đặt vấn đề con người là vấn đề trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội. Nhiều nơi nói chiến lược con người là linh hồn của chiến lược kinh tế- xã hội, nhấn mạnh vai trò của khoa học về con người - nghiên cứu con người. Vì vậy vấn đề nhân sự luôn được quan tâm hàng đầu. Giáo sư Felix Migro thì cho rằng: QTNS là nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt tới mức tối đa có thể được.
Quản trị nhân sự là sự duy trì, sử dụng động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển tối đa, luôn luôn tuyển mộ, tuyển chọn, phát triển, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức (Trần Kim Dung, 2009). Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý chất lượng - những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty. Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn. Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là biết cách tìm ra đúng người phù hợp với công việc, đầy đủ số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới.
Khi download by : skknchat@gmail.com 7 đã lựa chọn được những người có kỹ năng chuyên môn thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì tất cả đều có lợi. Cho dù đứng ở góc độ nào thì QTNS vẫn là cả các hoạt động của một tổ chức để duy trì, thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của một tổ chức về mặt số lượng và chất lượng, khai thác hợp lý và hiệu quả nhất năng lực, phát huy tốt sở trường của NLĐ nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của DN và từng NLĐ trong DN.2 Mục tiêu quản trị nhân sự Mục tiêu của QTNS là nhằm cung cấp cho DN một lực lượng lao động có hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị phải biết cách tuyển dụng, phát triển, đánh giá và duy trì nhân viên của mình. QTNS củng cố, duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho DN và giúp tìm kiếm, phát triển những phương pháp tốt nhất để NLĐ có thể đóng góp thể lực, trí lực cho việc đạt mục tiêu của tổ chức, tạo cơ hội để NLĐ được phát triển bản thân.
Để có được nhân sự đáp ứng cho chiến lược phát triển, quản trị nhân lực phải nhằm vào thực hiện bốn mục tiêu cơ bản sau đây: Mục tiêu xã hội: DN phải đáp ứng nhu cầu và thách thức của xã hội, hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không phải chỉ của riêng mình. Mục tiêu thuộc về tổ chức: QTNS là tìm cách thích hợp để các bộ phận cũng như toàn bộ DN có được những người làm việc có hiệu quả. QTNS tự nó không phải là cứu cánh, nó chỉ là một phương tiện giúp DN đạt được các mục tiêu. Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ: Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng, vì thế mỗi bộ phận phòng ban phải đóng góp phục vụ cho mục tiêu chung của DN.
Mục tiêu cá nhân: Nhà quản trị phải giúp nhân viên mình đạt được các mục tiêu cá nhân của họ. Nhà quản trị phải nhận thức rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của nhân viên, năng suất lao động sẽ giảm, nhân viên có thể sẽ rời bỏ đơn vị. Nguyên tắc quản trị nhân sự - Thứ nhất: DN phải có một triết lý, định hướng rõ ràng về hoạt động kinh doanh. download by : skknchat@gmail.com 8 - Thứ hai: Trong QTNS phải thực sự công bằng trong tất cả các lĩnh vực, không có sự phân biệt dù đó là ai, luôn làm cho NLĐ cảm thấy họ xứng đáng và có vai trò quan trọng trong DN.
- Thứ ba: Phải cung cấp đầy đủ, thông tin chính xác cho NLĐ về những vấn đề mà cả DN và NLĐ đều quan tâm. - Thứ tư: Phải làm cho NLĐ hiểu rằng những gì mình nhận được là kết quả lao động của chính mình chứ không phải họ được ban ơn. - Thứ năm: Phải luôn luôn quan tâm đến thái độ, tình cảm, tâm lý và những người thân cạnh họ, sẵn sàng lắng nghe, chia sẻ, động viên và đồng hành cùng họ. Sự cần thiết của hoàn thiện quản trị nhân sự trong doanh nghiệp Trong tất cả các nhiệm vụ của quản trị, quản trị con người là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất vì tất cả các vấn đề đều phụ thuộc vào mức độ thành công của quản trị con người.
Các DN ngày nay hơn nhau hay không chính là do phẩm chất, trình độ và sự gắn bó của nhân viên đối với DN - nghĩa là các nhà quản trị phải nhận thức và đề ra chiến lược QTNS của mình một cách có hiệu quả. Chúng ta có thể thấy rằng, vấn đề mấu chốt và quan trọng hiện nay đó là nhân sự. Khác với trước kia, sức mạnh của nhân sự không chỉ dừng lại ở sức khỏe, cơ bắp của nhân viên mà cái chính yếu bây giờ là tri thức, nguồn sáng tạo có giá trị của họ. Những nghiên cứu khác nhau cho thấy đa số các DN thành công ngoài việc dựa vào kinh nghiệm trên thương trường, phần lớn dựa vào khả năng biết phát huy vai trò QTNS trong DN của mình.
Tầm quan trọng của QTNS tăng mạnh trên toàn thế giới trong mấy thập kỷ qua, khi cả trình độ năng lực của nhân viên lẫn trang thiết bị ngày càng nâng cao, công việc ngày càng phức tạp, đa dạng, hầu hết các DN phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, phải vật lộn với các cuộc suy thoái kinh tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân viên. Quản lý kinh doanh trong điều kiện có cạnh tranh là tìm cách, biết cách tác động đến những người cấp dưới, những người thừa hành để họ tạo ra và duy trì các download by : skknchat@gmail.com 9 lợi thế về chất lượng hàng hóa, giá cả, thời hạn, thuận tiện, uy tín. Để tác động có hiệu lực phải hiểu sâu sắc về con người, vì con người là khách hàng, là đối tác, là chủ thể quản lý, là đối tượng quản lý. Trong điều hành, người quản lý thường xuyên phải quan hệ với con người, phải dùng người để giải quyết các mối quan hệ về vấn đề của DN, thực hiện các mục tiêu, mục đích của tập thể DN.
Đó chính là công tác QTNS của DN. Các lý thuyết kinh tế học hiện đại đã chỉ ra rằng, nhân sự là một tài sản quan trọng nhất của một tổ chức, là điều kiện cho tổ chức tồn tại và phát triển đi lên. Vì vậy, một tổ chức mạnh hay yếu, phát triển hay tụt hậu phụ thuộc phần lớn vào chất lượng nhân sự của tổ chức đó. Hoàn thiện công tác QTNS giúp chúng ta tạo ra lợi thế cạnh tranh, sử dụng lao động đúng người, đúng việc, gìn giữ và phát triển được nhân tài, giúp NLĐ đóng góp cho tổ chức bằng toàn bộ năng lực của họ.
Hoàn thiện công tác QTNS là nhu cầu bức thiết của các DN. Hiệu quả của công tác QTNS là vô cùng lớn đối với một DN. QTNS bao gồm toàn bộ các biện pháp áp dụng cho nhân viên của một DN để giải quyết tất cả các trường hợp xảy liên quan đến công việc đó. Nếu không có QTNS mọi việc sẽ trở nên vô tổ chức, vô kỷ luật.
Đây là một công tác hết sức khó khăn vì nó tác động tới những con người cụ thể có những sở thích năng lực riêng biệt. Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, việc hoàn thiện công tác QTNS tại các DN là vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các DN bởi hoàn thiện công tác QTNS giúp DN có thể tăng năng suất lao động, tạo ra lợi thế cạnh tranh, sử dụng lao động đúng người, đúng việc, gìn giữ và phát triển được nhân tài, giúp NLĐ đóng góp cho tổ chức bằng toàn bộ năng lực của họ. Hoàn thiện công tác QTNS còn giúp cho đơn vị kịp thời phát hiện ra các lỗ hổng của công tác QTNS để kịp thời khắc phục các nhược điểm, nguy cơ nhằm tạo ra được một đội ngũ NLĐ có chất lượng cao, nhiệt tình hăng hái, gắn bó với DN. Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực cũng nhằm giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu về nhân sự đã đề ra, giúp sắp đặt những người có trách nhiệm, có trình độ chuyên môn để làm các công việc cụ thể trong chính sách của đơn vị.
download by : skknchat@gmail. Nội dung của công tác quản trị nhân sự QTNS là một hoạt động của quản trị DN, là quá trình tổ chức nguồn lao động cho DN, là phân bố sử dụng nguồn lao động một cách khoa học và có hiệu quả trên cơ sở phân tích công việc, bố trí lao động hợp lý, trên cơ sở xác định nhu cầu lao động để tiến hành tuyển dụng nhân lực, đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá nhân lực thông qua việc thực hiện. Phân tích công việc. Phân tích công việc là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc.
Nội dung của việc nghiên cứu công việc là để làm rõ: ở từng công việc cụ thể, NLĐ có những nhiệm vụ, trách nhiệm gì; họ thực hiện những hoạt động nào, tại sao phải thực hiện và thực hiện như thế nào; những máy móc, công cụ nào được sử dụng; những mối quan hệ nào được thực hiện; các điều kiện làm việc cụ thể; cùng những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và các khả năng mà NLĐ cần phải có để thực hiện công việc. Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng bởi vì nhờ có phân tích công việc mà người quản lý xác định được các kỳ vọng của mình đối với NLĐ và làm cho họ hiểu được các kỳ vọng đó; và nhờ đó, NLĐ cũng hiểu được các nhiệm vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong công việc.