Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Định trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế" do nghiên cứu sinh Trần Thanh Toàn thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM năm 2009, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hồ Đức Hùng, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 60.01).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng tại nhiều quốc gia có nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội nhờ tính linh hoạt, thích ứng nhanh với thị trường và giải quyết việc làm. Ở Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp đang hoạt động thuộc loại hình DNNVV. Tại tỉnh Bình Định – một địa phương thuộc vùng Duyên hải miền Trung – toàn tỉnh có khoảng 1.688 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó đại bộ phận là DNNVV. Các doanh nghiệp này có đặc điểm chung là vốn ít, kỹ thuật công nghệ lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, chất lượng sản phẩm thấp, giá thành cao, dẫn đến năng lực cạnh tranh còn yếu kém trên thị trường trong nước và quốc tế. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra những thách thức lớn. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển DNNVV tỉnh Bình Định là vấn đề cấp bách.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, luận án hướng tới:

  1. Vận dụng cơ sở lý luận và phương pháp phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp để đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất - kinh doanh của DNNVV tỉnh Bình Định.
  2. Làm rõ các mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi và khó khăn của khối doanh nghiệp này trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  3. Đề xuất hệ thống gồm 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển của DNNVV tỉnh Bình Định trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là DNNVV và các vấn đề cơ bản liên quan đến khả năng cạnh tranh của DNNVV tỉnh Bình Định. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở việc khảo sát, đánh giá các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Định một cách tổng quát, không đi sâu vào một lĩnh vực ngành nghề chuyên biệt cụ thể nào.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây, tác giả điểm lại các hướng nghiên cứu học thuật trong và ngoài nước về sự phát triển của DNNVV:

  • Các nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Những công trình phân tích mô hình phát triển DNNVV tại các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc.
  • Các nghiên cứu trong nước: Sau thời kỳ Đổi mới, nhiều tác giả trong nước đã tiếp cận các chủ đề về sự phát triển DNNVV, xây dựng chiến lược phát triển DNNVV và vai trò của DNNVV gắn với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cùng với đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã chủ trì một số cuộc hội thảo chuyên đề về xu hướng phát triển DNNVV ở Việt Nam.
  • Các quan điểm lý thuyết về bản chất doanh nghiệp: Luận án khảo cứu các định nghĩa của các học giả quốc tế và trong nước như D. Caillat trong tác phẩm Kinh tế doanh nghiệp (tiếp cận doanh nghiệp dưới góc độ cộng đồng sản xuất của cải và góc độ hệ thống mở gồm 4 phân hệ: sản xuất, thương mại, tài chính, nhân sự); F. Perroux trong Quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường (tiếp cận theo quan điểm chức năng và chi phí kết hợp yếu tố sản xuất); PGS.TS. Ngô Trần Ánh trong Kinh tế quản lý doanh nghiệp (doanh nghiệp là tế bào cơ sở sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ); tác giả Lê Đình Viện biên soạn trong Quản trị xí nghiệp hiện đại; PGS.TS. Lê Văn Tâm trong Giáo trình Quản trị doanh nghiệp; cùng các quy định pháp lý trong Luật Doanh nghiệp Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu chung về DNNVV ở phạm vi toàn quốc hoặc tại một số quốc gia, nhưng cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nghiên cứu chuyên đề nào bàn về sự phát triển của DNNVV tại các tỉnh Duyên hải miền Trung nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng trong bối cảnh thực thi các cam kết gia nhập WTO. Luận án được triển khai để giải quyết khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tương tác giữa doanh nghiệp và môi trường kinh doanh:

  • Khái niệm doanh nghiệp và DNNVV: Luận án tổng hợp các trường phái triết học, luật học, hệ thống học và chức năng học, từ đó đưa ra định nghĩa bổ sung yếu tố hội nhập: "Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất kinh doanh do một chủ thể hoặc nhiều chủ thể đứng ra thành lập, có tư cách pháp nhân, để tiến hành sản xuất sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng trên thị trường với mục đích tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội... thông qua các hoạt động sản xuất - kinh doanh đúng luật pháp và theo thông lệ quốc tế".
  • Phân loại doanh nghiệp: Phân loại theo sở hữu (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hùn vốn gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân) và phân loại theo quy mô (dựa trên 3 chỉ tiêu phổ biến: số vốn, số lao động, số doanh thu).
  • Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Chia thành 2 nhóm:
    1. Nhóm môi trường vĩ mô (yếu tố khách quan ngoài tầm kiểm soát): Chính trị và pháp luật; kinh tế (GDP, GNP, lãi suất, lạm phát, thuế, tỷ giá, xu thế hội nhập); văn hóa - xã hội; tự nhiên (địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên khoáng sản, môi trường sinh thái); kỹ thuật - công nghệ; dân số; môi trường cạnh tranh (đối thủ trực tiếp, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn).
    2. Nhóm môi trường vi mô (yếu tố chủ quan nội tại trong tầm kiểm soát): Tài năng nhà quản trị chiến lược; nguồn nhân lực (nhân lực quản lý và nhân lực trực tiếp sản xuất); nguồn cung cấp nguyên vật liệu; thiết bị máy móc; vốn sản xuất kinh doanh (vốn cố định và vốn lưu động); marketing và thị trường.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án là công trình nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:

  • Sử dụng phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê phân tích và tổng hợp số liệu quá khứ để theo dõi sự vận động của hiện tượng nghiên cứu.
  • Vận dụng các học thuyết kinh tế, kinh nghiệm quốc tế và chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Về nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bình Định, các cuộc điều tra về DNNVV trên phạm vi toàn quốc và tỉnh Bình Định.
  • Báo cáo và văn bản từ các website của Chính phủ, Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển DNNVV, Viện F. (Dự án chính sách hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về DNNVV trong hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về doanh nghiệp, tiêu chí phân loại DNNVV, vai trò kinh tế - xã hội, các yếu tố tác động và bài học kinh nghiệm quốc tế.

Về tiêu chí phân loại DNNVV, tác giả đối chiếu quy định của nhiều tổ chức và quốc gia:

  • Ngân hàng Thế giới (World Bank): Doanh nghiệp vô cùng nhỏ (đến 10 lao động, tài sản và doanh thu không quá 100.000 USD); Doanh nghiệp nhỏ (không quá 50 lao động, tài sản và doanh thu không quá 3 triệu USD); Doanh nghiệp vừa (không quá 300 lao động, tài sản và doanh thu không quá 15 triệu USD).
  • Liên minh Châu Âu (EU): Doanh nghiệp độc lập có dưới 250 lao động, doanh thu hàng năm không quá 40 triệu Euro hoặc tổng tài sản không quá 27 triệu Euro (hoặc theo Quỹ phát triển Khu vực Châu Âu: dưới 270 người, doanh thu dưới 50 triệu Euro hoặc tài sản không quá 43 triệu Euro).
  • Việt Nam (theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP): Vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Cục Phát triển DNNVV phân thành 3 nhóm: Nhóm I (siêu nhỏ, không quá 9 người), Nhóm II (nhỏ, không quá 49 người), Nhóm III (vừa, không quá 299 người).
Quốc gia / Khối Phân loại Số lao động (Người) Số vốn Doanh thu
Mỹ Chế tạo
Ngành khác
1 - 500
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
< 5 triệu USD/năm
Nhật Bản Bán buôn
Bán lẻ
Dịch vụ
1 - 300
1 - 100
1 - 100
300 triệu Yên
100 triệu Yên
100 triệu Yên
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
EU Vô cùng nhỏ
Nhỏ
Vừa
< 10
< 50
< 250
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
5 triệu Euro
27 triệu Euro
Hàn Quốc Chế tạo
Khai khoáng & Vận tải
Xây dựng
Thương mại & Dịch vụ
1 - 300
1 - 300
1 - 200
1 - 20
20 - 80 tỷ Won
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Thái Lan Công nghiệp nhỏ
Công nghiệp vừa
1 - 50
51 - 200
< 50 triệu Baht
50 - 200 triệu Baht
Không quan trọng
Không quan trọng
Philippine Vô cùng nhỏ
Nhỏ
Vừa
1 - 4
10 - 99
100 - 199
< 20.000 USD
1,5 - 15 triệu Peso
15 - 60 triệu Peso
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Trung Quốc Doanh nghiệp nhỏ 50 - 100 Không quan trọng Không quan trọng

Luận án khẳng định 6 vai trò cốt lõi của DNNVV: (1) Lấp khoảng trống hoặc ngách thị trường do doanh nghiệp lớn để lại; (2) Linh hoạt, nhạy bén, thích ứng nhanh với biến động thị trường; (3) Góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền; (4) Liên kết với doanh nghiệp lớn theo hướng chuyên môn hóa (khoảng 3/4 hãng lớn của Nhật Bản sử dụng từ 100 DNNVV trở lên làm vệ tinh, gia công tới 50% công đoạn); (5) Tạo công ăn việc làm cho xã hội (chiếm khoảng 90% số doanh nghiệp, giải quyết 1/2 đến 2/3 lực lượng lao động); (6) Duy trì tính tự do cạnh tranh, hạn chế xu hướng độc quyền.

Về bối cảnh WTO, luận án phân tích các yêu cầu khắt khe: minh bạch hóa chính sách, không trợ cấp nông nghiệp và dịch vụ, tuân thủ sở hữu trí tuệ theo Công ước Paris 1967, xóa bỏ độc quyền và tái cấu trúc định kỳ. Luận án chỉ ra các cơ hội (mở rộng thị trường, thuế quan 0-5%, tiếp nhận công nghệ, học hỏi quản trị) và thách thức lớn (áp lực cạnh tranh từ tập đoàn đa quốc gia, chi phí sản xuất cao do VCCI thống kê DNNVV phải nhập 40% đến 80% nguyên liệu, thủ tục hành chính còn rườm rà với 51% giấy phép ban hành thiếu căn cứ pháp lý rõ ràng và 35% giấy phép không bảo vệ lợi ích công).

Kinh nghiệm quốc tế được đúc kết từ:

  • Singapore: DNNVV chiếm 90% số doanh nghiệp, 44% lao động, 24% giá trị gia tăng, 10% xuất khẩu trực tiếp. Từ thập niên 80 và sau cuộc suy thoái 1985, Singapore lập Cục Dịch vụ Công nghiệp nhẹ phối hợp các tập đoàn đa quốc gia đào tạo doanh nhân, cung cấp hệ thống quản lý và hỗ trợ kỹ thuật.
  • Trung Quốc: Xem DNNVV là "xương sống", thành lập Cơ quan phụ trách DNNVV (SMEA) thuộc Bộ Kinh tế, công bố Sách trắng hàng năm và ban hành Luật Phát triển DNNVV. Phát triển hệ thống doanh nghiệp hương trấn tạo ra 1/2 tổng sản phẩm quốc nội nông thôn và 1/3 thu nhập của nông dân.

Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng của khối DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Định:

  • Quy mô và cơ cấu: Theo Quyết định số 236/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tỷ trọng DNNVV tại Bình Định chiếm tới 97,3% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.
  • Thực trạng các yếu tố sản xuất:
    • Vốn kinh doanh: Nguồn vốn nhìn chung còn rất hạn chế. So sánh tiêu chuẩn vốn 10 tỷ đồng theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP (tương đương khoảng hơn 600.000 USD) thì mức vốn này rất thấp so với ngưỡng của World Bank (15 triệu USD) hay EU (50 triệu Euro). Việc theo dõi vốn gặp khó khăn do hàng năm chỉ có khoảng 7% số doanh nghiệp tự nguyện nộp báo cáo tài chính về Sở Kế hoạch và Đầu tư.
    • Lao động: Quy mô lao động có sự biến động lớn theo tính chất thời vụ. Đội ngũ công nhân đa phần có trình độ văn hóa và tay nghề chưa cao, thiếu tác phong công nghiệp, gây cản trở cho việc tiếp thu công nghệ mới.
    • Kỹ thuật và công nghệ: Máy móc thiết bị nhìn chung còn ở mức lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chi phí khấu hao và vận hành còn cao.
    • Nguyên vật liệu và mặt bằng: DNNVV tại tỉnh gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh ổn định, phụ thuộc vào nguồn cung ứng nguyên liệu và chịu chi phí vận chuyển cao.
  • Đánh giá chung: Bên cạnh những đóng góp giải quyết việc làm và khai thác tiềm năng địa phương, DNNVV Bình Định đối mặt với năng lực cạnh tranh thấp, thiếu thông tin thị trường, khả năng liên kết ngành kém và tư tưởng ỷ lại vào sự bảo hộ của nhà nước vẫn còn tồn tại.

Chương 3: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Định trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp phát triển DNNVV tỉnh Bình Định:

  • Quan điểm phát triển: Phát triển DNNVV phải gắn liền giữa tăng trưởng kinh tế với ổn định xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế; chuyển dịch cơ cấu theo hướng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh tự thân của doanh nghiệp.
  • Dự báo bối cảnh: Dự báo khả năng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam và sự gia tăng luồng vốn đầu tư, hàng hóa quốc tế thâm nhập vào thị trường nội địa.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nhóm giải pháp về đổi mới công nghệ và thiết bị: Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, khai thác công suất máy móc hiện có và lựa chọn công nghệ ít phế liệu, thân thiện với môi trường sinh thái.
    2. Nhóm giải pháp về vốn và tài chính: Tạo lập cơ chế tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi, quỹ bảo lãnh tín dụng, minh bạch hóa báo cáo tài chính để tiếp cận vốn ngân hàng và nguồn vốn quốc tế.
    3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị: Tổ chức đào tạo và đào tạo lại nghề cho công nhân; bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạch định chiến lược và quản trị tiếp thị cho đội ngũ doanh nhân.
    4. Nhóm giải pháp về mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại: Tìm kiếm và khai thác các phân khúc "ngách" thị trường, phát triển thương hiệu, hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường xuất khẩu và kết nối làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn.
  • Các kiến nghị đồng bộ:
    • Đối với các cơ quan Trung ương: Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cắt giảm các thủ tục hành chính và giấy phép bất hợp lý, ban hành chính sách hỗ trợ đồng bộ theo thông lệ WTO.
    • Đối với chính quyền tỉnh Bình Định: Quy hoạch mặt bằng sản xuất, cải cách hành chính địa phương, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông - khu công nghiệp và cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
    • Đối với các DNNVV: Chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường liên kết kinh doanh, tuân thủ các quy chuẩn chất lượng quốc tế và chủ động tìm kiếm thị trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các điểm mới và đóng góp khoa học sau:

  1. Về mặt lý luận: Luận án đề xuất khái niệm mới về doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, làm rõ mục tiêu tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội gắn với việc tuân thủ pháp luật và thông lệ quốc tế; đồng thời đề xuất tiêu chí xác định DNNVV trong bối cảnh gia nhập WTO là các doanh nghiệp có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Đúc kết kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số quốc gia (Singapore, Trung Quốc) và rút ra các bài học kinh nghiệm ứng dụng cho Việt Nam và tỉnh Bình Định.
    • Phân tích toàn diện thực trạng phát triển DNNVV với các nét đặc thù của tỉnh Bình Định (nơi DNNVV chiếm 97,3% tổng số doanh nghiệp), làm rõ các mặt hạn chế về vốn, nhân lực, công nghệ và khả năng quản lý.
    • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp phát triển DNNVV tỉnh Bình Định theo hướng gắn liền tăng trưởng kinh tế với ổn định phát triển xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
    • Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ đối với 3 cấp: các cơ quan Trung ương, chính quyền tỉnh Bình Định và bản thân các doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính khả thi cho các giải pháp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế nghiên cứu, văn bản luận án nêu rõ:

  • Nguồn tài liệu và các công trình nghiên cứu chuyên sâu về DNNVV ở tỉnh Bình Định tại thời điểm thực hiện còn hạn chế.
  • Số liệu thống kê tài chính còn gặp khó khăn do tỷ lệ doanh nghiệp tự nguyện nộp báo cáo tài chính hàng năm về Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạt khoảng 7%.
  • Số lượng lao động trong các DNNVV có nhiều biến động do tính chất sản xuất thời vụ, gây khó khăn cho việc định lượng chính xác quy mô ổn định.
  • Luận án giới hạn nghiên cứu các DNNVV của tỉnh Bình Định một cách tổng quát, chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết từng ngành nghề hoặc lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu theo từng phân ngành kinh tế cụ thể (chế biến thủy sản, chế biến gỗ, may mặc, tiểu thủ công nghiệp...), hoặc nghiên cứu so sánh mô hình phát triển DNNVV giữa các tỉnh thuộc khu vực Duyên hải miền Trung.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bình Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân và cải cách thủ tục hành chính.
  • Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh: Nguồn tư liệu tham khảo về khung lý thuyết phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô - vi mô, hệ thống tiêu chí phân loại DNNVV quốc tế và phương pháp đánh giá thực trạng doanh nghiệp địa phương trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển.
  • Các hiệp hội và chủ doanh nghiệp: Cung cấp định hướng giúp các nhà quản trị DNNVV nhận diện các yêu cầu bắt buộc của WTO, các nguy cơ từ cạnh tranh toàn cầu và phương thức khai thác "thị trường ngách".

Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong luận án gồm: Hệ thống bảng tiêu chí phân loại DNNVV quốc tế, khung phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp và hệ thống 4 nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đề xuất định nghĩa mới về doanh nghiệp thời kỳ WTO như thế nào?
Tác giả đề xuất định nghĩa: "Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất kinh doanh do một chủ thể hoặc nhiều chủ thể đứng ra thành lập, có tư cách pháp nhân, để tiến hành sản xuất sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng trên thị trường với mục đích tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội... thông qua các hoạt động sản xuất - kinh doanh đúng luật pháp và theo thông lệ quốc tế". Khái niệm này bổ sung yếu tố "theo thông lệ quốc tế" và mục tiêu kết hợp hài hòa lợi ích của người tiêu dùng, chủ sở hữu và đóng góp ngân sách xã hội.

2. Tỷ trọng DNNVV trong tổng số doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định là bao nhiêu?
Theo số liệu trong luận án căn cứ theo Quyết định số 236/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tỷ trọng DNNVV tại tỉnh Bình Định chiếm 97,3% trong tổng số khoảng 1.688 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.

3. Tiêu chí xác định DNNVV theo đề xuất mới của tác giả trong bối cảnh WTO là gì?
Trong khi Nghị định 90/2001/NĐ-CP quy định mức vốn không quá 10 tỷ đồng hoặc lao động không quá 300 người, tác giả cho rằng tiêu chí vốn 10 tỷ đồng là quá nhỏ so với chuẩn quốc tế và khó xác định chính xác; do đó tác giả đề xuất xác định DNNVV tại Việt Nam thời kỳ hội nhập WTO là những doanh nghiệp có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người.

4. Luận án trích dẫn những số liệu nào từ VCCI về rào cản đối với DNNVV?
Luận án dẫn số liệu khảo sát của VCCI cho thấy: DNNVV phải sử dụng trên 40% nguyên vật liệu nhập khẩu (có ngành lên tới 70% - 80%); 51% số giấy phép được ban hành hoàn toàn không có căn cứ pháp lý rõ ràng hoặc căn cứ mơ hồ; và 35% số giấy phép sinh ra không nhằm bảo vệ lợi ích cho Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.

5. Luận án đúc kết bài học gì từ mô hình phát triển DNNVV của Singapore và Trung Quốc?
Luận án rút ra bài học: Singapore thành công nhờ sự phối hợp giữa cơ quan quản lý (Cục Dịch vụ Công nghiệp nhẹ) và các tập đoàn đa quốc gia để lập trung tâm đào tạo tay nghề, kỹ năng quản trị và hỗ trợ kỹ thuật; trong khi Trung Quốc coi DNNVV là xương sống nền kinh tế, thành lập cơ quan chuyên trách SMEA thuộc Bộ Kinh tế, ban hành Sách trắng hàng năm, xây dựng Luật Phát triển DNNVV và phát triển mạnh mẽ hệ thống doanh nghiệp hương trấn.

Kết luận

Luận án "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Định trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế" của tác giả Trần Thanh Toàn là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn phát triển DNNVV cấp địa phương trong giai đoạn Việt Nam gia nhập WTO. Luận án đã làm rõ vai trò, tiêu chí phân loại và khung phân tích các nhân tố môi trường tác động đến doanh nghiệp, đồng thời phản ánh thực trạng đặc thù của 97,3% khối doanh nghiệp tại Bình Định với những khó khăn về vốn, công nghệ và nhân lực. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ sinh thái 4 nhóm giải pháp kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường và hệ thống kiến nghị đồng bộ tới các cơ quan Trung ương, chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp.