Luận văn thạc sĩ: Tạo động lực làm việc cho người lao động tại BHXH Kiên Giang

Luận văn thạc sĩ phân tích tạo động lực làm việc cho người lao động tại bảo hiểm xã hội tỉnh kiên giang, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

153
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu của luận văn

0.7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC

1.1. Khái quát về tạo động lực làm việc

1.1.1. Các khái niệm cơ bản

1.2. Các học thuyết về tạo động lực làm việc cho NLĐ

1.3. Nội dung tạo động lực làm việc cho NLĐ

1.3.1. Xác định nhu cầu của NLĐ

1.3.2. Các biện pháp tạo động lực bằng công cụ tài chính

1.3.3. Các biện pháp tạo động lực bằng công cụ phi tài chính

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc cho NLĐ

1.4.1. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài tổ chức

1.4.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong tổ chức

1.5. Kinh nghiệm về tạo động lực làm việc tại một số đơn vị và bài học rút ra

1.5.1. BHXH thành phố Hà Nội

1.5.2. BHXH thành phố Hải Phòng

1.5.3. Bài học rút ra cho BHXH Kiên Giang

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BHXH KIÊN GIANG

2.1. Tổng quan về cơ quan BHXH Kiên Giang

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

2.1.3. Kết quả hoạt động của BHXH Kiên Giang từ năm 2016 - 2019

2.2. Thực trạng tạo động lực làm việc tại BHXH Kiên Giang

2.2.1. Xác định nhu cầu của NLĐ

2.2.2. Tạo động lực làm việc thông qua yếu tố tài chính

2.2.3. Tạo động lực làm việc thông qua yếu tố phi tài chính

2.3. Các nhân tố tác động đến tạo động lực làm việc cho NLĐ tại BHXH Kiên Giang

2.3.1. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài tổ chức

2.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong tổ chức

2.4. Đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho NLĐ tại BHXH Kiên Giang

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Hạn chế, nguyên nhân

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BHXH KIÊN GIANG

3.1. Định hướng tạo động lực làm việc cho NLĐ tại BHXH Kiên Giang

3.1.1. Phương hướng phát triển của BHXH Kiên Giang

3.1.2. Định hướng tạo động lực làm việc cho NLĐ tại BHXH Kiên Giang

3.2. Đề xuất một số giải pháp tạo động lực làm việc cho NLĐ tại BHXH Kiên Giang

3.2.1. Giải pháp thông qua yếu tố tài chính

3.2.2. Giải pháp thông qua yếu tố phi tài chính

3.3. Kiến nghị với BHXH Việt Nam

3.4. Kiến nghị với Nhà nước

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

PHỤ LỤC II: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT BẰNG BẢNG HỎI

PHỤ LỤC III

PHỤ LỤC IV

Tóm tắt

I. Tổng quan về tạo động lực làm việc cho người lao động

Tạo động lực làm việc là một trong những yếu tố cốt lõi quyết định sự thành công và phát triển bền vững của bất kỳ tổ chức nào. Đặc biệt trong môi trường cơ quan nhà nước như ngành Bảo hiểm xã hội, nơi hiệu suất công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an sinh xã hội, việc duy trì và nâng cao động lực cho đội ngũ công chức, viên chức là nhiệm vụ chiến lược. Một nhân viên có động lực cao sẽ thể hiện sự tự nguyện, nỗ lực và say mê cống hiến, từ đó đạt được mục tiêu cá nhân và góp phần vào thành công chung của tổ chức. Động lực không phải là một đặc tính cố hữu mà được hình thành và chịu tác động bởi nhiều yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài. Vì vậy, nhà quản lý cần phải hiểu rõ các cơ sở lý luận, các học thuyết nền tảng cũng như vai trò thiết yếu của việc này để xây dựng những chính sách phù hợp. Việc áp dụng các lý thuyết kinh điển vào thực tiễn sẽ giúp xác định chính xác nhu cầu của người lao động và đưa ra các biện pháp kích thích hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và xây dựng một tập thể vững mạnh.

1.1. Khám phá các học thuyết tạo động lực phổ biến

Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc được xây dựng trên nhiều học thuyết kinh điển. Nổi bật nhất là học thuyết nhu cầu của Maslow, cho rằng con người có 5 bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự hoàn thiện. Theo Maslow, khi nhu cầu ở bậc thấp được thỏa mãn, con người sẽ có xu hướng vươn tới các nhu cầu bậc cao hơn. Bên cạnh đó, thuyết hai yếu tố của Herzberg phân chia các yếu tố ảnh hưởng đến công việc thành hai nhóm: yếu tố duy trì (lương, điều kiện làm việc, chính sách công ty) và yếu tố thúc đẩy (sự thành đạt, sự công nhận, cơ hội thăng tiến). Các yếu tố duy trì chỉ có tác dụng ngăn ngừa sự bất mãn, trong khi các yếu tố thúc đẩy mới thực sự tạo ra sự hài lòng của nhân viên và động lực làm việc tích cực. Ngoài ra, thuyết công bằng của John Stacey Adams và thuyết kỳ vọng của Victor Vroom cũng cung cấp những góc nhìn quan trọng về nhận thức công bằng và mối liên hệ giữa nỗ lực - kết quả - phần thưởng.

1.2. Vai trò của động lực đối với hiệu quả ngành BHXH

Trong ngành bảo hiểm xã hội, vai trò của động lực làm việc càng trở nên quan trọng. Công chức, viên chức là những người trực tiếp thực thi các chính sách an sinh xã hội, phục vụ người dân và doanh nghiệp. Khi có động lực, họ sẽ làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy và sáng tạo, giúp giảm thiểu sai sót, nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố niềm tin của công chúng. Ngược lại, sự thiếu động lực có thể dẫn đến thái độ làm việc thụ động, trì trệ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động chung và hình ảnh của ngành. Do đó, việc đầu tư vào các biện pháp động viên tinh thần làm việc không chỉ giúp tăng năng suất lao động cá nhân mà còn là yếu tố then chốt để BHXH Kiên Giang hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị được giao, góp phần đảm bảo sự ổn định và công bằng xã hội.

II. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc tại BHXH Kiên Giang

Để đề xuất các giải pháp khả thi, việc phân tích và đánh giá thực trạng công tác tạo động lực làm việc tại BHXH Kiên Giang là bước đi tiên quyết. Giai đoạn 2016-2019 cho thấy đơn vị đã có những nỗ lực nhất định trong việc quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Tuy nhiên, kết quả khảo sát thực tế chỉ ra rằng động lực làm việc của đội ngũ nhân sự vẫn chưa ở mức cao và chưa tương xứng với yêu cầu phát triển của ngành trong giai đoạn mới. Các phân tích sâu hơn về nhu cầu của nhân viên, các chính sách đãi ngộ hiện hành và các yếu tố môi trường nội bộ đã bộc lộ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế cần khắc phục. Hiểu rõ những thách thức này là cơ sở để ban lãnh đạo xây dựng một chiến lược nhân sự toàn diện, tập trung vào việc cải thiện sự hài lòng của nhân viên và tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

2.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nhân viên

Kết quả khảo sát tại BHXH Kiên Giang cho thấy nhu cầu của người lao động rất đa dạng. Yếu tố được xem là quan trọng nhất là "công việc ổn định" với 98% lượt lựa chọn, phản ánh tâm lý chung trong môi trường cơ quan nhà nước. Tiếp theo là "thu nhập cao" (90%) và "cơ hội đào tạo và phát triển" (86%). Điều này cho thấy bên cạnh sự ổn định, người lao động tại đây rất quan tâm đến các giá trị vật chất và con đường thăng tiến sự nghiệp. Đáng chú ý, yếu tố "chế độ đãi ngộ tốt" chỉ được 30% người lựa chọn là quan trọng, cho thấy các chính sách phúc lợi cho người lao động như thăm hỏi, hỗ trợ khó khăn đã được đơn vị thực hiện tương đối tốt. Tuy nhiên, áp lực về thu nhập và mong muốn phát triển bản thân vẫn là những động lực chính cần được quan tâm hàng đầu.

2.2. Những hạn chế trong chính sách đãi ngộ và lương thưởng

Mặc dù mức lương tại BHXH Kiên Giang được áp dụng theo quy định chung của ngành (cao hơn so với các đơn vị hành chính sự nghiệp khác), khảo sát cho thấy chỉ 53% nhân viên cho rằng tiền lương đủ đảm bảo cuộc sống. Có đến 39% cảm thấy không đủ sống. Nguyên nhân chính là cơ chế trả lương thưởng trong cơ quan nhà nước còn mang tính cào bằng, chủ yếu dựa vào ngạch bậc và thâm niên, chưa thực sự gắn với hiệu suất và mức độ đóng góp cá nhân. Việc đánh giá hiệu suất công việc hàng quý để tính bổ sung thu nhập dù đã được triển khai nhưng chưa tạo ra sự khác biệt rõ rệt. Điều này làm giảm động lực phấn đấu của những cá nhân xuất sắc và chưa khuyến khích được sự nỗ lực vượt trội, là một trong những rào cản lớn trong việc nâng cao hiệu quả làm việc tổng thể.

III. Phương pháp tạo động lực làm việc bằng công cụ tài chính

Các công cụ tài chính luôn là đòn bẩy quan trọng nhất để tạo động lực làm việc, đặc biệt khi nhu cầu về thu nhập của người lao động vẫn ở mức cao. Để giải quyết các hạn chế hiện tại, BHXH Kiên Giang cần xây dựng một hệ thống đãi ngộ tài chính toàn diện và minh bạch hơn. Trọng tâm của các giải pháp này là làm cho thu nhập phản ánh đúng năng lực, sự cống hiến và kết quả công việc của mỗi cá nhân. Việc này không chỉ giúp cải thiện đời sống vật chất mà còn thể hiện sự công nhận của tổ chức đối với nỗ lực của nhân viên. Một chính sách đãi ngộ công bằng và cạnh tranh sẽ là yếu tố then chốt để giữ chân nhân tài và thúc đẩy mỗi thành viên nỗ lực hết mình vì mục tiêu chung, qua đó tạo ra sự thay đổi tích cực trong toàn đơn vị.

3.1. Tối ưu hóa lương thưởng và phúc lợi cho người lao động

Giải pháp cốt lõi là cần kiến nghị với BHXH Việt Nam về việc cải cách cơ chế tiền lương theo vị trí việc làm và hiệu suất công việc thay vì chỉ dựa vào ngạch bậc. Tại đơn vị, cần xây dựng quy chế chi bổ sung thu nhập một cách rõ ràng, tăng tỷ trọng chi dựa trên kết quả xếp loại A, B, C hàng quý để tạo ra sự chênh lệch hợp lý. Bên cạnh đó, các chính sách phúc lợi cho người lao động cần được đa dạng hóa. Ngoài các hoạt động truyền thống, có thể xem xét các gói bảo hiểm sức khỏe tự nguyện, hỗ trợ chi phí học tập cho con em nhân viên, hoặc các chương trình ưu đãi khác. Điều này không chỉ giúp tăng thu nhập gián tiếp mà còn thể hiện sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo, giúp tăng cường sự gắn kết nhân viên với tổ chức.

3.2. Xây dựng cơ chế khen thưởng và kỷ luật minh bạch công bằng

Một hệ thống khen thưởng và kỷ luật hiệu quả phải đảm bảo tính kịp thời, công bằng và công khai. BHXH Kiên Giang cần xây dựng các tiêu chí thi đua rõ ràng, có thể định lượng được, gắn liền với các chỉ tiêu công tác hàng năm. Các hình thức khen thưởng cần đa dạng, không chỉ giới hạn ở thưởng tiền mà còn có thể là các chuyến du lịch, các khóa đào tạo nâng cao, hoặc vinh danh trong các sự kiện của đơn vị. Việc khen thưởng phải được thực hiện ngay sau khi cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc để tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực. Ngược lại, các quy định về kỷ luật cũng cần được áp dụng nghiêm minh, công bằng để duy trì kỷ cương và tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi mọi nỗ lực đều được ghi nhận và mọi sai phạm đều được xử lý thỏa đáng.

IV. Bí quyết tạo động lực thông qua các yếu tố phi tài chính

Bên cạnh các yếu tố vật chất, các công cụ phi tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và bền vững. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến nhu cầu tinh thần bậc cao của người lao động như nhu cầu được tôn trọng và tự hoàn thiện. Một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, kết hợp với cơ hội phát triển sự nghiệp rõ ràng sẽ là chất xúc tác mạnh mẽ, giúp khơi dậy sự đam mê và sáng tạo. Lãnh đạo BHXH Kiên Giang cần nhận thức rằng, đầu tư vào các yếu tố phi tài chính không chỉ giúp giảm bớt áp lực công việc mà còn là cách hiệu quả để xây dựng lòng trung thành và sự cam kết lâu dài của đội ngũ nhân viên, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của tổ chức.

4.1. Cải thiện môi trường làm việc và xây dựng văn hóa tổ chức

Để cải thiện môi trường làm việc, cần chú trọng xây dựng một không khí cởi mở, đoàn kết và hợp tác. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc tổ chức thường xuyên các hoạt động văn hóa, thể thao, team-building để tăng cường giao lưu, gắn kết. Song song đó, việc xây dựng một văn hóa tổ chức mạnh là rất cần thiết. Văn hóa này cần đề cao sự chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ tận tâm. Vai trò của phong cách lãnh đạo là cực kỳ quan trọng. Lãnh đạo cần thể hiện sự quan tâm, lắng nghe, đối xử công bằng và tạo điều kiện để nhân viên phát huy năng lực. Một môi trường làm việc nơi mọi người tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau sẽ là nguồn động viên tinh thần to lớn, giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và yêu thích công việc hơn.

4.2. Tăng cường cơ hội đào tạo và phát triển sự nghiệp cá nhân

Cung cấp cơ hội đào tạo và phát triển là một trong những cách tạo động lực hiệu quả nhất, đáp ứng trực tiếp nhu cầu thăng tiến của nhân viên. BHXH Kiên Giang cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm một cách bài bản, dựa trên kết quả đánh giá năng lực và khảo sát nhu cầu của từng cá nhân. Các chương trình đào tạo cần đa dạng, bao gồm cả kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm và lý luận chính trị. Quan trọng hơn, cần xây dựng một lộ trình thăng tiến rõ ràng, minh bạch cho mỗi vị trí công việc. Khi nhân viên thấy được con đường phát triển sự nghiệp của mình trong tổ chức, họ sẽ có động lực để học hỏi, phấn đấu và cống hiến lâu dài, từ đó giúp đơn vị xây dựng được một đội ngũ kế thừa chất lượng cao.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho người lao động tại bảo hiểm xã hội tỉnh kiên giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC 1. Khái quát về tạo động lực làm việc 1. Các khái niệm cơ bản 1. Nhu cầu Nhu cầu là thuật ngữ đề cập đến tâm lý của con người, thể hiện những đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.

Nhu cầu của con người rất đa dạng và phong phú, đó có thể là nhu cầu nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, điều kiện làm việc, nhu cầu học tập… Theo định nghĩa của tác giả A. Kôvaliôp: “Nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân và của các nhóm xã hội khác nhau muốn có những điều kiện nhất định để sống 6 và phát triển”. Philip Kotler cho rằng: “Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được”. Từ điển Bách khoa toàn thư đưa ra định nghĩa: “Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.

Tuỳ theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau”. Như vậy, nhu cầu được hiểu là trạng thái tâm lý mà con người mong muốn thoả mãn về một thứ gì đó, nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người và nó ngày càng trở nên đa dạng hơn. Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động. Trong xu thế phát triển của nền kinh tế - xã hội như hiện nay, việc tìm hiểu đúng và đáp ứng đúng nhu cầu của người lao động trong tổ chức là một giải pháp hữu hiệu để “giữ chân” người lao động, tạo được sự kích thích để họ có thể cống hiến cho sự phát triển của tổ chức.

Động lực Trong giai đoạn hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức. Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy NLĐ hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động. Có những quan niệm khác nhau về động lực trong lao động nhưng đều có những điểm chung cơ bản nhất. Theo Giáo trình Quản trị nhân lực của Th.s Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân: “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của NLĐ để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”.18] Theo Giáo trình Hành vi tổ chức của PGS.TS Bùi Anh Tuấn và PGS.TS Phạm Thúy Hương: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.

Biểu hiện của động 7 lực là sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân lao động” [1, tr. Động lực là sự thôi thúc tự nguyện bên trong của mỗi người để nỗ lực thực hiện các mục tiêu của mình đã đề ra, cũng như mục tiêu chung của tổ chức. Động lực lao động luôn gắn liền với công việc, tổ chức và môi trường làm việc cụ thể. Như vậy, phải nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc, công việc, mối quan hệ của NLĐ trong tổ chức từ đó tìm ra cách tạo động lực có hiệu quả cao nhất.

Muốn con người có động lực, nhà quản lý cần tạo cho NLĐ lợi ích để thúc đẩy họ làm việc và hoàn thành tốt công việc, mục tiêu mà tổ chức đặt ra. Như vậy, có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động: “Động lực là sự nỗ lực, cố gắng của bản thân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức”. Động lực lao động xuất hiện trong quá trình lao động và do các nhân tố bên ngoài tác động, là nguồn gốc dẫn đến năng suất lao động cá nhân và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức. Nó không phải là đặc tính cá nhân.

Nhà quản trị cần phải có nghệ thuật để tạo ra động lực lao động cho NLĐ, tăng cường tính tự giác, tự nguyện của họ trong công việc nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất. Nếu NLĐ bị ép buộc hoặc làm việc một cách bị động thì kết quả công việc sẽ kém và chất lượng công việc không cao. Động lực không phải đặc tính cá nhân. Con người khi sinh ra không ai có sẵn tính này, nó không phải cố hữu mà thường xuyên thay đổi.

Tùy từng giai đoạn mà mỗi người có thể có động lực lao động rất cao hoặc chưa từng có động lực. Tạo động lực làm việc Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh của PGS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.Nguyễn Ngọc Huyền: “Tạo động lực cho NLĐ là tổng hợp các biện pháp trị nhằm tạo ra các động lực vật chất (thù lao lao động) và tinh thần cho NLĐ”. Như vậy, có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về tạo động lực: “Tạo động lực lao động được hiểu là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các 8 nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của NLĐ cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức”. Tạo động lực cho NLĐ là trách nhiệm và mục tiêu của nhà quản trị.

Để tạo động lực cho NLĐ là phải làm cho NLĐ muốn làm việc mà không phải bị bắt buộc phải làm. Muốn vậy, nhà quản trị không những cần biết những yếu tố nào tác động tới động lực của NLĐ mà còn phải biết cách thức các yếu tố đó tác động đến hành vi của NLĐ. Từ đó, nhà quản trị xây dựng các chính sách, lựa chọn cách thức và công cụ tác động đến yếu tố ảnh hưởng đến động lực của NLĐ theo hướng kích thích các nhân tố tăng cường động lực và hạn chế các nhân tố có thể làm giảm động lực của NLĐ. Để tạo động lực cho NLĐ, nhà quản trị cần đưa ra những biện pháp áp dụng cho NLĐ để tạo ra động cơ cho họ, đó là đưa ra những mục tiêu vừa phù hợp với tổ chức, vừa mang lại lợi ích cho NLĐ.

Để đưa ra những mục tiêu tạo sự hăng say, tích cực làm việc, có tinh thần trách nhiệm cao thì nhà quản trị phải biết được mục đích hướng đến của NLĐ và sử dụng các biện pháp kích thích động lực lao động. Các học thuyết về tạo động lực làm việc cho NLĐ Các nhà khoa học đã nghiên cứu các cách tiếp cận nhằm tác động tới các yếu tố tạo động lực làm việc cho NLĐ được thể hiện qua một số học thuyết sau 1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow Abraham Maslow (1908-1970), là nhà tâm lý học người Mỹ, ông được xem là cha đẻ của chủ nghĩa nhân văn trong Tâm lý học. Maslow khẳng định cá nhân khác nhau thì có những nhu cầu rất khác nhau và có thể thỏa mãn bởi những cách nhau.

Vào năm 1943, nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow đã đưa ra quan điểm về nhu cầu của con người, nhu cầu này được chia thành năm loại và được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao như sơ đồ sau: 9 Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow Nhu cầu sinh lý: Bao gồm những nhu cầu cơ bản của con người như: ăn, uống nghỉ ngơi… Đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người. Nhu cầu an toàn: Khi con người được đáp ứng các nhu cầu cơ bản, tức các nhu cầu này không còn điều khiển suy nghĩ và hành động của con người nữa. Khi đó, nhu cầu về an toàn, an ninh xuất hiện, nó thể hiện trong cả thể chất lẫn tinh thần. Nhu cầu xã hội: Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương.

Nhu cầu này được thể hiện qua quá trình giao tiếp như việc tìm kiếm, kết bạn, làm việc nhóm…. Nhu cầu được tôn trọng: Là mong muốn có địa vị, được người khác công nhận, tôn trọng cũng như tự tôn trọng bản thân tại nơi làm việc. Nhu cầu tự hoàn thiện: Đây là nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp của Maslow. Đây là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để khẳng định và đạt thành tích cao trong xã hội.

Về nguyên tắc, các nhu cầu ở cấp thấp hơn phải được thoả mãn trước khi con người được khuyến khích thỏa mãn các nhu cầu ở bậc cao hơn. Maslow chỉ ra rằng sự khác biệt giữa các cá nhân sẽ có những mong muốn thỏa mãn nhu cầu không 10 giống nhau. Điều này rất quan trọng trong hoạt động quản trị nhân lực cũng như trong quá trình tạo động lực lao động. Một ưu điểm quan trọng của học thuyết là đã tìm ra mối liên hệ giữa nhu cầu, thỏa mãn nhu cầu và động lực lao động.

Nhìn vào hệ thống thứ bậc nhu cầu mà Maslow, ta thấy chúng được sắp xếp theo thứ tự từ nhu cầu vật chất tiến lên nhu cầu tinh thần. Điều này phù hợp với xu hướng khi mà xã hội càng phát triển thì con người ta ngày càng quan tâm và muốn thỏa mãn các nhu cầu tinh thần. Ý nghĩa của học thuyết: Khi xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm tạo động lực làm việc cho NLĐ thì tổ chức cần có những chính sách rõ ràng, hợp lý về việc tìm hiểu nhu cầu của họ, hiểu rõ NLĐ đang có nhu cầu gì, ở cấp bậc nào, để hướng vào thỏa mãn của các nhu cầu đó nhằm thúc đẩy NLĐ làm việc hết khả năng của mình. Việc làm này sẽ giúp cho nhà quản trị nhìn nhận một cách tương đối chính xác các nhu cầu của NLĐ để đưa các biện pháp tạo động lực nâng cao hiệu quả làm việc của NLĐ.

Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Frederick Herzberg Học thuyết hai yếu tố được nhà tâm lý học là Frederick Herzberg xây dựng. Ông cho rằng, những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi con người chủ yếu có hai loại: yếu tố duy trì và yếu tố tạo động lực. Yếu tố duy trì là yếu tố liên quan đến điều kiện làm việc, tiền lương, sự giám sát trong công việc, các chính sách và chế độ của tổ chức, mối quan hệ giữa các cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ