Luận văn thạc sĩ UEH: Giải pháp phát triển tín dụng cho DNNVV tại Vietcombank TP.HCM

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp phát triển tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về cấp tín dụng đối với DNNVV

1.2. Khái niệm cấp tín dụng đối với DNNVV

1.3. Các hình thức cấp tín dụng đối với DNNVV

1.4. Vai trò của cấp tín dụng đối với DNNVV

1.5. Tổng quan về DNNVV

1.6. Đặc điểm của DNNVV

1.7. Vai trò của NNVV đối với nền kinh tế

1.8. Sự cần thiết của việc phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV

1.9. Khái niệm phát triển hoạt động tín dụng

1.10. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng DNNVV

1.10.1. Nhân tố vĩ mô

1.10.2. Nhân tố liên quan đến bản thân NHTM

1.10.3. Nhân tố liên quan đến bản thân NNVV

1.11. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ một số quốc gia về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.11.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới

1.11.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

1.12. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Giới thiệu về VCB HCM

2.2. Sơ lược lịch sử hình thành của VCB HCM

2.3. Vị trí và vai trò của VCB HCM trong hệ thống và trên địa bàn

2.4. Sơ lược tình hình hoạt động của VCB HCM từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

2.5. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM

2.6. Các sản phẩm tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM

2.6.1. Cho vay bổ sung vốn lưu động

2.6.2. Cho vay đầu tư tài sản hoặc dự án

2.7. Quy trình cấp tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM

2.8. Kết quả hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

2.8.1. Số lượng khách hàng NNVV tại VCB HCM

2.8.2. Dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM

2.8.3. Cơ cấu tín dụng DNNVV tại VCB HCM

2.8.4. Chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM

2.9. Khảo sát hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM

2.10. Đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM

2.10.1. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng phát triển của VCB và định hướng hoạt động tín dụng DNNVV của VCB nói chung và VCB HCM nói riêng

3.2. Giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM

3.2.1. Giải pháp về tìm kiếm khách hàng

3.2.2. Giải pháp về sản phẩm

3.2.3. Giải pháp về giá

3.2.4. Giải pháp về marketing và truyền thông

3.2.5. Giải pháp về con người

3.2.6. Giải pháp về chính sách của ngân hàng

3.2.6.1. Tăng cường chính sách tư vấn, hỗ trợ các NNVV trong quan hệ tín dụng
3.2.6.2. Tăng cường kết nối với các đơn vị có liên quan để cung cấp sản phẩm trọn gói cho khách hàng
3.2.6.3. Phát triển công tác bán chéo sản phẩm và cung cấp gói dịch vụ tổng thể
3.2.6.4. Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng

3.2.7. Giải pháp về quy trình thẩm định

3.2.7.1. Xây dựng và hoàn thiện quy trình thẩm định
3.2.7.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng
3.2.7.3. Tăng cường kiểm tra sử dụng vốn vay và kiểm soát nội bộ

3.2.8. Giải pháp về cơ sở dữ liệu ngành và thông tin N

3.2.8.1. Đối với Chính Phủ
3.2.8.2. Đối với Ngân hàng nhà nước
3.2.8.3. Đối với các cơ quan, tổ chức liên quan khác
3.2.8.3.1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng
3.2.8.3.2. Hiệp hội DNNVV
3.2.8.3.3. Các hiệp hội ngành nghề
3.2.8.4. Đối với các NNVV

3.2.9. Chuyên nghiệp hóa trong tổ chức hoạt bộ máy kế toán – tài chính và minh bạch thông tin tài chính

3.2.10. Tăng cường giao dịch thanh toán qua ngân hàng nhằm tăng tính minh bạch trong hoạt động tài chính của DNNVV

3.2.11. Chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ quản lý đối với cấp lãnh đạo DN

3.2.12. Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình thị trường để có hiệu quả và có tính khả thi

3.2.13. Tăng cường bổ sung vốn chủ sở hữu

3.2.14. Tăng cường tìm hiểu và tiếp thu, đổi mới công nghệ sản xuất

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC SỐ 01: Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV

PHỤ LỤC SỐ 02: Tình hình phát triển DNNVV tại TP. HCM

PHỤ LỤC SỐ 03: Bảng câu hỏi khảo sát ban đầu

PHỤ LỤC SỐ 04: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức

PHỤ LỤC SỐ 05: Mô tả mẫu điều tra các khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng DNNVV của VCB HCM

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Đặc biệt, tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động này cần được chú trọng hơn nữa. Tín dụng không chỉ giúp DNNVV duy trì hoạt động mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng đối với DNNVV

Tín dụng đối với DNNVV được hiểu là việc ngân hàng cung cấp vốn cho các doanh nghiệp này nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vai trò của tín dụng là rất lớn, giúp DNNVV có nguồn lực tài chính để đầu tư, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2. Các hình thức tín dụng phổ biến cho DNNVV

Các hình thức tín dụng phổ biến bao gồm cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng và cho thuê tài chính. Mỗi hình thức có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng doanh nghiệp.

II. Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh TP.HCM đã có những bước tiến trong việc phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao hiệu quả hoạt động này.

2.1. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng tại VCB HCM đã có sự tăng trưởng nhất định, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vốn của DNNVV. Số lượng khách hàng và quy mô cho vay còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

2.2. Những khó khăn trong việc cấp tín dụng cho DNNVV

Các khó khăn bao gồm quy trình thẩm định phức tạp, yêu cầu tài sản đảm bảo cao và sự thiếu hụt thông tin về DNNVV. Điều này khiến nhiều doanh nghiệp không thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng.

III. Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM

Để phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV, VCB HCM cần áp dụng một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp.

3.1. Cải tiến quy trình thẩm định tín dụng

Cần đơn giản hóa quy trình thẩm định, giảm bớt các yêu cầu không cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV trong việc tiếp cận vốn. Đồng thời, ngân hàng cần tăng cường đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng thẩm định.

3.2. Tăng cường hỗ trợ và tư vấn cho DNNVV

Ngân hàng nên cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho DNNVV, giúp họ lập kế hoạch tài chính và sử dụng vốn hiệu quả. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Các kết quả từ khảo sát cho thấy nhu cầu tín dụng của DNNVV là rất lớn.

4.1. Kết quả khảo sát về nhu cầu tín dụng

Khảo sát cho thấy hơn 70% DNNVV tại TP.HCM gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng. Điều này cho thấy cần có những giải pháp kịp thời để hỗ trợ doanh nghiệp.

4.2. Ảnh hưởng của tín dụng đến sự phát triển của DNNVV

Tín dụng ngân hàng đã giúp nhiều DNNVV duy trì hoạt động và phát triển. Các doanh nghiệp có khả năng tiếp cận vốn tín dụng thường có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với những doanh nghiệp không có.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao hơn, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình và chính sách tín dụng.

5.1. Triển vọng phát triển hoạt động tín dụng

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của DNNVV, hoạt động tín dụng tại VCB HCM có thể mở rộng ra nhiều hình thức mới, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ Nhà nước

Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho DNNVV, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc cấp tín dụng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại.  Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.  Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 C ƢƠN 1: CƠ SỞ L LUẬN VỀ V ỆC CẤP TÍN ỤN Ố VỚ O N N ỆP N Ỏ VÀ VỪ TẠ C C N ÂN ÀN T ƢƠN MẠ 1.

Tổ qu v ấ t d ố vớ NNVV 1. ệ ấ t d ố vớ NNVV ấp tín dụng trong phạm vi nghiên cứu ở đây đƣợc hiểu là hoạt động cấp tín dụng của các NHTM. Tín dụng NHTM thể hiện quan hệ tín dụng phát sinh giữa NHTM với khách hàng, trong đó NHTM là ngƣời cấp tín dụng cho khách hàng dƣới hình thức bằng tiền hoặc tài sản trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận, với cam kết là khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Hay nói cách khác, đứng trên góc độ là NHTM, tín dụng NHTM là hình thức sử dụng vốn của NHTM thông qua việc chuyển giao quyền sử dụng vốn tín dụng cho khách hàng dƣới hình thức bằng tiền hoặc tài sản mà khách hàng cam kết hoàn trả nợ và lãi đúng hạn.

ấp tín dụng đối với NNVV là loại hình tín dụng trong đó NHTM là ngƣời cấp tín dụng và ngƣời đƣợc cấp tín dụng (khách hàng) là các NNVV. C ì t ấ t d ố vớ NNVV Trên thế giới hiện nay tồn tại khá đa dạng các hình thức cấp tín dụng cho doanh nghiệp nhƣ: cho vay, chiết khấu, thấu chi, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng… ù tính chất của các hình thức tín dụng có những điểm đặc thù nhƣng đều có điểm cơ bản giống nhau là ngân hàng sẽ chuyển giao cho khách hàng một số tiền nhất định và sau một khoảng thời gian đã thỏa thuận thì ngân hàng sẽ thu hồi vốn gốc và lãi. Tại Việt Nam, Mục 2, Điều 98, Khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thông qua ngày 16/06/2010, hiệu lực thi hành ngày 01/01/2011 quy định NHTM đƣợc cấp tín dụng dƣới các hình thức sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.  Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc khi đến hạn thanh toán.

 Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác đã đƣợc chiết khấu trƣớc khi đến hạn thanh toán.  ao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lƣu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.  Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. NNVV mang khá đầy đủ những tính chất cơ bản của một doanh nghiệp nên các hình thức cấp tín dụng nói trên cũng đƣợc áp dụng cho loại hình doanh nghiệp này.

113V trò ấ t d ố vớ NNVV ũng nhƣ bất kỳ một thành phần kinh tế nào trong xã hội, để tồn tại và phát triển NNVV luôn có nhu cầu về vốn. Thƣờng các NNVV có số vốn sở hữu ban đầu bé và nhu cầu xoay vòng vốn cao nên khi tình hình tài chính của N không đủ để tự trang trải thì buộc họ phải tìm đến các nguồn vốn tài trợ bổ sung từ bên ngoài. Vay mƣợn bạn bè, ngƣời thân hay cá nhân bên ngoài là một cách phổ biến. Tuy nhiên, hạn chế của phƣơng thức huy động này là lãi suất cho vay thƣờng cao hơn thị trƣờng và số vốn huy động đƣợc là không lớn.

Phát hành các loại chứng khoán cũng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 là một cách, tuy vậy không phải loại hình NNVV nào cũng đáp ứng đủ các yêu cầu khi phát hành. o đó, T NH là nguồn bổ sung vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động của các NNVV. Thứ nhất, T NH sẽ góp phần đảm bảo cho hoạt động của NNVV đƣợc liên tục và phát triển, hạn chế rủi ro phá sản. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quay vòng vốn không kịp thời đã tạo ra sự không ăn khớp về thời gian và quy mô giữa nhu cầu vốn và khả năng trả nợ, dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn.

Hơn nữa, NNVV còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế về quy mô vốn và tính cạnh tranh khốc liệt của thị trƣờng. Tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời để thanh toán cho nhà cung cấp, trả lƣơng cho nhân viên, đền bù thiệt hại cho đối tác… là khá phổ biến và nếu kéo dài sẽ làm cho N đối mặt với nguy cơ phá sản. Nguồn vốn vay từ NHTM sẽ giúp N giải quyết các vấn đề về vốn để có thể tồn tại và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Thứ hai, T NH góp phần tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của NNVV, hạn chế tình trạng sử dụng vốn sai mục đích.

Để vay đƣợc vốn từ NH, các NNVV thƣờng phải đáp ứng nhiều điều kiện, trong đó có điều kiện quan trọng là phải đảm bảo đúng mục đích sử dụng vốn vay và phải đƣa ra kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả. Đây là điểm khác biệt so với việc N đi vay từ các đối tác, bạn hàng, ngƣời thân… Và nếu đƣợc NH chấp thuận cho vay thì trong suốt thời hạn vay, N phải chịu sự giám sát của NH thông qua quy trình kiểm tra T chặt chẽ cộng với việc chịu áp lực từ cam kết hoàn trả khoản vay đúng hạn. Điều này khiến các NNVV phải thật sự tôn trọng hợp đồng T và phải luôn chú trọng đến hiệu quả sử dụng vốn. Thứ ba, T NH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ƣu cho NNVV.

Trong nền kinh tế thị trƣờng hiếm có N nào chỉ dùng toàn bộ vốn tự có để kinh doanh dù N đó có đủ khả năng tài chính đi chăng nữa. Nguồn vốn của N thƣờng bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay. Vốn chủ sở hữu có thể bao gồm vốn đầu tƣ của chủ sở hữu, các quỹ, lợi nhuận chƣa phân phối… Vốn vay có thể là các khoản nợ từ các T T , nợ từ đối tác, nợ trong chính nội bộ N… Tỷ trọng của các nguồn vốn đó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 trong tổng nguồn chính là cơ cấu vốn. ác N đều hiểu rằng vốn vay chính là đòn bẩy để tối ƣu hoá hiệu quả sử dụng vốn do lợi ích từ tấm chắn thuế.

ác NNVV lại thƣờng xuyên hạn hẹp về vốn. Vì vậy, nguồn vốn vay sẽ giúp NNVV nâng cao lợi nhuận cho chính mình thông qua việc sử dụng một cấu trúc vốn hiệu quả nhất. Tổ qu v DNNVV 1. ệ Trên thế giới, NNVV đƣợc định nghĩa căn cứ vào các tiêu chuẩn nhƣ số lƣợng nhân viên, tổng số vốn, tổng số tài sản, thị phần của doanh nghiệp… hoặc kết hợp một số tiêu chuẩn trên tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa và mục đích phân loại DNNVV.

Theo quan niệm của Ngân hàng thế giới (WB) và ông ty tài chính quốc tế (IFC) thì NNVV là những DN có qui mô vốn, lao động và doanh thu nhỏ bé. ăn cứ vào quan niệm trên, NNVV đƣợc chia làm ba loại nhƣ sau: - Doanh nghiệp siêu nhỏ: là các doanh nghiệp có không quá 10 lao động, tổng giá trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 100.000 US và tổng doanh thu hàng năm không quá 100. - Doanh nghiệp nhỏ: là các doanh nghiệp có không quá 50 lao động, tổng giá trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 3.000 US và tổng doanh thu hàng năm không quá 3. - Doanh nghiệp vừa: là các doanh nghiệp có không quá 300 lao động, tổng giá trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 15.000 US và tổng doanh thu hàng năm không quá 15.

Tại khu vực hâu Âu, NNVV đƣợc định nghĩa là những doanh nghiệp có dƣới 250 nhân công và đƣợc chia thành ba loại sau: - Doanh nghiệp siêu nhỏ: có dƣới 10 nhân công, doanh số 2 triệu Euro, tổng tài sản 2 triệu Euro. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Doanh nghiệp nhỏ: có từ 10 nhân công đến dƣới 50 nhân công, doanh số 10 triệu Euro, tổng tài sản 10 triệu Euro. - Doanh nghiệp vừa: có từ 50 nhân công đến dƣới 250 nhân công, doanh số 50 triệu Euro, tổng tài sản 43 triệu Euro. Dƣới đây là các tiêu chuẩn phân định DNNVV của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới: Quốc gia T u uẩ â ịnh DNNVV - Ngành chế tạo: Số lƣợng nhân viên dƣới 300 ngƣời hoặc vốn đầu tƣ Nhật Bản khoảng dƣới 100 triệu Yên - Ngành bán buôn: Nhân viên dƣới 50 ngƣời và vốn đầu tƣ 10 triệu Yên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ