Chương I : Vai trò của đầu tư trong việc hình thành và phát triển vùng * nguyên liệu chè Ôlong trên địa bàn tỉnh Lâm đồng. Trang 5 Chương 2: Đánh giá thực trạng tình hình đầu tư phát triển cây chè Ôlong tại dia ban tinh Lam đồng trong những năm qua. | Chương 3 : Một số giải pháp đầu tư tín đụng nhằm nâng cao hiệu quả phát triển vùng nguyên liệu chè Ôlong trên địa bàn tỉnh Lâm đồng, tại Ngân hàng đầu tư và phát triên Bảo lộc. x Trang 6 CHUONG 1 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRONG VIỆC HÌNH THÀNH VA PHAT TRIEN VUNG NGUYEN LIEU CHE OLONG TREN DIA BAN TINH LAM DONG 1.
Đầu tư và hiệu quá đầu tư: 1. Khái niệm về đầu tư: Theo quan điểm của xã hội (quốc gia), đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát trién, để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế - xã hội, vi mục tiêu phát triển quốc gia. ị Theo quan điểm của chủ đầu tư (doanh nghiệp), đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, dé từ đó thu được số tiền lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận. Phân loại đầu tu: | Tùy theo chức năng quản trị, tính chất sử dụng vốn, nguồn vốn và ngành đầu tư, có thể chia ra các loại đầu tư như sau: ! 1.
Theo chức năng quản trị vốn đầu tư: Có các loại đầu tư như sau: | - Đầu tư trực tiếp: là phương thức dau tu ma trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra. Từ đó, chủ thê này hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của chính mình. | - Đầu tư giản tiếp: là phương thức đầu tư ma trong đó chủ đầu tư không trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra. Trang 7 Trong mọi tình huỗồng kết quả đâu tư, dù lãi hay lỗ, người bỏ von déu không có trách nhiệm pháp nhân.
Trách nhiệm đó thuộc về người quản trị và sử dụng von. Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư: - Đầu tr phát triển: là phương thức đầu tu trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn đầu tư nhằm mục đích gia tăng giá trị tải sản. Đầu tư phát triển có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển vì nó là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo ra công ăn, việc làm và thu nhập chơ người lao động. - Đầu tư dịch chuyển: là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản.
Đầu tư địch chuyển có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hình thành và phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường hối đoái. hỗ trợ cho hoạt động đầu tư phát triển. Theo ngành đầu tư: - Đầu tư phát triển kết cầu hạ tầng: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng kết cầu hạ ting kỹ thuật và xã hội. | Đầu tư phát triển kết cầu hạ tầng có ý nghĩa lớn lao đối với các nước đang phát triển vì ở các nước này kết cầu bạ tầng rất yếu kém và mất cân đối nghiêm trọng, Kết cầu hạ tầng được đầu tư phát triển, đi trước một bước tạo tiền đề để phát triển các lãnh vực kinh tế khác.
- Đầu tie phat triển Công nghiệp: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình công nghiệp. Đầu tư phát triển công nghiệp nhằm gia tăng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP của quốc gia, vì thế nó có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đât nước. +m ¥ 7A ˆ « x đ & * co ˆ^ “A ~ Trang 8 - Đầu tư phát triển Nông nghiệp: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình nông nghiệp. Đầu tư phát triển nông nghiệp rất có ý nghĩa đối với các nước có nên nông nghiệp là chính như Việt Nam.
- Đâu tư phát triển dịch vụ : là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình dịch vụ (hương mại, du lịch, khách sạn, dịch vụ khác. Theo tính chất đầu tư: - Đấu tư mới: là hoạt động đầu tư xây dung cơ bản nhằm hình thành các công trình mới, Đâu tư mới có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện chuyển dich co cầu kinh tế nên nó cũng đòi hỏi nhiêu vốn đầu tư, đổi hỏi trình độ công nghệ và tư duy quản lý mới, - Đầu tư chiêu sâu: là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm cải tạo, img rong, nang cấp, hiện đại hoá, đồng bộ hoá dây chuyển sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình đã có sẵn. Đầu tư theo chiều sâu có ý nghĩa lớn, được ưu tiên đối với các nước đang phát triển trong điều kiện còn thiểu vốn, công nghệ và trình độ quản lý do đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh. Theo nguồn vốn: : - ¥én trong nude: vén trong nude la vén hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc đân.
Nguồn vốn trong nước có ý nghĩa quyết định trong công cuộc phát triển quốc gia. Đề có nguồn vốn nảy đời hỏi tỷ trọng tích lãy nội bộ của nền kinh tế dành cho đầu tư ngày cảng cao, đặc biệt đối với các nước đang phát triển. Nguồn vốn từ tích luỹ nội bộ của nên kinh tế quốc dân trong nước chủ yếu là vốn ngân sách, vên của các thành phần kinh tế khác và vốn trong dân. | - Vốn ngoài nước: là vôn hình thành không bằng nguồn tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân.
Nguồn vốn nước ngoài rất quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước của một quộc gia đang phát triên, có nên kinh ˆ .M bai A r và ˆ A * «£ “ A + x * Trang 9 tế mớ. Nhưng việc sử dụng nguồn vôn ngoài nước đòi hỏi tính hiệu quả của việc sử dụng vốn phải được đưa lên hàng đầu, 1. Hiệu quả đầu tr: 1. Về mặt kinh tế, xã hội: - Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa vả dịch vụ với hình thức và kiểu dáng mới, chất lượng cao và giá thành hạ, đáp ứng yêu cầu ngày cảng đa dang của người tiêu dùng.
Qua đó mà cân đối quan hệ cung cau, quan hệ sản xuất và tiêu dùng trong xã hội. - Hình thành kết cấu hạ tẳng vật chất kỹ thuật như bến cảng, sân bay, cầu công, đường giao thông, điện, nước sạch, thủy lợi, nhà máy, dây chuyền công nghệ. tạo điều kiện để nền kinh tế xã hội tăng trưởng và phát triển. - Nâng cao đời sống vật chất vả tỉnh thần cho nhân dân, tạo thêm nhiều công ăn, việc làm, nâng cao năng suất lao động, phát triển ngành nghé, nang cao thu nhập cho người lao động, mở rộng môi trường va phương tiện giải trí, văn hoá cho người dẫn, v,V.
- Chuyển dịch cơ cầu kinh tế, xã hội theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hóa. i - Tăng thu ngẵẫn sách, tạo tích lũy nội bộ nên kinh tế. Về mặt cá nhân nhà doanh nghiệp: Đầu tư nhằm tạo ra giá trị thặng dư hay lợi nhuận cho bản thân nha doanh nghiện. Quan hệ giữa hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế, xã hội và hiệu quả về mặt cá nhân nhà doanh nghiệp: | - Thông qua lợi nhuận thu được ngày cảng cao, tích luỹ tăng lên, nhà doanh nghiệp tiếp tục mở rộng đầu tư trong phạm vị luật lệ, chế độ và chính Trang 10 sách của Nhà nước mà gián tiếp tạo ra và nâng cao hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, - Qua hiệu quả kinh tế, xã hội ngày càng phát triển mà cải thiện việc phân phối thu nhập và phúc lợi xã hội, đem đến lợi nhuận của nhà đầu tư ngày cảng được nâng cao, 1.
Vị trí của cây chè trong nền kinh tế tỉnh Lâm đồng: Trong thời gian qua, tình hình đất nước nói chung, địa phương Lâm Đồng nói riêng có nhiều thuận lợi, chủ yếu là: - Quan hệ đối ngoại ngày cảng mở rộng và phát triển, khủng hoảng tải chính, tiền tệ khu vực từng bước bị đây lài, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển kinh tẾ trong những năm tới. - Tình hình chính trị ồn định, những yếu tố bên trong của nên kinh tế được cũng cô và phát triển, Trong nông nghiệp, diện tích cây công nghiệp dài ngày tăng nhanh, yêu cầu đầu tư thâm canh ngày cảng được các thành phần kinh tế quan tâm nên năng suất, sản lượng ngày cảng tang. - Kết cầu hạ tầng được trung ương và địa phương quan tầm dau tu phat triển nhanh chóng trong vải năm gần đây. - Hệ thông luật pháp, cơ chế, chính sách mới tiếp tục được bé sung, hoàn chỉnh, những giải pháp mới tích cực đang được triển khai thực hiện sẽ là những động lực làm tăng niềm tin của nhân dân vả tính năng động của xã hội trong tiễn trình đối mới và phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới, - Tỉnh có lợi thế về tiểm năng đất đai, khi hậu, lại năm trong cụm kinh "tế miễn Đông Nam bộ, các trục lộ giao thông chính hiện đang được sữa chữa, nâng cầp ngày cảng tôt hơn.
+ Nghị quyết đại hội Tỉnh Đảng bộ Lâm đồng lần thi VII (Thang * 4/2001) khẳng định: “Phát triển toàn diện nông nghiệp và kinh tẾ nông Trang I] thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện dại hoá; dưa nhanh các tiên bộ khoa học, công nghỆ mỗi vào sẵn xuất, đặc biệt là các giống moi, cong nghé sau thu hoạch và công nghiện chế biến, tập trung thâm canh, nông cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị tường, đáp _ ứNg HhH CÂU xuất khẩu và tiêu dùng trong nước * 1. Vải nét về kinh tế tỉnh Lâm đồng: 1. Vài nét về tỉnh Lâm đồng: * Về trí tự nhiên và thổ nhưng: Lâm đồng là tỉnh miền nủi và cao nguyên nằm ở cực nam Trung bộ, được hình thành chủ yếu từ hai cao nguyên Lâm viên và Di linh. Tổng diện tích tự nhiên là 9.764 km”, bao gồm 12 đơn vị hành chính, trong đó 10 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố.
Lâm đồng được chia thành 7 tiêu vùng khí hậu, trong đó có 5 tiểu vùng khí hậu có điều kiện rất thuận lợi cho cây chè phát triển. Nhiệt độ trung bình năm ở các vùng sinh thái nảy khoảng 21- 22 độC ( riêng Đà lạt là 18 độ C ), sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn, nhưng biên độ chênh lệch ngày và đêm khá lớn từ 10 - L2 độ, tạo điều kiện cho việc tích lũy đất khô và tăng phẩm chất chè.