Luận văn thạc sĩ: Giải pháp xuất khẩu bền vững cá tra Đồng bằng sông Cửu Long

Luận văn thạc sĩ UEH trình bày giải pháp xuất khẩu bền vững cá tra tại đồng bằng sông Cửu Long, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

169
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU BỀN VỮNG VÀ SỰ CẦN THIẾT XUẤT KHẨU BỀN VỮNG CÁ TRA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1.1. LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1.1.1. Khái niệm và nội dung phát triển bền vững

1.1.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững

1.2. LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU BỀN VỮNG

1.2.1. Khái niệm và nội dung xuất khẩu bền vững

1.2.2. Các tiêu chí đánh giá xuất khẩu bền vững

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu bền vững

1.2.3.1. Các yếu tố quốc tế
1.2.3.2. Các yếu tố trong nước

1.3. SỰ CẦN THIẾT XUẤT KHẨU BỀN VỮNG CÁ TRA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1.3.1. Tiềm năng xuất khẩu cá tra ĐBSCL

1.3.1.1. Nhu cầu tiêu thụ thủy sản trên thế giới vẫn ở mức cao
1.3.1.2. Tiềm năng xuất khẩu cá tra ĐBSCL

1.3.2. Sự cần thiết xuất khẩu bền vững cá tra ĐBSCL

1.4. KINH NGHIỆM XUẤT KHẨU BỀN VỮNG THỦY SẢN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU BỀN VỮNG CÁ TRA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA ĐBSCL THỜI GIAN QUA

2.1.1. Quy mô, tốc độ và chất lượng tăng trưởng xuất khẩu cá tra ĐBSCL

2.1.1.1. Quy mô và nhịp độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cá tra ĐBSCL
2.1.1.2. Chất lượng tăng trưởng xuất khẩu cá tra ĐBSCL

2.1.2. Đóng góp của xuất khẩu cá tra ĐBSCL đối với tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô

2.1.3. Xuất khẩu cá tra và tác động đến các vấn đề xã hội

2.1.3.1. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
2.1.3.2. Phân chia lợi ích từ hoạt động xuất khẩu cá tra ĐBSCL

2.1.4. Xuất khẩu cá tra và các vấn đề về môi trường

2.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH BỀN VỮNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA ĐBSCL

2.2.1. Các yếu tố trong nước

2.2.1.1. Các yếu tố sản xuất đầu vào của hoạt động xuất khẩu cá tra
2.2.1.2. Ngữ cảnh của doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu cá tra
2.2.1.3. Chính sách quản lý, điều hành của Chính phủ, Tổng cục Thủy sản và các hội, hiệp hội
2.2.1.4. Các ngành hỗ trợ và liên quan đến hoạt động xuất khẩu cá tra
2.2.1.5. Tính liên kết giữa các khâu trong chuỗi hoạt động xuất khẩu cá tra

2.2.2. Các yếu tố quốc tế

2.2.2.1. Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cá tra
2.2.2.2. Hệ thống phân phối sản phẩm cá tra tại thị trường nước ngoài
2.2.2.3. Môi trường chính trị, hợp tác quốc tế
2.2.2.4. Môi trường pháp lý quốc tế

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XUẤT KHẨU BỀN VỮNG CÁ TRA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1. MỤC TIÊU VÀ CĂN CỨ ĐỂ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XUẤT KHẨU BỀN VỮNG CÁ TRA ĐBSCL

3.1.1. Mục tiêu xây dựng giải pháp

3.1.2. Căn cứ đề xuất giải pháp

3.2. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA ĐBSCL MỘT CÁCH BỀN VỮNG

3.2.1. Nhóm giải pháp 1: Xây dựng liên kết trong nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu cá tra

3.2.1.1. Xây dựng mô hình liên kết dọc trong chuỗi hoạt động xuất khẩu cá tra
3.2.1.2. Hình thành các mô hình liên kết ngang

3.2.2. Nhóm giải pháp 2: Cân bằng và ổn định cung–cầu cá tra nguyên liệu

3.2.2.1. Quy hoạch hệ thống nhà máy chế biến cá tra xuất khẩu gắn với mục tiêu xuất khẩu và năng lực cung ứng nguyên liệu cho sản xuất
3.2.2.2. Quy hoạch vùng nuôi cá tra thương phẩm gắn với nhu cầu thị trường xuất khẩu, năng suất của nhà máy, khả năng của vùng nhưng đảm bảo phát triển bền vững
3.2.2.3. Quy định mức giá sàn cho cá tra nguyên liệu

3.2.3. Nhóm giải pháp 3: Nâng cao chất lượng sản phẩm cá tra xuất khẩu

3.2.3.1. Nâng cao chất lượng cá tra giống
3.2.3.2. Xây dựng và phát triển vùng nuôi an toàn, sạch bệnh
3.2.3.3. Kiểm soát và quản lý khâu lưu thông và sử dụng thức ăn nuôi cá và các loại hóa chất, thuốc kháng sinh, chất kích thích tăng trưởng
3.2.3.4. Nâng cao chất lượng sản phẩm cá tra xuất khẩu, đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng

3.2.4. Nhóm giải pháp 4: Xây dựng thương hiệu chung cho cá tra ĐBSCL, tăng cường marketing, quảng bá sản phẩm

3.2.4.1. Xây dựng thương hiệu chung cho cá tra Việt Nam
3.2.4.2. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại
3.2.4.3. Nâng cao khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài của sản phẩm cá tra
3.2.4.4. Chủ động ngăn ngừa và đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá/trợ cấp

3.2.5. Nhóm giải pháp 5: Phát triển ngành phụ trợ phục vụ xuất khẩu cá tra

3.2.5.1. Giải pháp về vốn
3.2.5.2. Giải pháp về công nghệ
3.2.5.3. Phát triển các dịch vụ tài chính, tín dụng, bảo hiểm, vận tải, logistics

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ giải pháp xuất khẩu bền vững cá tra

Luận văn thạc sĩ về giải pháp xuất khẩu bền vững cá tra đồng bằng sông Cửu Long là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực kinh tế thủy sản. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào việc phát triển kinh tế mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và phát triển xã hội. Mục tiêu chính của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững trong hoạt động xuất khẩu cá tra, một sản phẩm chủ lực của ngành thủy sản Việt Nam.

1.1. Tầm quan trọng của cá tra trong xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Cá tra đã trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản. Nghiên cứu cho thấy, kim ngạch xuất khẩu cá tra đã tăng từ 9.3 triệu USD năm 1998 lên 1.8 tỷ USD vào năm 2011, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành này.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về xuất khẩu bền vững cá tra, đánh giá tính bền vững của hoạt động xuất khẩu và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cá tra trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Vấn đề và thách thức trong xuất khẩu bền vững cá tra

Mặc dù cá tra có tiềm năng lớn, nhưng hoạt động xuất khẩu vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như ô nhiễm môi trường, cạnh tranh không lành mạnh và sự thiếu đồng bộ trong chính sách xuất khẩu đang ảnh hưởng đến tính bền vững của ngành. Việc đánh giá các yếu tố này là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Ô nhiễm môi trường và tác động đến xuất khẩu

Ô nhiễm môi trường tại đồng bằng sông Cửu Long đang gia tăng, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cá tra. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc kiểm soát ô nhiễm là một yếu tố quan trọng để duy trì tính bền vững trong xuất khẩu cá tra.

2.2. Cạnh tranh không lành mạnh trong ngành

Cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong ngành cá tra đã dẫn đến tình trạng phân chia lợi ích không công bằng. Điều này cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho toàn ngành.

III. Phương pháp giải pháp xuất khẩu bền vững cá tra

Để đạt được mục tiêu xuất khẩu bền vững, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ từ khâu nuôi trồng đến chế biến và xuất khẩu. Các giải pháp này bao gồm xây dựng liên kết trong chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển thương hiệu cá tra.

3.1. Xây dựng liên kết trong chuỗi giá trị

Việc xây dựng mô hình liên kết dọc và ngang trong chuỗi giá trị cá tra sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và xuất khẩu, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và bền vững.

3.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm cá tra

Chất lượng sản phẩm cá tra cần được nâng cao thông qua việc cải thiện quy trình nuôi trồng, chế biến và kiểm soát chất lượng. Điều này không chỉ giúp tăng giá trị sản phẩm mà còn đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các giải pháp xuất khẩu bền vững không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống xã hội. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu thực hiện đồng bộ các giải pháp, ngành cá tra có thể phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được áp dụng tại một số doanh nghiệp chế biến cá tra, cho thấy sự cải thiện rõ rệt về chất lượng sản phẩm và tăng trưởng xuất khẩu. Điều này chứng tỏ tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

4.2. Ảnh hưởng đến cộng đồng và môi trường

Việc thực hiện các giải pháp xuất khẩu bền vững không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.

V. Kết luận và tương lai của xuất khẩu cá tra

Luận văn đã chỉ ra rằng, để xuất khẩu cá tra bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ chính phủ đến doanh nghiệp và cộng đồng. Tương lai của ngành cá tra phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi của thị trường và môi trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngành cá tra cần tiếp tục đổi mới và cải tiến quy trình sản xuất, đồng thời tăng cường quảng bá thương hiệu để nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường quốc tế.

5.2. Vai trò của chính sách trong phát triển bền vững

Chính sách hỗ trợ từ chính phủ là yếu tố quan trọng giúp ngành cá tra phát triển bền vững. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư và bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp xuất khẩu bền vững cá tra đồng bằng sông cửu long luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU BỀN VỮNG VÀ SỰ CẦN THIẾT XUẤT KHẨU BỀN VỮNG CÁ TRA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.1 LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.1 Khái niệm và nội dung phát triển bền vững. Phát triển bền vững là xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người. Đầu thập niên 80, thuật ngữ “phát triển bền vững” lần đầu tiên được sử dụng trong “Chiến lược bảo tồn thế giới” của Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên quốc tế (IUCN) với nội dung: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng đến phát triển kinh tế, mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học”. Khái niệm “phát triển bền vững” được chính thức phổ biến rộng rãi trên thế giới từ sau báo cáo Brundtland (1987) (hay còn gọi là báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”) của Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED), nay là Ủy ban Brundtland.

Kể từ sau báo cáo Brundtland, khái niệm bền vững trở thành khái niệm chìa khoá giúp các quốc gia xây dựng quan điểm, định hướng, giải pháp tháo gỡ bế tắc trong các vấn đề trong phát triển. Đây cũng được xem là giai đoạn mở đường cho "Hội thảo về phát triển và môi trường của Liên hiệp quốc và Diễn đàn toàn cầu hoá được tổ chức tại Rio de Janeiro (1992), và Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tại Johannesburg (2002). Theo Brundtland: “Phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà cả về 3 mặt Kinh tế - Xã hội - Môi trường để đáp ứng những nhu cầu về đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm chất lượng cuộc sống của các thế hệ trong tương lai”. Hay nói một cách khác: muốn phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời thực hiện 3 mục tiêu: (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa các mặt xã hội; nâng cao mức sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cư và (3) cải thiện môi trường môi sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau.

Và đây cũng là ba nội dung hợp thành của phát triển bền vững. Tóm lại, “phát triển bền vững” là một khái niệm rộng lớn, các thành tố của nó đều có mối liên hệ với nhau một cách chặt chẽ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững. Phát triển bền vững giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế - xã hội – môi trường.

Như vậy, căn cứ vào ba nội dung này để đánh giá sự phát triển bền vững. Người ta còn ví ba yếu tố trên như là ba chân kiềng của phát triển bền vững vì thế mà không thể thiếu bất kì một yếu tố nào trong mục tiêu cũng đánh giá sự phát triển bền vững. - Phát triển bền vững về mặt môi trường: đòi hỏi duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhằm duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định, cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất. Nói cách khác, phát triển bền vững về mặt môi trường là khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và không ngừng cải thiện chất lượng môi trường sống, đảm bảo tính bền vững của các hệ sinh thái.

Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường là việc bảo đảm cho con người được sống trong môi trường sạch, trong lành và an toàn, bảo đảm sự hài hòa trong mối liên hệ giữa con người, xã hội và tài nguyên. Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm thỏa mãn những nhu cầu sống của các thế hệ hiện tại nhưng không làm mất cơ hội thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ mai sau về tài nguyên môi trường. Để đánh giá mức độ bền vững của môi trường, người ta có thể đánh giá thông qua chất lượng các thành phần môi trường không khí, nước, đất, sinh thái; mức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc sử dụng và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của xã hội dành cho các hoạt động bảo vệ môi trường; khả năng kiểm soát của chính quyền đối với các hoạt động kinh tế xã hội, tiềm ẩn các tác động tiêu cực đối với môi trường; ý thức bảo vệ môi trường của con người, thể hiện ở việc sử dụng tiết kiệm, bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên. - Phát triển bền vững về mặt xã hội: cần được chú trọng vào thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tạo môi trường cho tất cả mọi người đều có cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc phát triển con người (dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục.), duy trì và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh thần.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- Để đo sự phát triển bền vững của xã hội, người ta sử dụng chỉ số phát triển con người HDI (Human Development Index) bao gồm: thu nhập bình quân trên đầu người, trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ thành tựu văn minh.; chỉ số tự do HFI (Human Freedom Index); mức độ tăng trưởng việc làm; tình hình cung cấp dịch vụ y tế. - Phát triển bền vững về mặt kinh tế: là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau. Trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng. Một số chỉ tiêu đánh giá tính bền vững về kinh tế: GDP bình quân đầu người, cán cân thương mại hàng hóa và dịch vụ, tỷ lệ đầu tư trong GDP, tỷ lệ nợ trong GNP, tổng viện trợ ODA hoặc nhận viện trợ ODA so với GNP.2 LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU BỀN VỮNG.1 Khái niệm và nội dung xuất khẩu bền vững.

Như trong phần lý thuyết về phát triển bền vững đã khẳng định phát triển bền vững là mục tiêu phát triển của mọi quốc gia, và khái niệm này được ứng dụng để xây dựng mục tiêu phát triển cho nhiều ngành và lĩnh vực. Xuất phát từ lý thuyết về phát triển bền vững chúng ta có thể xây dựng khái niệm về xuất khẩu bền vững như sau: Xuất khẩu bền vững là sự duy trì nhịp độ tăng trưởng xuất khẩu cao và ổn định, chất lượng tăng trưởng xuất khẩu ngày càng được nâng cao, góp phần tăng trưởng và ổn định kinh tế, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường. Theo khái niệm này, xuất khẩu bền vững được hiểu bao hàm hai nội dung: Nội dung thứ nhất, bản thân xuất khẩu bền vững phải đảm bảo (1) duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao và ổn định, (2) chất lượng tăng trưởng xuất khẩu ngày càng được nâng cao. Nội dung thứ hai là đảm bảo yêu cầu về các mặt của phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường.

Duy trì nhịp độ tăng trưởng xuất khẩu cao và ổn định, chất lượng tăng trưởng xuất khẩu ngày càng được nâng cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- Xuất khẩu tăng trưởng cao là sự gia tăng về kim ngạch xuất khẩu., tăng trưởng ở đây không mang tính thời vụ mà cần có sự liên tục và ổn định trong thời gian dài. Đi cùng với sự tăng trưởng về số lượng là chất lượng của sự tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng xuất khẩu thể hiện ở sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng hiện đại hóa phù hợp với xu hướng biến động của thế giới. Cụ thể là từ các ngành xuất khẩu sản phẩm thô sử dụng nhiều tài nguyên, lao động, giá trị gia tăng thấp chuyển đổi sang các ngành công nghiệp và dịch vụ tạo ra giá trị gia tăng cao trên cơ sở sử dụng các nhân tố làm tăng năng suất, chất lượng, tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hạn chế khai thác tài nguyên không tái tạo.

Chất lượng tăng trưởng xuất khẩu còn thể hiện ở năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩm xuất khẩu không ngừng tăng cao. Tóm lại sự xuất khẩu bền vững phải dựa trên mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và trên cơ sở khai thác các lợi thế canh tranh do các yếu tố thể chế, chất lượng lao động, công nghệ mang lại. Năng lực duy trì nhịp độ và chất lượng tăng trưởng xuất khẩu là một trong những yếu tố để đo tính bền vững của hoạt động xuất khẩu. Cũng vì thế mà “Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030” của Việt Nam định hướng phát triển xuất khẩu theo mô hình tăng trưởng bền vững và hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô xuất khẩu, vừa chú trọng nâng cao giá trị gia tăng xuất khẩu.

Xuất khẩu tăng trưởng cao và ổn định trong thời gian dài là chưa đủ để đạt được mục đích xuất khẩu bền vững, mục tiêu tăng trưởng cần phải được hài hòa các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường. Xuất khẩu bền vững về kinh tế: Xuất khẩu ngoài việc đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thông qua đóng góp vào tăng trưởng GDP, còn phản ánh tình trạng của cán cân tài khoản vãng lai và nợ nước ngoài, tăng dự trữ ngoại tệ của quốc gia, qua đó ảnh hưởng đến ổn định kinh tế vĩ mô. Bên cạnh đó, xuất khẩu còn đóng góp vào việc tăng vị thế của đất nước trên trường quốc tế, là nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng thông qua việc gia tăng đầu tư và tiêu dùng nội địa của đất nước. Xuất khẩu bền vững về xã hội: Hoạt động xuất khẩu cũng có rất nhiều tác động đến xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ