣ sau về công nghệ: (i) Công nghệ là một chuỗi các thao tác kỹ thuật, được thực hiện theo một trình tự nghiêm ngặt, có liên hệ logic, của quá trình chế biến vật chất hoặc thông tin; (ii) Công nghệ là một phương tiện (device) bao gồm phần cứng và phần mềm của công nghệ; (iii) Công nghệ là một hệ thống tri thức về quá trình chế biến vật chất hoặc thông tin.

17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Trần Ngọc Ca (2007) định nghĩa nhƣ sau: Công nghệ có thể được hiểu như mọi loại kiến thức, thông tin, bí quyết, phương pháp (gọi là phần mềm) được lưu giữ dưới các dạng khác nhau (con người, ghi chép.) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất (gọi là phần cứng…) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ…) được áp dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sản phẩm và dịch vụ [9]. Baranson (1976) định nghĩa công nghệ nhƣ sau: Công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh. Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development – OECD) đƣa ra khái niệm về công nghệ nhƣ sau: Công nghệ được hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng được định nghĩa là một tập hợp các hành động và qui tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước (và đôi khi được kỳ vọng) trong hoàn cảnh cụ thể nhất định [22;31]. Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc (United Nations Industrial Development Organization – UNIDO): công nghệ là hệ thống tập hợp kiến thức và kết quả của khoa học ứng dụng nhằm mục đích biến đổi nguồn lực tự nhiên thành những mục tiêu sinh lợi cho xã hội [25].

Theo Luật Chuyển giao Công nghệ (2006): Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm[16]; Luật Khoa học và Công nghệ (2013) của Việt Nam đƣa ra khái niệm về công nghệ: công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm [18]; Luật Chuyển giao Công nghệ (2017) của Việt Nam đƣa ra khái niệm về công nghệ: Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm [19]. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy, từ các khái niệm nêu trên, Luận văn lựa chọn khái niệm về công nghệ nêu tại Luật Chuyển giao Công nghệ (2017): Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Đây là khái niệm đƣợc cho là phù hợp đối với tình hình phát triển các lĩnh vực của Việt Nam hiện nay (kinh tế, KH&CN, giáo dục, tài chính ngân hàng,.), bởi nền kinh tế của chúng ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế, do đó sẽ chịu ảnh hƣởng trực tiếp đến nhiều lĩnh vực của các quốc gia có nền KH&CN phát triển, lúc này sẽ xuất hiện những CN và hình thức kinh doanh mới. Trong khái niệm CN này không chỉ đơn thuần áp dụng trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc không phải kỹ thuật, mà CN còn bao trùm cả trong lĩnh vực thƣơng mại và dịch vụ: CNTT trong ngân hàng, những cách thức, biện pháp huy động vốn, sử dụng vốn, nâng cao số lƣợng vòng quay của vốn một cách hiệu quả vui chơi giải trí,.mà các khái niệm khác không đề cập đến.

Khái niệm chính sách Theo Kỹ năng Đánh giá Chính sách của Vũ Cao Đàm, Trịnh Ngọc Thạch, Đào Thanh Trƣờng (2017). Chính sách là tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát của một hệ thống xã hội [11,15]. Theo Anderson (1984), Chính sách là một chuỗi (tập hợp) những hành động có mục đích nhằm giải quyết một vấn đề. Theo Considine (1994), Chính sách là một công việc được thực hiện liên tục, bởi những nhóm hoạch định, nhằm sử dụng các thể chế công để kết nối, phối hợp và biểu đạt giá trị họ đã làm được.

Theo Colebatch (2002), Chính sách là một phần của khung khổ các ý kiến, mà qua đó, chúng ta được điều chỉnh bởi một cách thức hợp lý, giữa các khía cạnh đa chiều của cuộc sống. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, G55nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa.

Từ những khái niệm trên, Luận văn lựa chọn khái niệm về chính sách nhƣ sau: Chính sách là tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát của một hệ thống xã hội. Khái niệm chính sách công nghệ Với tác phẩm The New Economichính sách of Technology Policy, Edward Elgar [1;15] đã bàn đến khái niệm CSCN. Theo đó, CSCN bao gồm các thành tố: (i) Là tập hợp các biện pháp, giải pháp, kế hoạch của bốn thành phần thiết bị, con người, thông tin và tổ chức của một tổ chức hoặc một chủ thể quản lý đưa ra nhằm định hướng cho hoạt động công nghệ phát triển. (ii) Chính sách về thành phần thiết bị: Là các giải pháp, phương thức, hoạch định, dự trù kế hoạch mua sắm , đầu tư, xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống thiết bị, dây chuyền sản xuất, máy móc, duy tu, chỉnh trang cơ sở sản xuất, trụ sở làm việc.

nhằm tạo nên sản phẩm phù hợp và hiệu quả với thị trường. (iii) Chính sách về nhân lực (con người): Là các phương pháp, giải pháp nhằm đào tạo, phát triển kỹ năng và đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người kết hợp với kinh nghiệm sản xuất, đồng thời thông qua đó đánh giá, thẩm định về năng lực của con người, để có các biện pháp, hoạch định thay đổi phù hợp, hiệu quả, tích cực cho con người phát triển. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (iii) Chính sách về tổ chức: Là các phương thức, cách thức, nguyên tắc, bố trí kết hợp với thực tiễn nhằm áp dụng, khai thác, vận hành thành phần thiết bị, hệ thống dây chuyền sản xuất, máy móc.hiệu quả bởi con người thông qua quy tắc công việc, tổ chức, sự thuận lợi công việc, đánh giá công việc và giảm nhẹ công việc. (iv) Chính sách về thông tin: Là các giải pháp, phương pháp tạo điều kiện cho con người tiếp cận, học hỏi, cập nhật, tích lũy thông tin, dữ liệu nhằm tạo nên mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố con người, thiết bị, thông tin được tổ chức toàn diện và phát triển theo mong muốn của đơn vị.

Nhƣ vậy trên cơ sở các thành tố trên, Luận văn lựa chọn khái niệm về CSCN nhƣ sau: Là tập hợp các biện pháp, giải pháp, kế hoạch của bốn thành phần thiết bị, con ngƣời, thông tin và tổ chức của một tổ chức hoặc một chủ thể quản lý đƣa ra nhằm định hƣớng cho hoạt động công nghệ phát triển. Khái niệm tự động hóa Khái niệm “tự động hóa” (automation), bắt nguồn từ “tự động” (automatic) và trở nên phổ biến từ năm 1947, khi tập đoàn General Motors thành lập Bộ phận TĐH. Đây cũng là lúc các ngành công nghiệp bắt đầu ứng dụng cơ chế điều khiển phản hồi (feedback controller) một cách mạnh mẽ, mặc dù công ngệ này đã đƣợc phát minh từ những năm 1930 [27]. Các tác giả: Trần Văn Địch, Trần Xuân Việt, Nguyễn Trọng Doanh, Lƣu Văn Nhang (2001) đã đƣa ra khái niệm TĐH quá trình sản xuất nhƣ sau: TĐH là tổng hợp các biện pháp được sử dụng khi thiết kế các quá trình sản xuất và công nghệ mới, tiên tiến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện chính sách công nghệ tự động hóa trong ngành khai thác than hầm lò Việt Nam" tập trung vào việc cải thiện và tối ưu hóa các chính sách liên quan đến công nghệ tự động hóa trong ngành khai thác than. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu rủi ro cho người lao động và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng công nghệ tự động hóa, bao gồm tăng năng suất lao động và giảm chi phí vận hành.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chính sách liên quan đến phát triển xã hội và kinh tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Thực thi chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện nghĩa hưng tỉnh nam định, nơi đề cập đến các chính sách hỗ trợ cho những người có công. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu ở việt nam đến năm 2015 cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách xã hội nhằm cải thiện đời sống người dân. Cuối cùng, tài liệu Thực thi chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn thành phố bến tre tỉnh bến tre giai đoạn 2024 2030 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ cho những người làm việc không chuyên trách tại địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chính sách xã hội và kinh tế hiện hành.