BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HUỲNH DƢƠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGUYỄN HUỲNH DƢƠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH QUẢNG NGÃI Ngành : Chính sách công Mã số : 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
VŨ THÀNH TỰ ANH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 06 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Huỳnh Dƣơng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô giáo của Chƣơng trình Giảng dạy kinh tế Fulbright đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Vũ Thành Tự Anh, ngƣời luôn kịp thời hƣớng dẫn và đƣa ra những lời khuyên bổ ích cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn của mình. Bên cạnh đó, tôi cũng chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Anh, Chị đang công tác tại các cơ quan nhà nƣớc, hiệp hội, doanh nghiệp tại Quảng Ngãi đã cho tôi những gợi ý và những số liệu thực hiện đề tài. Ngoài ra, đó là sự giúp đỡ, động viên quý báu của các bạn học viên lớp MPP4 và các Anh, Chị đang công tác tại Trƣờng Fulbright. Tôi xin cảm ơn rất nhiều.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC HÌNH. vi DANH MỤC BẢNG.
ix Chƣơng 1 Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu. Bố i cảnh nghiên cƣ́u. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Cấ u trúc luận văn và nguồ n thông tin.
2 Chƣơng 2 Cơ sở lý thuyết và phƣơng pháp nghiên cứu. Giới thiệu một cách tiếp cận về năng lƣ̣c cạnh tranh địa phƣơng. Các yếu tố quyết định NLCT cấ p đô ̣ điạ phƣơng. Phƣơng pháp nghiên cứu.
6 Chƣơng 3 Phân tích các yế u tố tác đô ̣ng đến năng lƣ̣c ca ̣nh tranh tỉnh Quảng Ngãi. Phân tích các chỉ số kinh tế của Quảng Ngãi. Các yếu tố điều kiện tự nhiên. Năng lƣ̣c ca ̣nh tranh ở cấ p đô ̣ điạ phƣơng.
Hạ tầng văn hóa xã hội, y tế và giáo du ̣c. Dân số và lao động. Đặc điểm tính cách con ngƣời Quảng Ngãi. Giáo dục và y tế.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Giao thông vận tải. Hạ tầng KCN, KKT. Chính sách tài khóa , tín dụng và cơ cấu kinh tế.
Chính sách tài khóa. Thu ngân sách nhà nƣớc. Thu thuế giai đoa ̣n 2003- 2012. Chi ngân sách nhà nƣớc.
Chính sách tiń du ̣ng. 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các chính sách cơ cấu kinh tế. Cơ cấu kinh tế theo khu vực.
Cơ cấu kinh tế theo loại hình. Năng lƣ̣c ca ̣nh tranh ở cấp độ doanh nghiệp. Môi trƣờng kinh doanh. Đánh giá môi trƣờng kinh doanh qua chỉ số PCI.
Nguồn vốn đầu tƣ. Hoạt động và chiến lƣợc kinh doanh của DN. Quy mô DN phân theo nguồn vốn. Trình độ chủ cơ sở.
Cụm ngành lọc hóa dầu. Điề u kiê ̣n các nhân tố đầ u vào. Điều kiện cầu. Các ngành công nghiệp hỗ trợ.
Chiến lƣợc công ty, cấu trúc và cạnh tranh nội địa. Cụm ngành mía đƣờng Quảng Ngãi. Điều kiện các nhân tố đầu vào. Điều kiện cầu.
Các ngành công nghiệp hỗ trợ. Chiến lƣợc công ty, cấu trúc và cạnh tranh nội địa. 34 Chƣơng 4 Kế t luâ ̣n và kiế n nghi chi ̣ ́nh sách. Kiế n nghi ̣chiń h sách.
39 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AFTA Asean Free Trade Area: Khu vực mậu dịch tự do Asean CSHT Cơ sở hạ tầng DN Doanh nghiệp FDI Foreign Direction Investment: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GDP Gross Domestic Product : Tổng giá trị sản phẩm nội địa GSO General Statistics Office: Tổng Cục Thống kê KCN Khu công nghiệp Khu vực I Khu vực nông, lâm và ngƣ nghiệp Khu vực II Khu vực công nghiệp và xây dựng Khu vực III Khu vực thƣơng mại và dịch vụ KKT Khu kinh tế KTNN Kinh tế nhà nƣớc NGTK Niên giám thống kê NSNN Ngân sách nhà nƣớc PCI Provincial Competitiveness Index: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh VAT Thuế giá trị gia tăng VSIP Vietnam Singapore Industrial Park: Công ty đầu tƣ khu công nghiệp Việt Nam- Singapore WTO World Trade Organization: Tổ chức thƣơng mại thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC HÌNH Hình 2. Các yếu tố quyết định NLCT địa phƣơng.
Mô hình kim cƣơng. Tốc độ tăng trƣởng GDP (giá so sánh 1994). Năng suất lao động theo loại hình kinh tế giá so sánh 1994 (triệu đồng). Dịch chuyển cơ cấu lao động và thay đổi năng suất Quảng Ngãi giai đoạn 2007- 2010 (giá so sánh 1994).
Cơ cấu lao động của Quảng Ngãi và các tỉnh lân cận. Kim ngạch xuất khẩu của Quảng Ngãi. Kim ngạch xuất khẩu các thị trƣờng lớn nhất (triệu USD). Kim ngạch các mặt hàng nhập khẩu lớn nhất (triệu USD).
Tháp dân số Quảng Ngãi. CSHT giao thông và KCN 2011. CSHT điện và viễn thông. Tổng thu NSNN trên địa bàn (tỉ đồng).
Cơ cấu thu NS trên địa bàn tỉnh. Số thu các sắc thuế (tỉ đồng). Tỉ lệ thu các sắc thuế. Tổng chi NSNN của Quảng Ngãi (tỉ đồng).
Cơ cấu chi NSNN của Quảng Ngãi. Cơ cấu chi thƣờng xuyên. Dƣ nợ tín dụng trên địa bàn (tỉ đồng). Cơ cấu tín dụng theo loại hình kinh tế, ngắn và dài hạn.
Giá trị GDP các khu vực kinh tế theo giá thực tế (triệu đồng). Cơ cấu GDP các khu vực kinh tế theo giá thực tế. Cơ cấu GDP của các loại hình kinh tế theo giá thực tế. Kết quả 9 chỉ số thành phần PCI 2009-2012.
Cơ cấu vốn đầu tƣ Quảng Ngãi từ 2006-2011. Quy mô DN phân theo nguồn vốn. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ chủ cơ sở. Mô hình kim cƣơng cụm ngành lọc hóa dầu.
32 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii Hình 3. Sơ đồ cụm ngành lọc hóa dầu. Mô hình kim cƣơng cụm ngành mía đƣờng. Sơ đồ cu ̣m ngành miá đƣờng.
37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Thu nhập bình quân đầu ngƣời/tháng theo giá thực tế (ngàn đồng). Phân loa ̣i đấ t theo tổ chƣ́c Nông lƣơng Liên Hiê ̣p Quố c. Lao đô ̣ng và diê ̣n tích đấ t nông nghiệp năm 2011.
Khối lƣợng vận chuyển hàng hóa (ngàn tấn). Tỉ suất di cƣ thuần phân theo địa phƣơng (‰). Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo phân theo địa phƣơng (%). Chất lƣợng mặt đƣờng bộ Quảng Ngãi đến tháng 04/2012.
19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix TÓM TẮT Tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nằm cách xa hai trung tâm kinh tế lớn của cả nƣớc là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2005 chính phủ quyết định thành lập khu kinh tế Dung Quất để biến nơi này thành động lực thực hiện chiến lƣợc công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực miền Trung. Sự đầu tƣ mạnh mẽ nhất của nhà nƣớc là nhà máy lọc dầu Dung Quất với tổng giá trị đầu tƣ hơn 3 tỉ USD, tiếp đó là nhà máy đóng tàu Vinashin và mở rộng khu kinh tế Dung Quất lên đến hơn 40. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp FDI bắt đầu xây dựng nhà máy tại đây, nhƣ công ty công nghiệp nặng Doosan và các công ty sản xuất hàng hóa thâm dụng tài nguyên, lao động.
Những sự kiện này đã biến Quảng Ngãi từ một tỉnh có nguồn thu ngân sách nhà nƣớc dƣới 1,000 tỉ đồng gia nhập câu lạc bộ các tỉnh, thành phố có nguồn thu trên 10,000 tỉ đồng cùng với giá trị GDP và giá trị sản xuất công nghiệp tăng vƣợt bậc. Mục đích của nghiên cứu này là trả lời hai câu hỏi bao gồm: “Các yếu tố nào ảnh hưởng chính đến năng lực cạnh tranh của Tỉnh Quảng Ngãi ?” và “Quảng Ngãi cần làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh ?”. Nghiên cứu lấy bối cảnh kinh tế Quảng Ngãi trong giai đoạn 2001-2012. Quảng Ngãi có điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và trình độ lao động bất lợi cho sự phát triển kinh tế, ở đây có sự lấn át mạnh mẽ của kinh tế nhà nƣớc đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
Vai trò là động lực phát triển kinh tế miền Trung của khu kinh tế Dung Quất chƣa thành công vì nó không thúc đẩy tăng trƣởng năng suất lao động. Bên cạnh đó, khối doanh nghiệp dân doanh không tham gia đƣợc vào chuỗi cung ứng toàn cầu của các doanh nghiệp FDI tại địa phƣơng. Kinh tế của Quảng Ngãi hiện nay phần lớn dựa trên các yếu tố đầu vào nhƣ tài nguyên thô, thâm dụng lao động và giá trị gia tăng hàng xuất khẩu rất thấp. Thêm nữa, các chính sách của tỉnh không đi đôi với những ƣu tiên về chi tiêu ngân sách và gây ra sự thiếu đồng bộ nhƣ kêu gọi đầu tƣ nhƣng chất lƣợng cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế không cải thiện, đầu tƣ thiếu trọng điểm.
Tính đến thời điểm hiện tại, số hộ nghèo trong tỉnh không giảm so với các năm trƣớc, cho dù giá trị GDP cao nhƣng thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp nhất trong khu vực và lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng tăng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.