Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực thi các cam kết khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, ngành ngân hàng Việt Nam đã chứng kiến sự chuyển biến mạnh mẽ cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các định chế tài chính trong nước lẫn các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực vượt trội. Giai đoạn 2008 - 2010, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống có sự biến động lớn, từ mức 37,73% năm 2009 giảm xuống còn khoảng 25% năm 2010 do chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam đã có sự bứt phá về quy mô với tổng tài sản đạt 115.336 tỷ đồng vào cuối năm 2010 và vốn điều lệ tăng lên 5.000 tỷ đồng, khẳng định vị thế trong khối ngân hàng thương mại cổ phần đô thị.

Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh trực diện từ các ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu như Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín hay các tập đoàn tài chính đa quốc gia như The Hong Kong and Shanghai Banking Corporation và Citibank, năng lực cạnh tranh tổng thể của ngân hàng vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn về vốn tự có, chất lượng nguồn nhân lực và quản trị rủi ro.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2010 và quý 1 năm 2011, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược đồng bộ đến năm 2015. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ tiêu an toàn hoạt động với hệ số an toàn vốn đạt 9,18% năm 2010, tỷ trọng tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế nâng lên 52% tổng nguồn vốn huy động, đồng thời nâng cao hiệu quả sinh lời và kiểm soát rủi ro thanh khoản theo chuẩn mực quản trị hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận vững chắc dựa trên hai mô hình kinh điển: Thuyết Lợi thế Cạnh tranh và Mô hình Năm Lực lượng Cạnh tranh của Michael Porter, kết hợp với Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực trong quản trị chiến lược. Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo lập thông qua chiến lược chi phí thấp hoặc chiến lược khác biệt hóa sản phẩm nhằm mang lại giá trị gia tăng vượt trội cho khách hàng. Đối với lĩnh vực ngân hàng, một ngành kinh doanh tiền tệ và dịch vụ tài chính có tính liên kết hệ thống cao và chịu sự giám sát nghiêm ngặt của Ngân hàng Nhà nước, năng lực cạnh tranh được định hình bởi năm cấu phần then chốt: tiềm lực tài chính, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, mạng lưới phân phối và năng lực quản trị điều hành kết hợp kiểm soát rủi ro.

Khung phân tích của luận văn làm rõ bốn khái niệm học thuật trọng tâm:

  • Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại: Khả năng duy trì và mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận bền vững và chống đỡ hiệu quả các cú sốc bất lợi từ môi trường vĩ mô.
  • Hệ số an toàn vốn: Thước đo tỷ lệ an toàn vốn giữa vốn tự có và tổng tài sản có rủi ro, được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN với mức tối thiểu 9% và các tiêu chuẩn quốc tế Basel II, Basel III.
  • Mô hình Ngân hàng Bán lẻ: Chiến lược định hướng cung cấp đa dạng các gói sản phẩm tiện ích trọn gói cho cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Khả năng thanh khoản và chất lượng tín dụng: Chỉ số phản ánh tỷ lệ tài sản có thể thanh toán ngay trên tài sản nợ phải thanh toán trong vòng 7 ngày, cùng việc phân loại nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác trích xuất từ các báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam trong các năm 2008, 2009, 2010 và báo cáo quý 1 năm 2011. Đồng thời, tác giả thu thập dữ liệu so sánh từ báo cáo thường niên của các ngân hàng đối thủ lớn và hệ thống văn bản pháp quy từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Về phương pháp phân tích, đề tài phối hợp linh hoạt giữa phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ số tài chính chuyên sâu và kỹ thuật ma trận điểm đánh giá vị thế cạnh tranh. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống hoạt động của ngân hàng với quy mô 2.587 cán bộ nhân viên, hơn 230 điểm giao dịch phân bổ trên toàn quốc và đối chiếu trực tiếp với nhóm 4 ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu thị trường. Việc lựa chọn phương pháp phân tích chỉ số kết hợp ma trận đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức giúp nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi tác động đến năng lực cạnh tranh, loại bỏ yếu tố cảm tính và đảm bảo tính ứng dụng cao cho thực tiễn quản trị. Timeline nghiên cứu bao quát giai đoạn bản lề 2008 - 2011 với định hướng chiến lược dài hạn đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng dữ liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2010 cho thấy năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam có sự bứt phá trên nhiều phương diện nhưng cũng bộc lộ những điểm nghẽn cần tháo gỡ:

Thứ nhất, về năng lực tài chính và an toàn vốn, vốn điều lệ của ngân hàng đã tăng mạnh từ 3.000 tỷ đồng năm 2008 lên 5.000 tỷ đồng năm 2009 - 2010 và đạt mức 8.000 tỷ đồng vào cuối năm 2011. Hệ số an toàn vốn đạt 8,93% năm 2009 và cải thiện lên mức 9,18% vào năm 2010, đáp ứng quy chuẩn an toàn tối thiểu 9% theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng huy động vốn đạt mức bình quân ấn tượng 122%/năm trong giai đoạn 2008 - 2010. Tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá tăng từ 35.421 tỷ đồng năm 2009 lên 60.822 tỷ đồng năm 2010. Đáng chú ý, cơ cấu huy động vốn có sự chuyển dịch tích cực sang thị trường dân cư và tổ chức kinh tế, chiếm tỷ trọng 52% tổng nguồn vốn huy động năm 2010 so với mức 47% của năm 2008, trong khi nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng giảm từ 49% xuống 35%.

Thứ ba, hoạt động cấp tín dụng ghi nhận mức tăng trưởng 113% trong năm 2009 đạt 23.871,6 tỷ đồng và tiếp tục tăng 33,34% trong năm 2010 đạt 31.829,5 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng rõ rệt từ 0,63% tương ứng 150,2 tỷ đồng năm 2009 lên 1,87% tương ứng 594,6 tỷ đồng năm 2010 và chạm mức 2,79% với 855,4 tỷ đồng vào quý 1 năm 2011.

Thứ tư, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tăng trưởng vượt bậc, tổng doanh thu dịch vụ tăng từ 74,47 tỷ đồng năm 2008 lên 248,5 tỷ đồng năm 2010, đóng góp lợi nhuận thuần 207 tỷ đồng. Trong đó, doanh thu dịch vụ thanh toán chiếm tỷ trọng chi phối với 109,6 tỷ đồng và dịch vụ bảo lãnh đạt 89,4 tỷ đồng, phản ánh sự mở rộng nhanh chóng của mạng lưới lên hơn 230 chi nhánh và phòng giao dịch.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét tương quan dữ liệu, sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo ngành nghề có thể được minh họa tối ưu qua biểu đồ cơ cấu hình tròn: dư nợ tập trung vào lĩnh vực thương nghiệp và sửa chữa chiếm 22,90%, vận tải và kho bãi thông tin liên lạc chiếm 16,64%, công nghiệp chế biến chiếm 16,23% và xây dựng chiếm 15,84%. Dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế với 61%, trong khi trung và dài hạn lần lượt là 19% và 21%. Việc phân bổ này phản ánh đúng định hướng tài trợ cho các ngành kinh tế trọng điểm, phân tán rủi ro danh mục nhưng cũng chịu áp lực lớn khi các ngành sản xuất và vận tải gặp khó khăn do lạm phát.

So sánh với các ngân hàng đối thủ cùng thời điểm, vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng của ngân hàng vẫn còn khoảng cách lớn so với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam với 10.560 tỷ đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu với 9.377 tỷ đồng hay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín với 9.179 tỷ đồng. Mặc dù hệ số an toàn vốn 9,18% đạt chuẩn quốc gia nhưng vẫn thấp hơn chuẩn mực khuyến nghị 12% đến 15% của Basel II dành cho các thị trường mới nổi.

Nguyên nhân gia tăng tỷ lệ nợ xấu lên 2,79% bắt nguồn từ sự suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp trong giai đoạn thắt chặt tiền tệ năm 2010, kết hợp với việc tốc độ tuyển dụng mở rộng quy mô quá nhanh khiến đội ngũ nhân sự quản lý chưa kịp hoàn thiện kỹ năng thẩm định tín dụng chuyên sâu. Dữ liệu nguồn nhân lực ghi nhận 2.587 nhân viên với 88% có trình độ đại học và cao đẳng nhưng cán bộ có trình độ trên đại học mới chỉ đạt 3% (86 người), cho thấy bài toán cấp thiết trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cấp cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững và hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại hàng đầu Việt Nam, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược thực thi từ năm 2011 đến năm 2015:

  • Nâng cao tiềm lực tài chính và bảo đảm an toàn vốn: Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành cần đẩy nhanh lộ trình phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên mức 8.000 tỷ đồng và hướng tới mục tiêu 10.000 tỷ đồng đến năm 2015. Đồng thời, ngân hàng cần kiểm soát chặt chẽ danh mục tài sản có rủi ro, nâng hệ số an toàn vốn duy trì ổn định ở mức trên 10,5% theo lộ trình tiếp cận tiêu chuẩn Basel II.
  • Tái cấu trúc và chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực: Khối Nhân sự chủ trì thiết lập hệ thống đánh giá hiệu suất công việc định lượng thông qua chỉ số đo lường hiệu quả công việc cho 100% cán bộ nhân viên. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ trên đại học từ 3% lên mức 8% vào năm 2015, đồng thời xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro và nghiệp vụ khách hàng ưu tiên trong vòng 12 đến 24 tháng.
  • Tăng tốc đầu tư công nghệ ngân hàng lõi và ngân hàng số: Khối Công nghệ Thông tin trực tiếp quản lý và giải ngân hiệu quả gói tài trợ 2,7 triệu USD từ Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 2 của Dự án Hiện đại hóa Ngân hàng. Nhiệm vụ trọng tâm là hoàn thiện hệ thống Core Banking, thiết lập trung tâm dữ liệu dự phòng chuẩn quốc tế, tích hợp các kênh thanh toán điện tử, Internet Banking, Mobile Banking và bảo đảm tốc độ xử lý giao dịch trực tuyến liên chi nhánh dưới 5 giây.
  • Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ bán lẻ và tối ưu hóa mạng lưới: Khối Khách hàng Cá nhân và Khối Doanh nghiệp tập trung phát triển các gói sản phẩm đặc thù như M-Business, M-Classic, M-Gold kết hợp miễn phí giao dịch tài khoản nhằm thu hút dòng tiền gửi thanh toán giá rẻ. Phát triển mạng lưới kênh phân phối vật lý đạt trên 300 chi nhánh, phòng giao dịch và hệ thống máy rút tiền tự động trên toàn quốc trước năm 2015, kết hợp đẩy mạnh hoạt động truyền thông định vị thương hiệu chuyên nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Ban Điều hành và Hội đồng Quản trị các Ngân hàng Thương mại Cổ phần: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định chiến lược cạnh tranh, xây dựng phương án tăng vốn điều lệ, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối và quản trị an toàn vốn theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN.
  • Chuyên viên Quản trị Rủi ro và Hoạch định Chiến lược Ngân hàng: Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân tích định lượng về kiểm soát rủi ro thanh khoản, phân loại nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và phương pháp xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
  • Học viên Cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là nguồn tham khảo học thuật chất lượng cao về phương pháp luận nghiên cứu năng lực cạnh tranh, cách vận dụng mô hình kinh điển của Michael Porter vào thị trường ngân hàng Việt Nam với chuỗi dữ liệu thực chứng 2008 - 2011.
  • Chuyên viên Phân tích Thị trường và Cơ quan Quản lý Tiền tệ: Cung cấp góc nhìn thực tế về tác động của các chính sách tiền tệ, trần lãi suất huy động và yêu cầu tỷ lệ an toàn vốn đối với hoạt động tái cơ cấu của các ngân hàng thương mại quy mô vừa và lớn.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần?

Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thương mại được quyết định bởi tiềm lực tài chính với quy mô vốn tự có vững mạnh, chất lượng đội ngũ nhân sự, trình độ công nghệ ngân hàng lõi, mạng lưới phân phối rộng khắp và năng lực quản trị rủi ro. Các yếu tố này phối hợp tạo nên lợi thế chi phí thấp và sự khác biệt hóa trong sản phẩm dịch vụ.

Hệ số an toàn vốn của ngân hàng trong giai đoạn 2009 - 2010 biến động như thế nào?

Hệ số an toàn vốn của ngân hàng đạt 8,93% vào năm 2009 và tăng lên 9,18% vào cuối năm 2010 nhờ nỗ lực tăng vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng lên 5.000 tỷ đồng. Mức tỷ lệ 9,18% đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu an toàn vốn tối thiểu 9% theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Cơ cấu huy động vốn của ngân hàng chuyển dịch theo hướng nào trong giai đoạn nghiên cứu?

Nguồn vốn huy động có sự chuyển dịch tích cực khi tỷ trọng tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế tăng từ 47% năm 2008 lên 51% năm 2009 và đạt 52% năm 2010. Ngược lại, nguồn vốn huy động và vay từ các tổ chức tín dụng khác giảm từ 49% xuống 35%, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro biến động thanh khoản liên ngân hàng.

Thực trạng nợ xấu của ngân hàng được phản ánh qua các con số nào?

Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng được kiểm soát tốt ở mức 0,63% tương đương 150,2 tỷ đồng vào năm 2009, nhưng sau đó tăng lên 1,87% với 594,6 tỷ đồng vào cuối năm 2010 và đạt 2,79% với 855,4 tỷ đồng vào quý 1 năm 2011. Mặc dù vẫn dưới ngưỡng an toàn 3% của Ngân hàng Nhà nước, mức tăng này đòi hỏi ngân hàng phải thắt chặt quy trình thẩm định tín dụng.

Dự án công nghệ thông tin trọng điểm nào đã tạo nền tảng hiện đại hóa cho ngân hàng?

Ngân hàng là đơn vị thương mại cổ phần được Ngân hàng Thế giới tài trợ 2,7 triệu USD trong giai đoạn 2 của Dự án Hiện đại hóa Ngân hàng và Hệ thống thanh toán. Nguồn vốn này được dùng để nâng cấp hệ thống Core Banking, trung tâm dữ liệu tập trung và kết nối hệ thống chuyển mạch SmartLink, cho phép thực hiện giao dịch chuyển tiền trực tuyến liên chi nhánh dưới 5 giây.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại, vận dụng sáng tạo mô hình của Michael Porter vào bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam sau khi gia nhập WTO.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2008 - 2010 chỉ rõ các bước tiến vượt bậc của ngân hàng với tổng tài sản đạt 115.336 tỷ đồng, vốn điều lệ nâng lên 5.000 tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng huy động bình quân đạt 122%/năm.
  • Đánh giá thẳng thắn các tồn tại cốt lõi gồm sự gia tăng của tỷ lệ nợ xấu lên 2,79% vào quý 1 năm 2011, khoảng cách quy mô vốn so với các ngân hàng tốp đầu và tỷ lệ nhân sự có trình độ trên đại học mới chỉ đạt 3%.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao, gắn liền với việc tận dụng gói tài trợ 2,7 triệu USD của Ngân hàng Thế giới để phát triển Core Banking và nâng vốn điều lệ lên 8.000 tỷ đồng.
  • Cung cấp định hướng hành động rõ ràng cho giai đoạn 2011 - 2015, thúc đẩy ngân hàng chuyển mình mạnh mẽ theo mô hình ngân hàng bán lẻ đa năng đạt chuẩn quốc tế.

Các nhà quản trị ngân hàng, chuyên viên phân tích tài chính và học viên cao học có thể ứng dụng ngay các phát hiện và khung giải pháp của công trình nghiên cứu này để xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong thực tiễn.