Tổng quan nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đóng vai trò là động lực cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam. Trên phạm vi cả nước, SMEs chiếm tới 98% tổng số 442.485 doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp xấp xỉ 45% GDP và tạo sinh kế cho gần 60% lực lượng lao động địa phương. Tại tỉnh Bến Tre, số lượng SMEs ghi nhận đạt 1.892 đơn vị, chiếm tỷ lệ áp đảo 98,3% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn. Mặc dù giữ vị thế quan trọng, năng lực mở rộng sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp này đang bị kìm hãm nghiêm trọng bởi rào cản tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Nghịch lý thực tế thể hiện rõ qua sự sụt giảm liên tục về tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp trên tổng dư nợ tín dụng toàn tỉnh Bến Tre, giảm từ mức 26% năm 2014 xuống 24% năm 2015 và chỉ còn 23% vào năm 2016. Tình trạng thiếu hụt vốn lưu động và vốn đầu tư trung dài hạn khiến nhiều doanh nghiệp khó đổi mới công nghệ và duy trì chuỗi cung ứng. Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các SMEs trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2014-2016, phân tích căn nguyên từ cả phía doanh nghiệp, hệ thống ngân hàng thương mại và cơ chế chính sách địa phương.
Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi lượng hóa các yếu tố tác động đến khả năng vay vốn thông qua khảo sát thực tế 146 doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực giúp các cơ quan quản lý nhà nước và 15 chi nhánh ngân hàng thương mại tại địa phương tháo gỡ điểm nghẽn tín dụng, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn vốn nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững của tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính hiện đại kết hợp các mô hình phân tích khả năng tiếp cận vốn doanh nghiệp đã được kiểm chứng:
Lý thuyết thông tin bất đối xứng của Stiglitz và Weiss (1981): Đặt nền tảng giải thích hiện tượng phân phối tín dụng theo hạn mức trên thị trường tài chính. Do ngân hàng không thể nắm bắt đầy đủ thông tin về rủi ro và hoạt động thực tế của bên đi vay, các tổ chức tín dụng thường sử dụng tài sản bảo đảm và lãi suất như công cụ sàng lọc, dẫn đến việc nhiều SMEs có phương án kinh doanh tốt nhưng vẫn bị từ chối vay vốn.
Lý thuyết trật tự phân hạng của Myers và Majluf (1984): Phản ánh thứ tự ưu tiên trong việc lựa chọn cấu trúc vốn của doanh nghiệp, bắt đầu từ nguồn vốn tự có nội bộ, tiếp đến nợ vay ngân hàng và cuối cùng mới là phát hành vốn cổ phần. Khung lý thuyết này giải thích rõ tại sao phần lớn SMEs tại địa phương phụ thuộc sâu vào vốn tích lũy cá nhân trước khi tìm kiếm tín dụng chính thức.
Mô hình tiếp cận tài chính của Beck và Demirgüç-Kunt (2006, 2008): Phân tích hệ thống các yếu tố rào cản đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa từ khía cạnh pháp lý, quy mô vốn, lịch sử tín dụng đến yêu cầu tài sản thế chấp.
Các khái niệm cốt lõi vận dụng trong nghiên cứu bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (xác định theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ với tiêu chí lao động dưới 300 người và tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng), Khả năng tiếp cận vốn (năng lực đáp ứng các điều kiện ràng buộc của bên cung cấp vốn với chi phí vốn tối ưu), Tài sản bảo đảm tín dụng và Tính minh bạch tài chính doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả:
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi gửi tới 150 doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Kết quả thu về 146 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 97,3%), đại diện cho các ngành nghề: kinh doanh thương mại (54,8%), sản xuất hàng hóa (9,6%), chế biến nông thủy sản (4,8%), dịch vụ du lịch và ngành nghề khác (30,8%). Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý gồm cán bộ tín dụng từ cấp phó phòng trở lên tại các ngân hàng thương mại lớn và đại diện lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bến Tre.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2016, báo cáo tổng kết thường niên của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bến Tre và Báo cáo thường niên doanh nghiệp của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm thống kê để xử lý số liệu, phân tích thống kê mô tả, kiểm định tần số, tính toán giá trị trung bình (Mean) và giá trị xuất hiện nhiều nhất (Mode) dựa trên thang đo khoảng cách Likert 7 mức độ. Phương pháp này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa chính xác thái độ, nhận định chủ quan và mức độ ưu tiên của các chủ doanh nghiệp đối với từng yếu tố tín dụng trong điều kiện khảo sát thực địa. Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2014-2016 và hoàn thiện công trình vào năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực nghiệm từ 146 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bến Tre mang lại các phát hiện định lượng quan trọng:
Tỷ lệ tiếp cận và kết quả xét duyệt tín dụng: Trong giai đoạn 3 năm khảo sát, có 91 doanh nghiệp (chiếm 62,3%) chủ động nộp hồ sơ tiếp cận vốn ngân hàng. Trong số 91 đơn vị này, có 64 doanh nghiệp được chấp thuận cho vay (tỷ lệ thành công đạt 70,3%), trong khi 27 doanh nghiệp bị từ chối cấp tín dụng hoàn toàn (chiếm 29,7%). Đáng chú ý, có 50,5% doanh nghiệp chỉ duy trì quan hệ tín dụng với duy nhất một ngân hàng thương mại.
Căn nguyên từ chối cấp tín dụng: Qua phân tích 27 hồ sơ bị từ chối, có 4 rào cản chính xuất phát từ nội tại doanh nghiệp:
- Không đủ tài sản thế chấp hoặc giá trị tài sản bảo đảm định giá quá thấp chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,2%.
- Phương án sản xuất kinh doanh thiếu khả thi, khả năng trả nợ không bảo đảm chiếm 25,9%.
- Hồ sơ vay vốn không đầy đủ, báo cáo tài chính thiếu minh bạch chiếm 18,5%.
- Doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, địa điểm hoạt động cách xa phòng giao dịch gây khó khăn cho việc quản lý chiếm 7,4%.
Áp lực về tài sản bảo đảm: 84,2% doanh nghiệp vay vốn thành công bắt buộc phải cầm cố, thế chấp tài sản chính chủ (chủ yếu là quyền sử dụng đất, nhà xưởng); 13,7% phải sử dụng tài sản bảo lãnh của bên thứ ba (người thân, bạn bè); chỉ 2,1% sử dụng hình thức khác và hoàn toàn không có doanh nghiệp nào được tiếp cận nguồn vốn tín chấp hoặc bảo lãnh từ quỹ bảo lãnh tín dụng.
Cơ cấu thị phần tín dụng địa phương: Khối ngân hàng thương mại Nhà nước chiếm lĩnh thị phần áp đảo với 73,2% tổng dư nợ toàn tỉnh năm 2016 (riêng BIDV Bến Tre chiếm trên 70% dư nợ SMEs), trong khi khối ngân hàng thương mại cổ phần chiếm 15,7%.
Thảo luận kết quả
Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của 8 yếu tố tác động đến quyết định cấp tín dụng (thang điểm 7) cho thấy: Tài sản bảo đảm dẫn đầu với 6,8 điểm (Mode = 7), tiếp theo là Khả năng trả nợ với 6,6 điểm (Mode = 7), Phương án vay vốn khả thi đạt 6,1 điểm (Mode = 6) và Tính minh bạch của báo cáo tài chính đạt 5,8 điểm (Mode = 6). Lãi suất và mối quan hệ cá nhân được xếp ở nhóm cuối với mức điểm lần lượt là 3,9 và 2,9.
Căn nguyên chính khiến SMEs Bến Tre khó tiếp cận vốn bắt nguồn từ đặc thù sở hữu: 57,5% là doanh nghiệp tư nhân và trên 90% phát triển đi lên từ hộ kinh doanh cá thể. Quy mô vốn điều lệ đăng ký bình quân rất thấp, chỉ đạt khoảng 2,433 tỷ đồng (khối thương mại chỉ đạt 1,88 tỷ đồng). Do ảnh hưởng nặng nề của thiên tai hạn mặn và biến động giá nông sản (heo hơi, dừa trái) trong giai đoạn 2014-2016, doanh thu thuần của khối doanh nghiệp tư nhân sụt giảm xuống 10.614 tỷ đồng năm 2015; có tới 38% doanh nghiệp ghi nhận tăng trưởng chậm lại và 10% rơi vào tình trạng không phát triển.
Thực trạng này hoàn toàn tương thích với các kết luận của Beck (2008) tại các thị trường mới nổi khi 75% ngân hàng yêu cầu thế chấp bất động sản, đồng thời phản ánh đúng báo cáo của VCCI khi 70% doanh nghiệp toàn quốc phải tự xoay xở vốn. Về phương diện trình bày dữ liệu, các phát hiện này nên được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu tròn thể hiện 4 nhóm nguyên nhân từ chối cho vay (48,2% tài sản thế chấp đối lập với 18,5% báo cáo tài chính) kết hợp với biểu đồ cột ngang so sánh khoảng cách điểm số giữa yếu tố tài sản bảo đảm (6,8/7) và yếu tố chi phí lãi suất (3,9/7) để làm nổi bật mức độ phụ thuộc vào tài sản thế chấp truyền thống của hệ thống ngân hàng thương mại.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để rào cản tín dụng cho SMEs tại Bến Tre, hệ thống giải pháp đồng bộ cần được triển khai theo lộ trình cụ thể:
-
Hoàn thiện cơ chế bảo lãnh và quỹ hỗ trợ (Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và Ngân hàng Nhà nước): Tái cấu trúc và nâng cao hiệu quả vận hành Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre; triển khai kết nối trực tiếp với Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEDF vốn 2.000 tỷ đồng) của Trung ương. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân bảo lãnh tín chấp cho SMEs đổi mới công nghệ đạt tối thiểu 30% dư nợ bảo lãnh trong giai đoạn 2018-2022.
-
Đổi mới quy trình thẩm định và đa dạng hóa sản phẩm (Các Ngân hàng Thương mại): Chuyển dịch dần mô hình thẩm định từ dựa hoàn toàn vào tài sản thế chấp sang thẩm định dòng tiền luân chuyển, tài trợ chuỗi cung ứng nông sản và nhận thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay hoặc quyền đòi nợ. Cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ vay vốn từ mức 15-20 ngày xuống dưới 7 ngày làm việc; mở rộng các gói tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp hơn thông thường từ 0,5% đến 1,5%/năm trong khuôn khổ Chương trình Đồng Khởi khởi nghiệp.
-
Chuẩn hóa hệ thống kế toán và minh bạch thông tin tài chính (Doanh nghiệp nhỏ và vừa): Xóa bỏ thói quen lập báo cáo tài chính đối phó; chủ động thuê các đơn vị tư vấn kế toán kiểm toán độc lập để thiết lập hệ thống sổ sách kế toán chuẩn mực. Phấn đấu nâng tỷ lệ chủ doanh nghiệp được đào tạo bài bản về quản trị tài chính từ mức 36,7% hiện nay lên trên 70% trước năm 2023.
-
Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh thích ứng và tăng vốn tự có (Doanh nghiệp nhỏ và vừa): Chủ động trích lập tối thiểu 20% đến 30% lợi nhuận sau thuế hàng năm để bổ sung vốn chủ sở hữu; tập trung lập các dự án đầu tư khả thi có khả năng thích ứng cao với biến đổi khí hậu và hạn mặn, nhằm nâng điểm tín nhiệm trả nợ đạt mức trên 6,0 điểm theo tiêu chuẩn đánh giá rủi ro của ngân hàng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
-
Chủ doanh nghiệp và nhà quản lý SMEs: Hiểu rõ 8 tiêu chí cốt lõi chi phối quyết định giải ngân của ngân hàng thương mại, đặc biệt là nhóm chỉ số về năng lực trả nợ (6,6 điểm) và tính minh bạch tài chính (5,8 điểm). Doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin này để chủ động tái cấu trúc hồ sơ vay vốn, giảm thiểu tỷ lệ bị từ chối 29,7% và nâng cao khả năng tiếp cận các gói vay ưu đãi.
-
Cán bộ tín dụng và lãnh đạo các Ngân hàng Thương mại: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về năng lực tài chính và nhu cầu vốn thực tế của 1.892 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là cơ sở thực tiễn để ngân hàng xây dựng quy trình phân loại khách hàng chính xác, phát triển các sản phẩm tín dụng đặc thù cho ngành dừa và thủy sản chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế địa phương.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành hoạch định chính sách (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, NHNN chi nhánh Bến Tre): Sử dụng số liệu thực chứng về sự sụt giảm tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp (từ 26% xuống 23%) để đánh giá hiệu lực của các chính sách trợ giúp hiện hành, từ đó hoàn thiện cơ chế kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp trong Chương trình Đồng Khởi khởi nghiệp.
-
Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng: Tiếp cận một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về phương pháp luận khảo sát định lượng 150 mẫu, khung lý thuyết kết hợp và mô hình thang đo Likert ứng dụng trong nghiên cứu tài chính công địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Đâu là nguyên nhân lớn nhất khiến doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bến Tre bị ngân hàng từ chối cho vay?
Trả lời: Căn nguyên lớn nhất khiến 48,2% doanh nghiệp bị từ chối cấp tín dụng là do không có đủ tài sản thế chấp hoặc tài sản bảo đảm bị định giá quá thấp so với số tiền đề nghị vay. Ngân hàng thương mại trên địa bàn vẫn coi tài sản thế chấp là điều kiện tiên quyết với mức điểm đánh giá rủi ro cao nhất đạt 6,8/7 điểm.
Câu hỏi 2: Báo cáo tài chính thiếu minh bạch ảnh hưởng ra sao đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp?
Trả lời: Thiếu minh bạch tài chính chiếm 18,5% nguyên nhân bị từ chối vay vốn tại Bến Tre. Do hơn 90% doanh nghiệp xuất thân từ hộ gia đình, hệ thống sổ sách thường lập để đối phó cơ quan thuế, khiến ngân hàng không thể kiểm soát dòng tiền thực tế và buộc phải từ chối giải ngân để phòng ngừa rủi ro nợ xấu.
Câu hỏi 3: Khối ngân hàng thương mại nào đang nắm giữ thị phần cấp tín dụng lớn nhất cho SMEs tại Bến Tre?
Trả lời: Khối ngân hàng thương mại Nhà nước chiếm lĩnh thị phần áp đảo với 73,2% tổng dư nợ năm 2016, trong đó riêng BIDV Bến Tre chiếm trên 70% thị phần cho vay SMEs. Ngược lại, khối ngân hàng thương mại cổ phần chiếm 15,7% thị phần nhưng có xu hướng nới lỏng điều kiện thẩm định với mức lãi suất cho vay cao hơn.
Câu hỏi 4: Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh chủ yếu sử dụng hình thức bảo đảm nợ vay nào?
Trả lời: Khảo sát thực tế chỉ ra 84,2% doanh nghiệp phải thế chấp tài sản chính chủ thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc cá nhân chủ sở hữu, và 13,7% phải thế chấp tài sản của bên thứ ba. Tỷ lệ doanh nghiệp được vay vốn dựa trên tín chấp hoặc bảo lãnh từ các tổ chức tài chính trung gian gần như bằng 0%.
Câu hỏi 5: Yếu tố thiên tai hạn mặn và biến động thị trường tác động thế nào đến năng lực tài chính của SMEs Bến Tre?
Trả lời: Thiên tai hạn mặn và suy giảm giá nông sản giai đoạn 2014-2016 khiến doanh thu thuần của khối doanh nghiệp tư nhân Bến Tre giảm còn 10.614 tỷ đồng vào năm 2015. Có tới 38% doanh nghiệp tăng trưởng chậm lại và 10% không phát triển, làm suy yếu nghiêm trọng khả năng trả nợ và khiến tỷ trọng dư nợ tín dụng doanh nghiệp sụt giảm còn 23%.
Kết luận
- Công trình luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của 1.892 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bến Tre.
- Chỉ ra thực trạng đáng báo động khi tỷ trọng dư nợ tín dụng doanh nghiệp liên tục giảm từ 26% năm 2014 xuống còn 23% năm 2016 dù nhu cầu vốn mở rộng sản xuất rất lớn.
- Lượng hóa chính xác hai rào cản cốt lõi khiến 29,7% hồ sơ bị từ chối là thiếu tài sản thế chấp (48,2%) và báo cáo tài chính thiếu minh bạch (18,5%).
- Xác lập bảng trọng số các tiêu chí tín dụng của ngân hàng với tài sản bảo đảm (6,8/7 điểm) và năng lực trả nợ (6,6/7 điểm) giữ vai trò chi phối tuyệt đối.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với lộ trình giai đoạn 2018-2023, tạo cơ chế liên kết ba bên bền vững giữa Chính quyền, Ngân hàng và Cộng đồng doanh nghiệp.
Luận văn đóng góp nguồn luận cứ thực chứng quan trọng giúp tháo gỡ điểm nghẽn dòng vốn cho khu vực kinh tế tư nhân. Các cơ quan quản lý và tổ chức tín dụng cần nhanh chóng bắt tay hiện thực hóa các khuyến nghị trên để khơi thông nguồn lực tài chính, tạo đà bứt phá vững chắc cho nền kinh tế Bến Tre.