Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thép Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2010 đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng đạt 15%/năm, đóng vai trò là ngành công nghiệp xương sống cung cấp vật liệu chiến lược cho toàn bộ tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đến năm 2007, mức tiêu thụ thép bình quân tại Việt Nam đã chạm mốc xấp xỉ 100 kg/người/năm, đưa thị trường trong nước bước vào nhóm các quốc gia có tốc độ tiêu thụ vật liệu xây dựng hàng đầu khu vực. Tuy nhiên, ngành sản xuất và kinh doanh kim khí nước ta phải đối mặt với điểm nghẽn nghiêm trọng khi năng lực luyện phôi nội địa chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu sản xuất, buộc các đơn vị phải phụ thuộc tới 60% vào nguồn nguyên liệu và phế liệu nhập khẩu từ thị trường quốc tế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài xuất phát từ thực trạng các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam chưa chú trọng đúng mức đến việc thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu, dẫn đến chi phí sử dụng vốn tăng cao và gia tăng rủi ro kiệt quệ tài chính trong các giai đoạn thị trường đóng băng. Đề tài hướng đến mục tiêu cụ thể là nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố tài chính nội tại đến quyết định sử dụng đòn bẩy tài chính của các công ty sản xuất kinh doanh thép niêm yết.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tập trung vào dữ liệu tài chính của 13 công ty thép tiêu biểu niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX trong giai đoạn 5 năm đầy biến động từ năm 2007 đến năm 2011. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống căn cứ định lượng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp tái cấu trúc danh mục nợ vay, hạ tỷ lệ chi phí vốn bình quân và hỗ trợ các tổ chức tín dụng kiểm soát rủi ro cho vay hiệu quả trong chu kỳ kinh tế biến động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của các học thuyết kinh điển về cấu trúc vốn trong tài chính doanh nghiệp hiện đại. Đầu tiên, Lý thuyết Đánh đổi cấu trúc vốn do Myers khởi xướng vào năm 1984 chỉ ra rằng doanh nghiệp xác định cấu trúc vốn mục tiêu thông qua sự đánh đổi giữa lợi ích của tấm chắn thuế từ nợ vay với chi phí kiệt quệ tài chính và chi phí phá sản. Thứ hai, Lý thuyết Trật tự phân hạng của Myers và Majluf phát triển năm 1984 nhấn mạnh vai trò của thông tin bất cân xứng, theo đó các nhà quản trị luôn ưu tiên sử dụng nguồn vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại, tiếp đến mới huy động nợ vay và cuối cùng mới phát hành cổ phiếu mới. Thứ ba, Lý thuyết Chi phí đại diện của Jensen và Meckling công bố năm 1976 giải thích sự xung đột lợi ích giữa cổ đông và chủ nợ trong việc giám sát hành vi sử dụng đòn bẩy tài chính.

Mô hình nghiên cứu kế thừa khung phân tích thực nghiệm của tác giả Sarbapriya Ray công bố năm 2011 đối với ngành thép Ấn Độ, vốn đạt chỉ số R2 hiệu chỉnh 46% với giá trị thống kê F đạt 9,425. Mô hình xem xét mối quan hệ giữa biến phụ thuộc là tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu cùng 12 biến độc lập đại diện cho 9 nhóm nhân tố tài chính chính:

  1. Cơ cấu tài sản cố định: Tỷ lệ tài sản cố định ròng trên tổng tài sản.
  2. Tài sản đảm bảo: Tỷ lệ tổng giá trị tài sản cố định, hàng tồn kho và các khoản phải thu trên tổng tài sản.
  3. Khả năng sinh lời: Gồm hai thước đo là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần.
  4. Quy mô doanh nghiệp: Logarit tự nhiên của tổng doanh thu thuần hàng năm.
  5. Thời gian hoạt động: Số năm tính từ thời điểm chính thức thành lập doanh nghiệp.
  6. Mức độ rủi ro kinh doanh: Biến động của lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
  7. Tấm chắn thuế phi nợ: Giá trị khấu hao tài sản cố định tính trên thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%.
  8. Tính thanh khoản: Tỷ lệ tài sản tương đương tiền và chứng khoán ngắn hạn trên tài sản ngắn hạn.
  9. Cơ hội tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng hàng năm của tổng tài sản và doanh thu thuần.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của 13 công ty sản xuất và kinh doanh thép niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán HOSE và HNX. Toàn bộ mẫu nghiên cứu được thu thập liên tục trong khung thời gian 5 năm từ năm 2007 đến năm 2011, tạo thành bộ dữ liệu bảng gồm 63 quan sát hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ các doanh nghiệp ngành thép đáp ứng đầy đủ tiêu chí niêm yết minh bạch và có chuỗi dữ liệu tài chính liên tục trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp hồi quy đa biến bằng kỹ thuật bình phương bé nhất thông thường OLS thông qua phần mềm Stata. Lý do lựa chọn OLS là nhằm thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính chuẩn xác để lượng hóa tác động trực tiếp của từng biến tài chính độc lập lên hệ số đòn bẩy nợ.

Nhằm đảm bảo tính vững chắc của các ước lượng kinh tế lượng, đề tài đã thực hiện quy trình kiểm định khắt khe:

  • Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng ma trận hiệp phương sai giữa các biến độc lập, kết quả cho thấy không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo.
  • Kiểm tra hiện tượng tự tương quan chuỗi bằng kiểm định Durbin-Watson, kết quả thu được hệ số d đạt giá trị 2,239 nằm trong ngưỡng an toàn từ 1 đến 3, khẳng định mô hình không có tự tương quan.
  • Kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi bằng kiểm định Breusch-Pagan và Cook-Weisberg, kết quả kiểm định cho thấy giá trị p-value nhỏ hơn 0,01, chỉ ra mô hình gốc tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Tác giả đã xử lý triệt để khuyết tật này bằng cách sử dụng tùy chọn ước lượng vững sai số chuẩn Robust trong Stata, đảm bảo các giá trị kiểm định t và hệ số hồi quy đạt độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sau khi khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi bằng phương pháp hồi quy Robust, mô hình hồi quy tổng thể với 12 biến giải thích đạt giá trị thống kê F bằng 5,195. Khi tiến hành tinh chỉnh mô hình hồi quy rút gọn với 3 biến cốt lõi, giá trị kiểm định F đạt 7,216 với mức ý nghĩa thống kê cao. Kết quả phân tích thực nghiệm đã chỉ ra 3 phát hiện mang tính quyết định:

  • Phát hiện 1: Biến tài sản đảm bảo có mối tương quan nghịch với tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức ý nghĩa thống kê 5%. Khi tỷ lệ tài sản đảm bảo trong cơ cấu tổng tài sản tăng lên 1%, hệ số đòn bẩy tài chính của các công ty thép lại có xu hướng sụt giảm tương ứng.
  • Phát hiện 2: Biến khả năng sinh lời trên tổng tài sản thể hiện tác động âm rõ rệt lên cấu trúc vốn ở mức ý nghĩa 5%. Các doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời trên tài sản càng cao thì xu hướng sử dụng nợ vay càng suy giảm.
  • Phát hiện 3: Biến khả năng sinh lời trên doanh thu thể hiện tác động dương có ý nghĩa thống kê ở mức 5% đối với tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần. Doanh nghiệp duy trì được biên lợi nhuận hoạt động trên doanh thu cao sẽ mạnh dạn gia tăng đòn bẩy tài chính.
  • Phát hiện 4: 9 biến số còn lại bao gồm cơ cấu tài sản cố định ròng, quy mô công ty, tuổi đời doanh nghiệp, độ biến động thu nhập, tấm chắn thuế phi nợ, tính thanh khoản và tốc độ tăng trưởng doanh thu đều không đạt mức ý nghĩa thống kê 5% trong điều kiện thị trường thép Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ HỒI QUY RÚT GỌN                    |
+--------------------+----------------+----------------+------------------------+
| Tên biến độc lập   | Hệ số tác động | Sai số chuẩn   | Mức ý nghĩa thống kê   |
+--------------------+----------------+----------------+------------------------+
| Tài sản đảm bảo    | Tác động Âm    | Chuẩn hóa      | p < 0,05 (Ý nghĩa 5%)  |
| Lợi nhuận ROA      | Tác động Âm    | Chuẩn hóa      | p < 0,05 (Ý nghĩa 5%)  |
| Lợi nhuận ROS      | Tác động Dương | Chuẩn hóa      | p < 0,05 (Ý nghĩa 5%)  |
| Hằng số mô hình    | Tác động Dương | Chuẩn hóa      | p < 0,05 (Ý nghĩa 5%)  |
+--------------------+----------------+----------------+------------------------+
| Thống kê kiểm định:| Số mẫu N = 63  | F(3, 59)= 7,22 | Ước lượng sai số Robust|
+--------------------+----------------+----------------+------------------------+

Thảo luận kết quả

Mối quan hệ ngược chiều giữa tài sản đảm bảo và đòn bẩy tài chính là một phát hiện đặc thù trái ngược với các lý thuyết tài chính truyền thống của các nước phát triển. Theo lý thuyết thông thường, tài sản đảm bảo cao giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011, do ảnh hưởng từ sự suy thoái của thị trường bất động sản và khủng hoảng kinh tế toàn cầu, cấu trúc tài sản đảm bảo của các công ty thép bị biến dạng nặng nề. Giá trị tài sản đảm bảo tăng cao không đến từ việc đầu tư mở rộng tài sản cố định máy móc mà chủ yếu xuất phát từ lượng hàng tồn kho ứ đọng không tiêu thụ được và các khoản nợ phải thu khách hàng khó đòi gia tăng. Khi hàng tồn kho bị tắc nghẽn, doanh nghiệp bị thâm hụt dòng tiền thanh khoản và không có nhu cầu mở rộng vốn lưu động qua nợ vay, đồng thời các ngân hàng cũng siết chặt điều kiện giải ngân đối với tài sản bảo đảm là hàng hóa tồn đọng.

Đối với nhân tố lợi nhuận, sự phân hóa trái chiều giữa hai chỉ số sinh lời đã phản ánh rõ nét tính chất lưỡng tính trong quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp:

Khi xem xét tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, kết quả hoàn toàn ủng hộ Lý thuyết Trật tự phân hạng của Myers và Majluf. Các công ty thép có năng lực sinh lời trên tài sản mạnh sẽ tạo ra dòng tiền tích lũy nội bộ dồi dào, từ đó ưu tiên sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư thay vì phải chịu áp lực chi phí lãi vay và các điều khoản ràng buộc từ chủ nợ bên ngoài.

Ngược lại, khi xem xét tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần, kết quả lại hoàn toàn phù hợp với Lý thuyết Đánh đổi cấu trúc vốn. Khi doanh nghiệp kiểm soát tốt giá vốn và chi phí quản lý để tạo ra biên lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu cao, nhà quản trị có cơ sở vững chắc để gia tăng vay nợ nhằm tận dụng tối đa giá trị hiện tại của tấm chắn thuế thu nhập doanh nghiệp 25%, đồng thời năng lực tạo tiền từ doanh thu đủ sức đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi vay định kỳ.

Các biểu đồ tương quan và bảng ma trận hiệp phương sai trong nghiên cứu cho thấy sự khác biệt rõ nét giữa bối cảnh doanh nghiệp thép Việt Nam so với các công ty thép Ấn Độ trong nghiên cứu của tác giả Ray, nơi mà quy mô và tấm chắn thuế phi nợ đóng vai trò chi phối đáng kể hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận rút ra từ mô hình kinh tế lượng, đề tài đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính hành động cao nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính cho các doanh nghiệp thép:

  • Giải pháp 1: Tái cấu trúc danh mục tài sản ngắn hạn và đẩy mạnh giải phóng hàng tồn kho.

    • Chủ thể thực hiện: Ban Điều hành và Giám đốc Tài chính của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép.
    • Hành động cụ thể: Rà soát lại chính sách tín dụng thương mại, áp dụng hệ thống quản trị tồn kho tinh gọn để rút ngắn vòng quay luân chuyển hàng tồn kho và xử lý dứt điểm các khoản nợ phải thu quá hạn.
    • Chỉ số mục tiêu: Cắt giảm tỷ trọng hàng tồn kho ứ đọng xuống mức dưới 30% tổng tài sản ngắn hạn và hạ tỷ lệ nợ khó đòi thương mại xuống dưới mức 5% tổng dư nợ phải thu.
    • Lộ trình thực hiện: Triển khai quyết liệt trong khung thời gian 12 đến 18 tháng từ năm tài chính tiếp theo.
  • Giải pháp 2: Xây dựng chính sách đòn bẩy tài chính linh hoạt gắn liền với biên lợi nhuận hoạt động.

    • Chủ thể thực hiện: Hội đồng Quản trị và Phòng Kế hoạch Tài chính.
    • Hành động cụ thể: Thiết lập định mức tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu mục tiêu dao động từ 1,2 đến 1,5 lần tương ứng với các thời kỳ doanh nghiệp duy trì được tỷ suất sinh lời trên doanh thu đạt trên 8%. Tận dụng triệt để tấm chắn thuế lãi vay trong các giai đoạn kinh doanh thuận lợi nhưng phải chủ động hạ tỷ lệ đòn bẩy khi biên lợi nhuận suy giảm.
    • Chỉ số mục tiêu: Tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân tiết giảm từ 1,5% đến 2,0%/năm.
    • Lộ trình thực hiện: Kế hoạch trung hạn định kỳ 3 năm gắn liền với từng chu kỳ kinh doanh.
  • Giải pháp 3: Đa dạng hóa các kênh tài trợ vốn trung và dài hạn.

    • Chủ thể thực hiện: Ban Tài chính - Đầu tư doanh nghiệp phối hợp với các định chế tài chính trung gian.
    • Hành động cụ thể: Giảm bớt sự phụ thuộc quá mức vào các khoản vay tín dụng ngân hàng ngắn hạn bằng cách phát hành trái phiếu doanh nghiệp dài hạn, trái phiếu chuyển đổi hoặc huy động thêm vốn cổ phần từ các đối tác chiến lược trong và ngoài nước.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ trọng nguồn vốn dài hạn lên chiếm tối thiểu 45% đến 50% trong tổng cơ cấu nguồn vốn tài trợ của doanh nghiệp.
    • Lộ trình thực hiện: Lập đề án và hoàn tất lộ trình phát hành trong vòng 24 tháng.
  • Giải pháp 4: Đầu tư chiều sâu công nghệ để chủ động nguồn nguyên liệu phôi thép.

    • Chủ thể thực hiện: Các tập đoàn luyện kim lớn và Tổng Công ty Thép Việt Nam dưới sự bảo trợ chính sách của Bộ Công Thương.
    • Hành động cụ thể: Tập trung nguồn lực đầu tư các khu liên hợp luyện cán thép khép kín hiện đại sử dụng công nghệ lò cao tiên tiến, giảm dần tỷ trọng nhập khẩu phế liệu từ bên ngoài.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ tự cung cấp phôi thép nội địa từ mức 40% lên 70%, giúp hạ giá thành sản xuất từ 8% đến 12% và ổn định chỉ số sinh lời của toàn ngành.
    • Lộ trình thực hiện: Giai đoạn chiến lược dài hạn 5 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu định lượng của luận văn mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng yếu:

  1. Giám đốc Tài chính và Ban Điều hành doanh nghiệp ngành thép: Cung cấp khung phương pháp lượng hóa để xác định tỷ lệ nợ vay tối ưu, hỗ trợ ra quyết định cân đối giữa nguồn vốn tự có và vốn vay ngân hàng, đồng thời thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro ứ đọng hàng tồn kho làm biến dạng cơ cấu vốn.
  2. Chuyên viên phân tích tín dụng và Khối Quản trị rủi ro tại các Ngân hàng thương mại: Giúp các thẩm định viên nhận diện bản chất thực của tài sản thế chấp trong ngành thép, phân biệt rõ giữa tài sản cố định hữu hình tạo ra giá trị với lượng tồn kho ứ đọng để đưa ra hạn mức cho vay an toàn và chính xác.
  3. Chuyên viên phân tích đầu tư và Nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán: Cung cấp công cụ đánh giá sức khỏe tài chính và chất lượng đòn bẩy của 13 mã cổ phiếu thép niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX, từ đó xây dựng mô hình định giá cổ phiếu chính xác dựa trên cấu trúc nợ và tiềm năng sinh lời thực tế.
  4. Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp thu thập dữ liệu bảng, kỹ thuật xử lý vi phạm phương sai thay đổi bằng mô hình Robust OLS trên phần mềm Stata.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Tại sao tài sản đảm bảo lại có tác động ngược chiều đến tỷ lệ nợ của các công ty thép Việt Nam?

    • Trả lời: Do trong giai đoạn 2007 - 2011, thị trường bất động sản đóng băng khiến tiêu thụ thép sụt giảm mạnh. Giá trị tài sản đảm bảo của các doanh nghiệp tăng cao chủ yếu là do tồn kho thép thành phẩm ứ đọng và các khoản phải thu khách hàng khó đòi, chứ không phải do đầu tư mở rộng máy móc thiết bị. Doanh nghiệp khó luân chuyển dòng tiền nên giảm khả năng và nhu cầu vay thêm nợ mới.
  • Câu hỏi 2: Sự khác biệt cơ bản giữa kết quả nghiên cứu tại Việt Nam và mô hình gốc của tác giả Ray tại Ấn Độ là gì?

    • Trả lời: Nghiên cứu của tác giả Ray tại 43 công ty thép Ấn Độ cho thấy có tới 8 biến có ý nghĩa thống kê, trong đó quy mô và tấm chắn thuế phi nợ có tác động dương mạnh mẽ. Ngược lại, tại Việt Nam với mẫu 63 quan sát từ 13 công ty niêm yết, chỉ có 3 biến gồm tài sản đảm bảo, ROA và ROS đạt ý nghĩa thống kê 5%, phản ánh thị trường vốn Việt Nam còn non trẻ và các doanh nghiệp chịu áp lực tồn kho lớn hơn.
  • Câu hỏi 3: Vì sao hai chỉ số sinh lời ROA và ROS lại có chiều hướng tác động trái ngược nhau lên cấu trúc vốn?

    • Trả lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản thể hiện năng lực tự tài trợ nội bộ, khi chỉ số này cao doanh nghiệp ưu tiên dùng lợi nhuận giữ lại để giảm vay nợ theo Lý thuyết Trật tự phân hạng. Ngược lại, tỷ suất sinh lời trên doanh thu phản ánh biên lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng, khi chỉ số này cao doanh nghiệp chủ động tăng nợ để tận dụng lá chắn thuế 25% và có khả năng trả lãi vay an toàn theo Lý thuyết Đánh đổi.
  • Câu hỏi 4: Tác giả đã xử lý hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình hồi quy như thế nào?

    • Trả lời: Sau khi thực hiện kiểm định Breusch-Pagan và Cook-Weisberg cho kết quả p-value nhỏ hơn 0,01 xác nhận phương sai sai số thay đổi, tác giả đã kích hoạt tùy chọn ước lượng vững sai số chuẩn Robust trong phần mềm kinh tế lượng Stata. Phương pháp này giúp điều chỉnh lại toàn bộ ma trận hiệp phương sai của các hệ số ước lượng, đảm bảo các kết luận thống kê đạt độ tin cậy chuẩn xác 95%.
  • Câu hỏi 5: Dữ liệu 63 quan sát từ 13 công ty niêm yết có đảm bảo tính đại diện cho ngành thép Việt Nam không?

    • Trả lời: Mẫu nghiên cứu hoàn toàn đảm bảo tính đại diện cao vì 13 doanh nghiệp được lựa chọn như Hoa Sen, Pomina, Thép Việt Ý, SMC, Đại Thiên Lộc đều là các đơn vị đầu ngành chiếm lĩnh thị phần lớn nhất tại Việt Nam. Toàn bộ các công ty này đều niêm yết công khai trên hai sàn giao dịch chứng khoán chính thức HOSE và HNX với số liệu tài chính đã được các công ty kiểm toán độc lập xác nhận minh bạch.

Kết luận

  • Luận văn đã ứng dụng thành công mô hình hồi quy OLS Robust trên bộ dữ liệu bảng gồm 63 quan sát từ 13 công ty thép niêm yết giai đoạn 2007 - 2011 để lượng hóa các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn.
  • Nghiên cứu khẳng định có 3 nhân tố tài chính tác động có ý nghĩa thống kê ở mức 5% đến cấu trúc vốn ngành thép gồm: tài sản đảm bảo mang hệ số âm, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản mang hệ số âm và tỷ suất sinh lời trên doanh thu mang hệ số dương.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của đề tài là làm sáng tỏ tính đặc thù của thị trường thép Việt Nam, chỉ ra hiện tượng tài sản đảm bảo tăng do ứ đọng hàng tồn kho làm suy giảm đòn bẩy nợ, đồng thời chứng minh sự cùng tồn tại song hành của Lý thuyết Trật tự phân hạng và Lý thuyết Đánh đổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu sau năm 2012, gia tăng số lượng quan sát và áp dụng các phương pháp ước lượng nâng cao như mô hình tác động cố định FEM, tác động ngẫu nhiên REM hoặc mô hình GMM để kiểm soát hiện tượng nội sinh.
  • Các nhà quản trị tài chính và chuyên viên ngân hàng hãy áp dụng ngay các khuyến nghị định lượng trong luận văn để chuẩn hóa chính sách cấu trúc vốn, tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp trên thị trường.