Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa hoàn thành vào tháng 9 năm 2009 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công cuộc xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam đã đạt được những kết quả được cộng đồng quốc tế ghi nhận, chuyển biến từ các can thiệp đơn lẻ sang Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001–2010. Tuy nhiên, hệ thống chính sách bộc lộ nhiều điểm bất cập trong tổ chức và điều hành. Bước sang giai đoạn 2011–2015, Việt Nam phải đối mặt với 3 thách thức mới:

  1. Nghèo đói tập trung chủ yếu ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển, trình độ dân trí thấp và tốc độ giảm nghèo chậm hơn các giai đoạn trước.
  2. Các khoản viện trợ, hỗ trợ ưu đãi quốc tế cho các nước nghèo giảm dần khi Việt Nam bước ra khỏi nhóm các quốc gia có thu nhập thấp.
  3. Biến đổi khí hậu gia tăng tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là ngành nông nghiệp vốn tạo sinh kế chủ yếu cho dân cư nông thôn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét nghèo đói hoặc đánh giá riêng lẻ từng chính sách ở thời điểm trước năm 2005 với bộ dữ liệu cũ (1998, 2002, 2004), thiếu một khung lý thuyết hoàn chỉnh dựa trên phương thức quản lý theo kết quả để đánh giá đồng thời các chính sách chủ yếu qua cả 3 giai đoạn của chương trình xóa đói giảm nghèo (từ năm 1998 đến năm 2009) nhằm phục vụ hoạch định chính sách đến năm 2015.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở khoa học về đói nghèo, vai trò của chính phủ và xây dựng khung lý thuyết hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo dựa trên mô hình quản lý theo kết quả.
  • Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng thực hiện 4 nhóm chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu giai đoạn 1998–2008 nhằm chỉ ra những kết quả đạt được, các bất cập và nguyên nhân qua các tiêu chí hiệu quả, hiệu lực, phù hợp và bền vững.
  • Về giải pháp: Đề xuất định hướng, quan điểm và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện 4 chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015 cùng ma trận khung hoàn thiện chính sách.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu có liên quan trực tiếp đến công cuộc giảm nghèo ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 4 chính sách: (1) Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo; (2) Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã nghèo (thuộc Chương trình 135); (3) Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo; (4) Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo.
  • Phạm vi không gian: Phạm vi toàn quốc, có sự phân tổ so sánh theo 8 vùng kinh tế - sinh thái (Đông Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long) và các phân nhóm chi tiêu (từ Nhóm 1 - nghèo nhất đến Nhóm 5 - giàu nhất).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2008 (tập trung vào các mốc điều tra mức sống 1998, 2002, 2004, 2006); phương hướng và giải pháp hoàn thiện được định hình cho giai đoạn 2011–2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chính sách giảm nghèo theo các giai đoạn phát triển:

Các nghiên cứu giai đoạn trước năm 2000

  • Tuan Phong Don và Hosein Jalian (1997): Công trình “Nghèo đói và chính sách giảm nghèo đói ở Việt Nam, kinh nghiệm từ nền kinh tế chuyển đổi” phân tích chính sách đất đai, tín dụng ưu đãi và xây dựng cơ sở hạ tầng, xác định tầm quan trọng của các can thiệp nhà nước trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế.
  • Ngân hàng Thế giới (1995): Báo cáo “Đánh giá nghèo đói và chiến lược” bước đầu hệ thống hóa các nhóm giải pháp, chỉ ra rằng để giảm nghèo cần kết hợp chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với các can thiệp trực tiếp vào đất đai, cơ sở hạ tầng, y tế và giáo dục.
  • UNDP (1995): Nghiên cứu “Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” làm rõ nguyên nhân gây nghèo và đánh giá tác động của các chính sách đất đai, tín dụng ưu đãi, hạ tầng theo từng nhóm nguyên nhân.
  • Nguyễn Thị Hoa (2000): Đề tài “Tổng quan đói nghèo và một số kiến nghị chính sách XĐGN ở nông thôn Việt Nam đến năm 2010” đánh giá 5 chính sách (đất đai, tín dụng, hạ tầng, giáo dục, y tế) và nêu bật 3 tồn tại: chính sách chưa đến đúng đối tượng, người nghèo thiếu thông tin và khâu điều hành phối hợp còn nhiều hạn chế.
  • Ngân hàng Thế giới (2000): Báo cáo “Tấn công đói nghèo” đánh giá tác động của hệ thống chính sách trên quy mô toàn quốc, phục vụ xây dựng chương trình giảm nghèo giai đoạn 2001–2005.

Các nghiên cứu giai đoạn 2001–2005

  • Các báo cáo đánh giá nghèo có sự tham gia của cộng đồng (2002): Được thực hiện bởi các tổ chức quốc tế tại nhiều địa phương như Trung tâm Phát triển Nông thôn và Ngân hàng Thế giới (tại Ninh Thuận), UNDP và AusAID (tại Đồng bằng sông Cửu Long), UNDP (tại Hà Giang), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Chương trình hợp tác Việt - Đức (tại Quảng Trị). Các nghiên cứu này chỉ ra sự tương đồng về rào cản tổ chức thực hiện và cơ chế tiếp cận chính sách tại cấp cơ sở.
  • Ngân hàng Thế giới (2003): Báo cáo toàn diện “Nghèo” phân tích thực trạng giảm nghèo trên phạm vi cả nước.
  • Nghiên cứu chuyên ngành hạ tầng và dịch vụ xã hội (2002): Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC, 2002) với báo cáo “Cải thiện việc tiếp cận cơ sở hạ tầng thiết yếu” đánh giá hạ tầng điện, giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc trên 4 khía cạnh (khả năng tiếp cận, tính ổn định, bền vững tài chính, khả năng quản lý); Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 2002) với báo cáo “Cung cấp giáo dục cơ bản có chất lượng cho mọi người”; Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2002) với nghiên cứu “Cải thiện tình trạng sức khoẻ và giảm bớt bất bình đẳng”.
  • Các nghiên cứu phương pháp luận đánh giá chính sách (2003): Peter Boothroyd (2003) giới thiệu phương pháp phân tích chi phí - lợi ích, phân tích tác động xã hội - môi trường và đánh giá có sự tham gia; Phạm Xuân Nam (2003) đề xuất gắn kết đánh giá với quy trình hoạch định; Trần Thị Vân Anh (2003) phân tích văn bản và chỉ ra hạn chế của các báo cáo hành chính vốn thiên về thành tích mà thiếu phân tích hạn chế mang tính cơ chế.

Các nghiên cứu giai đoạn 2006–2009

Tập trung vào phân tích tác động của chính sách y tế và chi phí khám chữa bệnh: Đàm Viết Cường và cộng sự (2005) nghiên cứu tại Hải Dương và Bắc Giang; Nguyễn Thành Trung và cộng sự (2006) khảo sát vùng núi phía Bắc; Trần Tuấn và cộng sự đánh giá khả năng tiếp cận Quỹ 139 tại Yên Bái, Ninh Thuận, Đồng Tháp; Phạm Mạnh Hùng và cộng sự phân tích chi phí điều trị nội trú của bệnh nhân diện Quyết định 139 tại Bệnh viện K (Ung bướu), Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây mang tính thời điểm, sử dụng dữ liệu cũ trước năm 2005 hoặc chỉ đánh giá riêng lẻ từng chính sách chuyên ngành mang nặng tính thủ tục hành chính. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  1. Xây dựng khung lý thuyết đánh giá hoàn thiện chính sách dựa trên mô hình logic chuỗi kết quả và phương thức quản lý theo kết quả của OECD.
  2. Thực hiện đánh giá đồng thời 4 chính sách trọng tâm xuyên suốt 3 giai đoạn của chương trình xóa đói giảm nghèo từ năm 1998 đến năm 2008, sử dụng chuỗi số liệu VHLSS cập nhật đến năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

1. Ba trường phái lý thuyết về đói nghèo

  • Trường phái phúc lợi (Welfare approach): Đồng nhất mức độ thỏa dụng cá nhân với mức sống kinh tế. Đói nghèo được xem là sự thiếu hụt mức phúc lợi kinh tế tối thiểu; chính sách tập trung vào nâng cao thu nhập, tăng năng suất lao động và tạo việc làm.
  • Trường phái nhu cầu cơ bản (Basic needs approach): Khởi xướng từ các nghiên cứu đầu thế kỷ 20 của Seebohm Rowntree (năm 1900) và phát triển mạnh trong thập niên 1970. Nghèo là tình trạng không được thỏa mãn tập hợp các hàng hóa và dịch vụ tối thiểu: lương thực - thực phẩm (nhu cầu dinh dưỡng là trọng tâm), nước sinh hoạt, vệ sinh, nhà ở, quần áo, y tế, giáo dục cơ sở và giao thông công cộng. Hội nghị Quốc tế năm 1993 tại Thái Lan đã pháp điển hóa quan niệm này.
  • Trường phái năng lực (Capability approach): Do Amartya Sen đề xuất từ thập niên 1980. Giá trị cuộc sống phụ thuộc vào quyền tự do và năng lực thực hiện các chức năng con người mong muốn (từ dinh dưỡng, tránh tử vong sớm đến quyền tự quyết, tham gia xã hội và có tiếng nói). Chính sách cần tập trung trao cơ hội và năng lực cho người nghèo.
  • Khung phân tích nghèo đa chiều: Kết hợp quan điểm của Ngân hàng Thế giới và Liên Hợp Quốc, xem xét 4 khía cạnh: thiếu thốn vật chất (thu nhập/chi tiêu); thiếu hụt giáo dục và y tế; nguy cơ dễ bị tổn thương trước rủi ro; tình trạng thiếu tiếng nói và quyền lực.

2. Khung phân tích ba trụ cột của Ngân hàng Thế giới

Chính phủ can thiệp giảm nghèo thông qua 3 trụ cột: Tạo cơ hội (tín dụng, cơ sở hạ tầng); Trao quyền (giáo dục, tăng năng lực tham gia); Tăng cường an sinh xã hội (bảo hiểm y tế, trợ giúp chống đỡ rủi ro).

3. Mô hình logic "chuỗi kết quả" (Result chain) và quản lý theo kết quả (OECD)

Khung đánh giá không kiểm soát đơn thuần theo đầu vào/quy trình mà vận hành theo 5 mắt xích chuỗi kết quả:

  • Đầu vào (Inputs): Nguồn lực tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất.
  • Hoạt động (Activities): Các can thiệp, quy trình triển khai, thi công, giải ngân.
  • Đầu ra (Outputs): Hàng hóa, dịch vụ cụ thể cung cấp trực tiếp (số công trình, số thẻ BHYT, số vốn vay giải ngân).
  • Kết quả (Outcomes): Sự thay đổi trung hạn trong hành vi, mức độ tiếp cận và thỏa dụng của đối tượng hưởng lợi (năng suất cây trồng tăng, tỷ lệ nhập học tăng, tỷ lệ tiếp cận dịch vụ y tế tăng).
  • Tác động (Impacts): Mục tiêu phát triển dài hạn (mức độ giảm tỷ lệ nghèo, tăng thu nhập bền vững).

Chuỗi kết quả được đo lường thông qua các tiêu chí: Tính tiết kiệm (so sánh chi phí đầu vào với định mức); Tính hiệu quả (chi phí trên một đơn vị đầu ra); Tính hiệu lực (mức độ đầu ra chuyển hóa thành kết quả và mục tiêu kế hoạch); Tính phù hợp (đáp ứng đúng nhu cầu đối tượng thụ hưởng); Tính bền vững (khả năng duy trì thành quả sau khi hỗ trợ kết thúc).

Bảng hệ thống chỉ số đánh giá 4 chính sách chủ yếu của luận án

Dựa trên Bảng 1.1 trong văn bản luận án, các chỉ số trung gian và chỉ số cuối cùng được thiết lập như sau:

Chính sách Chỉ số trung gian (Đầu vào và Đầu ra) Chỉ số cuối cùng (Kết quả và Tác động)
Tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo - Tổng nguồn vốn thực hiện chính sách
- Tổng số dư nợ cho vay
- Số lượt hộ nghèo được vay vốn
- Số hộ thoát nghèo
- Tỷ lệ hộ thoát nghèo
Đầu tư cơ sở hạ tầng (Chương trình 135) - Tổng nguồn vốn chi đầu tư xây dựng CSHT
- Số lượng công trình được xây dựng
- Số lượng công trình được bàn giao đưa vào sử dụng
Hỗ trợ giáo dục cho người nghèo - Kinh phí miễn giảm học phí và các khoản đóng góp
- Kinh phí hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa
- Số học sinh được miễn giảm học phí và đóng góp
- Số học sinh được hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa
- Tỷ lệ nhập học các cấp
- Tỷ lệ học sinh lưu ban
- Tỷ lệ học sinh bỏ học
- Tỷ lệ người dân biết đọc và biết viết
Hỗ trợ y tế cho người nghèo - Kinh phí ngân sách chi hỗ trợ y tế
- Số lượng thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) được cấp
- Số lượng thẻ Khám chữa bệnh (KCB) người nghèo được cấp
- Tỷ lệ người nghèo đi khám chữa bệnh nội trú bằng thẻ BHYT hoặc thẻ KCB
- Tỷ lệ người nghèo đi khám chữa bệnh ngoại trú bằng thẻ BHYT hoặc thẻ KCB

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thống kê: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê (bộ số liệu Điều tra mức sống dân cư VHLSS các năm 2002, 2004 và 2006); Văn phòng Chương trình Xóa đói giảm nghèo Quốc gia (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội); Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam; Bộ Y tế; Ủy ban Dân tộc và Ban Dân tộc của Quốc hội. Sử dụng phần mềm Stata phiên bản 9.1 để xử lý vi dữ liệu, tính toán các bảng chéo phân tích tỷ lệ tiếp cận theo 8 vùng sinh thái và 5 nhóm chi tiêu.
  • Phương pháp phân tích định tính: Phân tích văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách; phương pháp điều tra phỏng vấn chuyên gia và cán bộ thực thi; phương pháp suy luận logic, phân tích thực chứng và chuẩn tắc để đánh giá nguyên nhân của các điểm nghẽn thể chế.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết và tổng kết thực tiễn quốc tế:

  1. Lý luận về đói nghèo: Phân tích ba trường phái (Phúc lợi, Nhu cầu cơ bản, Năng lực) và bản chất nghèo đa chiều. Xác định chuẩn mực đói và nghèo của Việt Nam: "đói" gắn với thiếu hụt năng lượng sinh học dưới 1500 calo/người/ngày (gồm đói kinh niên và đói cấp tính trong kỳ giáp hạt); "nghèo" là tình trạng thu nhập chỉ đủ chi cho ăn uống, không có tích lũy và thiếu hụt dịch vụ tối thiểu. Phân định ranh giới xác định hộ nghèo, xã nghèo theo tiêu chí Chương trình 135 (xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, kết hợp tiêu chí vùng biên giới, khu vực III) và xã nghèo theo Chương trình giảm nghèo.
  2. Vai trò của Chính phủ: Phân tích sự chuyển dịch vai trò nhà nước qua các thập niên: thập niên 1960 tập trung vốn vật chất và hạ tầng; thập niên 1970 bổ sung giáo dục và y tế; thập niên 1980 đẩy mạnh cải cách thị trường và các ngành thâm dụng lao động; thập niên 1990 chú trọng quản trị nhà nước, thể chế và mạng lưới an sinh; đầu thế kỷ 21 chuyển sang mô hình ba trụ cột (cơ hội - trao quyền - an sinh). Đối với Việt Nam, vai trò chính phủ thể hiện qua 4 nhóm: duy trì tăng trưởng rộng khắp; cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản; phát triển mạng lưới an sinh xã hội; huy động tổng lực nguồn lực trong và ngoài nước.
  3. Lý thuyết hoàn thiện chính sách và quản lý theo kết quả: Luận giải chu trình chính sách theo 3 góc độ: hoạt động (thiết kế - thực hiện - giám sát đánh giá); tiến trình (hoạch định - thể chế hóa - tổ chức bộ máy - chỉ đạo - kiểm tra điều chỉnh); hiệu lực (áp dụng - phát huy - suy giảm - hết hiệu lực). Luận chứng khung hoàn thiện chính sách (Sơ đồ 1.1) gồm 3 bước: đánh giá chính sách hiện hành, xác định định hướng, đề xuất giải pháp dựa trên mô hình logic chuỗi kết quả (Sơ đồ 1.2).
  4. Kinh nghiệm quốc tế:
    • Trung Quốc: Triển khai qua 3 giai đoạn (1978–1985: cải cách ruộng đất, giá nông sản, phát triển xí nghiệp thị trấn; 1986–1993: viện trợ vùng trọng điểm, chương trình "lao động đổi lấy lương thực", vốn vay bao cấp; 1994–2000: giải quyết hạ tầng, hỗ trợ di cư, hợp tác Đông - Tây). Rút ra kinh nghiệm giảm nghèo "cuốn chiếu" và phân cấp ngân sách (ngân sách trung ương đầu tư cho huyện nghèo trọng điểm quốc gia; ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm huyện nghèo cấp tỉnh).
    • Bangladesh: Mô hình Ngân hàng Grameen cung cấp tín dụng vi mô cho người nghèo (đặc biệt là phụ nữ) không cần thế chấp tài sản. Điểm then chốt là tự chủ vốn 100% từ tiền gửi tiết kiệm dân cư (hơn 63% vốn từ chính người vay, ngừng nhận tài trợ từ 1995); áp dụng tiết kiệm bắt buộc và tự nguyện với lãi suất huy động 8,5% - 12%/năm; thu nợ phân kỳ hàng tuần; kết hợp quỹ hưu trí và học bổng.
    • Campuchia: Mô hình hợp đồng dịch vụ y tế tại cấp huyện áp dụng từ năm 1998 để khắc phục tình trạng tuổi thọ trung bình 55 tuổi, tỷ lệ tử vong trẻ em 95/1000, tử vong bà mẹ 437/100.000. So sánh 3 cơ chế: thuê ngoài (contracting out - nhà thầu quản lý toàn diện nhân sự và vận hành); thuê trong (contracting in - hỗ trợ quản lý cho nhân viên y tế công); vùng đối chứng (chính quyền quản lý truyền thống).

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể và phân tích chi tiết kết quả triển khai 4 nhóm chính sách chủ yếu qua các giai đoạn từ năm 1996 đến 2008:

  1. Hệ thống hóa chính sách: Phân tích các can thiệp trong Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và Chương trình 135 qua 3 thời kỳ (1998–2000, 2001–2005 và 2006–2010).
  2. Đánh giá chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo:
    • Lập bảng phân tích biến động mức lãi suất ưu đãi qua các thời kỳ từ năm 1996 (Bảng 2.1) và các bước điều chỉnh hạn mức vay vốn tối đa cho hộ nghèo từ năm 1995 (Bảng 2.2).
    • Đánh giá quy mô dư nợ và doanh số cho vay giai đoạn 1996–2008 thông qua Ngân hàng Phục vụ Người nghèo trước đây và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (Bảng 2.3).
    • Đo lường mức độ tiếp cận tín dụng theo 8 vùng sinh thái và 5 nhóm chi tiêu (Bảng 2.4).
    • Phân tích hiệu quả xác định đối tượng thụ hưởng (Targeting), chỉ ra hiện tượng rò rỉ tín dụng ưu đãi sang các nhóm có mức chi tiêu cao hơn và tình trạng hộ nghèo không đủ điều kiện sản xuất bị bỏ sót (Bảng 2.5).
  3. Đánh giá chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (Chương trình 135):
    • Đánh giá cơ cấu phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách trung ương qua từng năm (Bảng 2.6).
    • Thống kê khối lượng các loại công trình: đường giao thông nông thôn, công trình thủy lợi nhỏ, lớp học, trạm y tế, điện sinh hoạt, công trình cấp nước sinh hoạt và chợ xã (Bảng 2.7).
    • Phân tích hiệu lực sử dụng: tiến độ thi công, chất lượng công trình, công tác phân cấp đầu tư cho cấp xã làm chủ đầu tư và vấn đề thiếu hụt kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình sau bàn giao.
  4. Đánh giá chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo:
    • Đánh giá các hình thức hỗ trợ: miễn giảm học phí, hỗ trợ tiền xây dựng trường, cung cấp sách giáo khoa, vở viết cho học sinh nghèo qua các giai đoạn (Bảng 2.8).
    • Đo lường tỷ lệ tiếp cận chính sách giáo dục theo các nhóm chi tiêu và theo vùng (Bảng 2.9, Bảng 2.11).
    • Đánh giá hiệu quả chọn đối tượng (Bảng 2.10). Phân tích gánh nặng các khoản đóng góp ngoài học phí tại các trường công lập và tác động đối với tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi, tỷ lệ lưu ban và bỏ học của trẻ em thuộc Nhóm 1.
  5. Đánh giá chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo:
    • Phân tích tiến trình thể chế: từ việc cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, thành lập Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg, đến cơ chế mua thẻ BHYT bắt buộc thông qua sửa đổi tại Quyết định 3310 (Bảng 2.12).
    • Đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ y tế theo vùng và nhóm chi tiêu (Bảng 2.13).
    • Đánh giá hiệu quả xác định đối tượng hưởng lợi y tế (Bảng 2.14). Phân tích các chi phí gián tiếp ngoài danh mục chi trả của bảo hiểm (tiền đi lại, ăn ở, thuốc ngoài danh mục) khiến người nghèo vẫn gặp khó khăn tài chính khi điều trị nội trú tại tuyến huyện và tỉnh.
  6. Tổng hợp đánh giá theo tiêu chí quản trị: Luận án kết luận 4 chính sách có tính phù hợp cao với nhu cầu cấp bách của người nghèo; đạt hiệu quả xã hội rõ rệt trong việc mở rộng mạng lưới cơ sở hạ tầng và an sinh; tuy nhiên, hiệu lực và tính bền vững bị hạn chế do thủ tục hành chính phức tạp, sự phối hợp liên ngành rời rạc, cơ chế vận hành mang tính bao cấp và nguồn kinh phí phụ thuộc lớn vào ngân sách trung ương.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

Chương 3 xây dựng hệ thống các giải pháp hoàn thiện thể chế:

  1. Các thách thức đối với công cuộc giảm nghèo đến năm 2015:
    • Sự phân hóa khoảng cách giàu nghèo gia tăng giữa các vùng, tốc độ giảm nghèo chậm lại ở các "lõi nghèo" vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
    • Nguy cơ tái nghèo cao trước tác động tiêu cực của biến động kinh tế vĩ mô và thiên tai, dịch bệnh.
    • Sự suy giảm các nguồn viện trợ ODA không hoàn lại khi Việt Nam đạt ngưỡng quốc gia có thu nhập trung bình thấp.
  2. Quan điểm và định hướng hoàn thiện:
    • Chuyển mạnh từ cơ chế hỗ trợ "cho không", bao cấp trực tiếp sang cơ chế hỗ trợ có điều kiện, hỗ trợ phương thức sản xuất nhằm khơi dậy tính chủ động tự vươn lên thoát nghèo.
    • Thực hiện phân cấp, trao quyền triệt để cho cấp cơ sở và tăng cường sự tham gia của người dân trong việc lựa chọn, giám sát công trình, dự án.
    • Chuyển đổi phương thức quản lý chính sách từ quản lý kiểm soát đầu vào/quy trình sang quản lý theo kết quả.
    • Lồng ghép, tích hợp các chương trình mục tiêu nhằm khắc phục sự chồng chéo, phân tán nguồn lực.
  3. Giải pháp hoàn thiện 4 chính sách chủ yếu:
    • Hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi: Từng bước đưa lãi suất cho vay tiếp cận lãi suất thị trường để chống thất thoát và tạo lập sự bền vững; nâng hạn mức vay vốn phù hợp với chu kỳ sản xuất; đơn giản hóa thủ tục giải ngân; gắn việc cung cấp vốn vay với khuyến nông, khuyến lâm và chuyển giao kỹ thuật sản xuất.
    • Hoàn thiện chính sách cơ sở hạ tầng: Thiết lập bảng phân loại xã và cơ chế phân cấp đầu tư công trình (Bảng 3.1); giao quyền làm chủ đầu tư toàn diện cho cấp xã; bố trí bắt buộc tỷ lệ ngân sách hàng năm cho công tác duy tu, bảo dưỡng công trình; áp dụng cơ chế đấu thầu cộng đồng và sử dụng lao động địa phương để tạo thêm thu nhập.
    • Hoàn thiện chính sách giáo dục: Đổi mới phương thức hỗ trợ thông qua cơ chế học bổng và cấp bù ngân sách trực tiếp cho cơ sở giáo dục; mở rộng chính sách miễn giảm đồng bộ đối với các khoản đóng góp xây dựng trường và quỹ hội phụ huynh cho học sinh nghèo; đẩy mạnh đầu tư trường nội trú, bán trú tại vùng sâu, vùng xa.
    • Hoàn thiện chính sách y tế: Tiếp tục hoàn thiện chính sách BHYT toàn dân cho người nghèo; điều chỉnh giá viện phí thực tế đi đôi với mở rộng danh mục thuốc và dịch vụ kỹ thuật được bảo hiểm thanh toán tại trạm y tế xã và bệnh viện huyện; củng cố Quỹ 139 để hỗ trợ chi phí ăn, ở và đi lại cho bệnh nhân nghèo khi phải chuyển tuyến điều trị nội trú.
  4. Xây dựng khung ma trận hoàn thiện chính sách: Luận án thiết lập Khung hoàn thiện chính sách giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011–2015 (Bảng 3.2), xác định rõ ràng mục tiêu, chỉ số đầu ra, chỉ số kết quả, cơ quan chủ trì và nguồn lực thực hiện cho từng nhóm chính sách.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã tự tổng kết những đóng góp khoa học và thực tiễn trong Lời mở đầu như sau:

  1. Đóng góp về lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về bản chất đói nghèo đa chiều qua 3 trường phái (Phúc lợi, Nhu cầu cơ bản, Năng lực). Luận án xây dựng khung lý thuyết hoàn thiện chính sách dựa trên phương thức quản lý theo kết quả (Result-based management) của OECD, vận dụng mô hình logic chuỗi kết quả (Inputs - Activities - Outputs - Outcomes - Impacts) để thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá chính sách giảm nghèo.
  2. Đóng góp trong đúc kết kinh nghiệm quốc tế: Khái quát vai trò can thiệp của chính phủ trong giải quyết tính chất đa chiều của nghèo đói; phân tích các bài học quốc tế phù hợp với điều kiện Việt Nam: kinh nghiệm giảm nghèo "cuốn chiếu" và phân cấp ngân sách của Trung Quốc; kinh nghiệm tự chủ vốn và quản lý thu hồi nợ ngắn hạn của Ngân hàng Grameen tại Bangladesh; kinh nghiệm ký hợp đồng cung ứng dịch vụ y tế công - tư tại Campuchia.
  3. Đóng góp về đánh giá thực tiễn: Hệ thống hóa và phân tích quá trình thực thi 4 chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu (tín dụng, cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế) qua 3 giai đoạn của chương trình giảm nghèo bằng chuỗi số liệu VHLSS cập nhật đến năm 2006. Luận án làm rõ kết quả đạt được, chỉ ra các điểm bất cập trong công tác xác định đối tượng, sự rò rỉ chính sách và phân tích nguyên nhân thể chế dựa trên các tiêu chí: tính hiệu quả, hiệu lực, phù hợp và bền vững.
  4. Đóng góp về phương hướng và giải pháp: Dự báo 3 thách thức lớn của công cuộc giảm nghèo giai đoạn 2011–2015; xác định hệ thống quan điểm, định hướng hoàn thiện thể chế; đề xuất đồng bộ các giải pháp chung (trong khâu hoạch định, thực hiện, giám sát) và giải pháp cụ thể cho từng chính sách. Luận án đã xây dựng bảng phân cấp đầu tư công trình (Bảng 3.1) và ma trận Khung hoàn thiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2011–2015 (Bảng 3.2).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án đã chỉ ra các hạn chế thực tế trong quá trình nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và công cụ phân tích: Mặc dù sử dụng bộ dữ liệu VHLSS (2002, 2004, 2006) của Tổng cục Thống kê, nhưng bộ dữ liệu này chưa đủ thông tin chi tiết để đánh giá định lượng đồng thời nhiều chính sách cùng một lúc, buộc tác giả phải chuyển trọng tâm sang phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả.
  • Tính gián đoạn và mâu thuẫn của dữ liệu: Các số liệu báo cáo giám sát của các dự án chuyên ngành đôi khi bị ngắt quãng hoặc đưa ra các kết luận trái ngược nhau giữa các địa phương, gây khó khăn cho việc lượng hóa tác động dài hạn.
  • Hạn chế về phạm vi chính sách: Luận án mới chỉ tập trung phân tích sâu vào 4 chính sách chủ yếu, chưa thể bao quát toàn bộ các chính sách khác trong hệ thống giảm nghèo như chính sách đất sản xuất, hỗ trợ khuyến nông - khuyến lâm, định canh định cư hay đào tạo nghề.

Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng đánh giá định lượng chuyên sâu khi có các bộ dữ liệu mức sống mới (sau năm 2008); nghiên cứu tác động của việc hợp nhất các chương trình mục tiêu quốc gia; hoàn thiện phương pháp đo lường nghèo đa chiều áp dụng trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.


Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực tiễn cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong quá trình rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật và thiết kế Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011–2015 và 2016–2020.
  • Nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Cung cấp khung phương pháp luận áp dụng mô hình quản lý theo kết quả (Result-based management) và chuỗi logic để thiết kế hệ thống chỉ tiêu đánh giá chính sách công; phương pháp xử lý dữ liệu điều tra mức sống dân cư (VHLSS) bằng phần mềm Stata.
  • Cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện và các dự án phát triển: Tham khảo khung tiêu chuẩn phân cấp đầu tư cơ sở hạ tầng xã (Bảng 3.1) và các phát hiện về sai lệch trong xác định đối tượng thụ hưởng để cải tiến công tác bình xét hộ nghèo tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại chọn 4 chính sách: tín dụng, hạ tầng, giáo dục, y tế để nghiên cứu mà không chọn các chính sách khác?

Tác giả nêu rõ 2 lý do:

  • Thứ nhất, 4 chính sách này xuất hiện xuyên suốt trong cả 3 giai đoạn triển khai chương trình xóa đói giảm nghèo của Việt Nam, khẳng định vai trò trụ cột của chúng đối với công cuộc giảm nghèo.
  • Thứ hai, 4 chính sách này gắn liền với khung phân tích 3 hướng tấn công đói nghèo của Ngân hàng Thế giới: Tín dụng ưu đãi và Xây dựng cơ sở hạ tầng (Chương trình 135) trực tiếp mở rộng Cơ hội phát triển sản xuất; Hỗ trợ giáo dục giúp nâng cao nhận thức, kiến thức để Trao quyền cho người nghèo; Hỗ trợ y tế đóng vai trò lưới an toàn an sinh xã hội giúp người nghèo Chống đỡ rủi ro do bệnh tật.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa phương thức quản lý theo đầu vào/quy trình và quản lý theo kết quả là gì?

Phương thức quản lý truyền thống chỉ chú trọng kiểm soát các yếu tố đầu vào (vốn, nhân lực, vật tư) và quy trình thực hiện (thủ tục hành chính, quy chế giải ngân, tiến độ thi công) xem có đúng quy định hay không, nhưng không đo lường được chất lượng và mức độ đáp ứng của sản phẩm đối với đối tượng thụ hưởng. Quản lý theo kết quả chuyển trọng tâm sang đo lường 3 cấp độ kết quả: đầu ra (outputs), kết quả trung hạn (outcomes) và tác động dài hạn (impacts); lấy mức độ hoàn thành mục tiêu và sự thỏa dụng của đối tượng hưởng lợi làm căn cứ đánh giá hiệu lực, hiệu quả và phân bổ ngân sách.

3. Ba thách thức lớn mà Việt Nam phải đương đầu trong công tác giảm nghèo giai đoạn 2011–2015 được luận án nhận diện là gì?

Ba thách thức gồm:

  1. Đói nghèo có xu hướng tập trung ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với tốc độ giảm nghèo chậm hơn.
  2. Các nguồn viện trợ và hỗ trợ ưu đãi quốc tế bị cắt giảm khi Việt Nam thoát khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.
  3. Tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh tế, trực tiếp đe dọa sinh kế ngành nông nghiệp - nguồn sống chính của cư dân nông thôn.

4. Ngân hàng Grameen tại Bangladesh đạt được sự bền vững tài chính dựa trên những nguyên tắc vận hành nào?

Ngân hàng Grameen đạt được sự bền vững nhờ 3 nguyên tắc:

  • Tự chủ vốn 100% từ tiền gửi tiết kiệm dân cư (hơn 63% từ chính các thành viên vay vốn), chấm dứt nhận tài trợ từ năm 1995; áp dụng tiết kiệm bắt buộc và tự nguyện với lãi suất cạnh tranh (8,5% - 12%/năm).
  • Cho vay không cần thế chấp tài sản nhưng đảm bảo an toàn vốn bằng cách phân kỳ trả nợ ngắn hạn (thu nợ hàng tuần), thu phí bảo hiểm tiền vay và cung cấp các quyền lợi phụ thêm (học bổng, cổ phần, lương hưu).
  • Quy trình quản lý minh bạch, sổ sách đơn giản, quay vòng tiền mặt trong ngày (cán bộ thu nợ buổi sáng, giải ngân buổi chiều tại chi nhánh), kết hợp kiểm tra định kỳ của giám đốc chi nhánh và kiểm toán khu vực.

5. Khái niệm "đói" được luận án định lượng theo tiêu chuẩn nào của Việt Nam?

Luận án xác định tình trạng thiếu đói (thiếu ăn) là khi mức tiêu dùng thực phẩm của một người chỉ đạt mức năng lượng dưới 1500 calo/ngày; mức tiêu thụ dưới ngưỡng này được xác định là đói gay gắt. Hiện tượng đói chia thành đói kinh niên (thiếu ăn thường xuyên) và đói cấp tính (thiếu ăn đột xuất do thiên tai, mất mùa, giáp hạt).


Kết luận

Bản luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa là công trình nghiên cứu hệ thống về chính sách xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế. Luận án đã tích hợp khung lý thuyết nghèo đa chiều với mô hình quản lý theo kết quả của OECD để đánh giá thực trạng 4 chính sách can thiệp chủ yếu: tín dụng ưu đãi, hạ tầng Chương trình 135, giáo dục và y tế. Các phân tích thực chứng dựa trên chuỗi số liệu khảo sát mức sống dân cư đã chỉ ra những thành công về diện bao phủ cùng các điểm nghẽn thể chế trong phân bổ nguồn lực và xác định đối tượng. Những quan điểm, giải pháp và khung ma trận hoàn thiện được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn đối với công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững của Việt Nam trong giai đoạn 2011–2015.